Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội - Pdf 32

Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN DOANH NGHIỆP VÀ VÀ NHỎ- TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..... 3
I. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC
DÂN .............................................................................................................. 3
1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................. 3
2. Đặc điểm và phân loại ......................................................................... 4
2.1. Phân loại ....................................................................................... 4
2.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................................. 5
3. Vai trò của DNV&N trong nền KT thị trường ................................. 6
3.1. DNV&N cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm, dịch vụ đa đạng,
phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu SX và tiêu dùng. ............... 7
3.2. DNV&N đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc
làm phù hợp với nhiều đối tượng, tăng thu nhập cho người lao động,
góp phần ổn định xã hội. ..................................................................... 7
3.3. DNV&N phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài
chính .................................................................................................... 8
3.4. DNV&N hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD ................................ 8
3.5. DNV&N góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT ................................. 9
3.6. DNV&N góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ, những nhà kinh
doanh, những nhà quản trị mới trong nền KT thị trường. ................... 9
4. Ưu điểm và hạn chế của các DNV&N trong nền KT thị trường .... 9
4.1. Ưu điểm: ....................................................................................... 9
4.2. Hạn chế chủ yếu của các DNV&N .............................................. 10
II. TDNH VÀ VAI TRÒ TDNH ĐỐI VỚI CÁC DNV&N ................... 12
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
1. Đại cương về TDNH .......................................................................... 12

NGÂN HÀNG Á CHÂU- CHI NHÁNH HÀ NỘI ................................. 45
1. Kết quả cho vay thu nợ ..................................................................... 45
1.1.Phân loại tín dụng theo thời hạn vay ........................................... 47
1.2.Tín dụng DNV&N phân loại theo thành phần kinh tế .................. 50
2. Chất lượng tín dụng .......................................................................... 53
2.1. Xét về khả năng sinh lãi cho ngân hàng ...................................... 53
2.2. Khả năng thu hồi và tổn thất ....................................................... 55
3. Đánh giá chung .................................................................................. 56
3.1 Những kết quả đạt được ............................................................... 56
3.2. Tồn tại và nguyên nhân ............................................................... 57
CHƯƠNG III:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI ............................................................ 63
I. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNV&N
TẠI CHI NHÁNH ..................................................................................... 63
1. Kế hoạch hoạt động của ngân hàng ................................................. 63
2. Định hướng hoạt động tín dụng đối với DNV&N .......................... 64
II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CHI
NHÁNH HÀ NỘI ....................................................................................... 65
1. Về huy động vốn ................................................................................ 67
1.1. Tăng cường các nguồn vốn (vốn trung và dài hạn bằng ngoại tệ)
........................................................................................................... 67
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
1.2. Vấn đề sử dụng vốn ..................................................................... 67
2. Đổi mới và hoàn thiện thêm cơ chế cho vay đối với DNV&N ....... 68
2.1. Thủ tục cho vay ........................................................................... 68
2.2. Thời hạn cho vay ......................................................................... 69

4.2.Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm ........................................ 84
4.3.Sổ sách kế toán phải đầy đủ theo đúng quy định của Nhà nước . . 84
4.4.Hoàn thành thủ tục pháp lý cho bất động sản .............................. 85
4.5.Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng ............................................ 85
KẾT LUẬN ........................................................................................... 86
.............................................................................................................. 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM THẢO .............................................. 88
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
DNV&N: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
KT: Kinh tế
LĐ: Lao động
NĐ: Nghị định
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TCTD: Tổ chức tín dụng
TD: Tín dụng
TDNH: Tín dụng ngân hàng
SX: Sản xuất
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng II.1: Tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà nội
Biểu đồ II.2: Cơ cấu cho vay trong năm 2008
Bảng II.3: Tín dụng phân loại theo thời gian tại chi nhánh ngân hàng Á Châu

công ăn việc làm. Loại hình doanh nghiệp này đang có những bước phát triển
khá thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, hiện
nay các DNV&N đang phải đối mặt với nhiều khó khăn mà nhất là khó khăn
về vốn.
Để DNV&N phát huy được vai trò của mình, thì một yêu cầu được đặt ra
đó là nguồn vốn để phát triển và nâng cao năng lực sản xuất... Và vai trò của
ngân hàng là không thể thiếu được để đáp ứng nhu cầu vốn này. Nhưng đi đôi
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
1
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
với việc ngân hàng cho các doanh nghiệp vay ngày càng nhiều là việc nâng
cao chất lượng của công tác cho vay có hiệu quả hơn. Như vậy, chất lượng
cho vay đối với các DNV&N không chỉ là quan tâm với các ngân hàng mà
còn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Sau một thời gian thực
tập ở chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Hà nội, em nhận thấy
khách hàng là DNV&N là đối tượng mà ngân hàng quan tâm đến nhiều, và
với những lý do trên em đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Hà Nội ".
Do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tập có hạn, nhất là trình độ lý luận
và sự hiểu biết còn chưa nhiều nên bài viết của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô
giáo và các cán bộ ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Dương Thị Ngân , toàn thể các
thầy cô giáo trong khoa Thương mại-Kinh tế quốc tế, ban lãnh đạo, tập thể
cán bộ phòng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Á Châu Hà nội đã tận tình
hướng dẫn, cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này.
Kết cấu của chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận (DNV&N- tín dụng Ngân hàng đối với các
DNV&N)

chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và
lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
3
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
Với tiêu chí xác định DNV&N theo NĐ 90/ 2001/ NĐ- CP thì số lượng
doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể. Theo số liệu thống kê đến hết năm 2001 có
tổng cộng 77.784 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh: riêng trong năm 2000-
2001 thực hiện luật doanh nghiệp mới tăng vượt bậc 35.481 doanh nghiệp,
với số vốn đăng ký kinh doanh là 41.882 tỷ đồng.
2. Đặc điểm và phân loại
2.1. Phân loại
Tuỳ theo các tiêu thức ta có thể phân loại DNV&N như sau:
-Theo hình thức sở hữu bao gồm:
+Doanh nghiệp nhà nước.
+ Doanh nghiệp tư nhân.
+Công ty TNHH.
+ Doanh nghiệp cổ phần.
-Phân loại theo mục tiêu SXKD:
+ Doanh nghiệp SXKD hàng hoá công cộng không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Doanh nghiệp SXKD vì mục tiêu lợi nhuận.
-Phân loại theo mục tiêu ngành nghề và lĩnh vực SXKD:
+ Doanh nghiệp công nghiệp.
+ Doanh nghiệp nông nghiệp.
+ Doanh nghiệp xây dựng.
+ Doanh nghiệp thương mại dịch vụ...
-Phân loại theo quy mô (về lao động,Vốn, sản lượng, doanh thu, mức lợi
nhuận...)
+ Doanh nghiệp vừa.
+ Doanh nghiệp nhỏ.

5
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
thị trường, không đủ sức để DN đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt.
Bên cạnh đó số người của DNV&N có trình độ, được đào tạo còn ít, khó
khăn đối với các DNV&N là không thu hút được cán bộ kỹ thuật giỏi và
những công nhân có tay nghề cao. Từ đó, dẫn đến năng suất lao động thấp,
hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảo
toàn vốn thấp. Cho nên khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các DNV&N bị
hạn chế.
Thứ tư, Môi trường kinh doanh bên ngoài ảnh hưởng không nhỏ tới DNV&N
Thật vậy, những tác động từ bên ngoàitới DN cũng gây không ít khó
khăncho DNV&N.Trước hết, là sự tác động quản lý của nhà nước về hoàn
thiện luật DN, thực thi luật DN, các chính sách thuế, chính sách, thương mại,
chính sách khoa học- công nghệ, cơ sở giáo dục đào tạo, lao động và việc
làm...còn nhiều bất cập. Tác động quản lý của nhà nước đối với DNV&N
trong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc, nhất là tệ quan liêu, tham nhũng của
một bộ phận cán bộ công chứng quản lý nhà nước. Sự thiếu hụt và rối loạn
của thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ và
nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động SXKD của
DNV&N.
3. Vai trò của DNV&N trong nền KT thị trường
Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNV&N nhưng sự phát triển
của DNV&N ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới đã khiến cho
các nhà KT và Chính Phủ các nước nhận thức đầy đủ hơn về vai trò của
DNV&N trong nền KT thị trường. Hiện nay ở hầu hết các nước, DNV&N
đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển KT-XH của đất
nước.
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
6

3.3. DNV&N phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính
Sự ra đời và phát triển của DNV&N với nhiều loại hình như: DNNN, công
ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần... đã khơi dậy và đưa vào hoạt
động nhiều khoản vốn đang nằm phân tán trong dân cư, góp phần phát triênt
SX. DNV&N góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư
và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương.
Thật vậy, Việc thành lập DNV&N không cần quá nhiều vốn. Điều đó đã
tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư. Mặt khác, trong quá
trình hoạt động các DNV&N có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ
họ hàng, bạn bè thân thuộc.
Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân tán ở hầu khắp các địa phương, các
vùng lãnh thổ nên DNV&N có khả năng tận dụng các tiềm năng về LĐ, về
nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớn
nhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế
phẩm của các DN lớn. Ngoài ra, những ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh
tranh từ giá thành sức LĐ (như may mặc, chế biến lương thực, thuỷ hải sản,
sản xuất đồ mỹ nghệ...) đều là những ngành không có lợi ích từ quy mô lớn.
3.4. DNV&N hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD
Các DNV&N có thể nhận gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệu đầu
vào, nhận làm đại lý phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các DN lớn.
Từ đó phát huy thế mạnh của từng loại hình DN, tăng tính chuyên môn hoá,
nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của các
DN. Đặc biệt, trong quá trình đổi mới hội nhập của đất nước vai trò hỗ trợ cho
các DN lớn của DNV&N sẽ ngày một khẳng định và phát huy thêm.
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
8
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
3.5. DNV&N góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT
Toàn bộ khu vực DNV&N cả nước chỉ chiếm 20% vốn kinh doanh của tất
cả các DN. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào GDP không nhỏ đạt xấp xỉ

hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn là có thể thành lập được một DNV&N.
Các DNV&N rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt
hại to lớn do môi trường khách quan tác động lên.
-DNV&N tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh. Khác với các DN lớn, cần
thi trường hoạt động lớn, có sự bảo hộ của Chính Phủ, có sự độc quyền. Các
DNV&N hoạt động với số lượng dông, không có tình trạng độc quyền, các
DN ngày nay dễ dàng chấp nhận sự cạnh tranh tự do. So với các DN lớn,
DNV&N có tính tự chủ cao hơn, các DNV&N không ỷ lại vào sự giúp đỡ của
nhànước mà sẵn sàng khai thác các cơ hội để phát triển không ngại rủi ro. Nói
chung, DNV&N buộc phải duy trì sự phát triển nếu không sẽ bị phá sản.
-DNV&N có thể phát huy các tiềm lực trong nước. Thành công của các
DNV&N là nắm bắt được các điều kiện cụ thể của đất nước về tài nguyên, lao
động.
-DNV&N đóng góp một phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng
trong một quốc gia, DNV&N có thể phát triển rộng rãi khắp nơi, mội vùng
lãnh thổ và tạo ra nhiều sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời tạo lập sự
phát triển cân bằng giữa các vùng trong một đất nước.
Bên cạnh những ưu thế trên DNV&N cũng có nhiều hạn chế vốn có.
4.2. Hạn chế chủ yếu của các DNV&N
-Khả năng tài chính của DNV&N hạn chế. Với ưu thế tạo lập dễ dàng do
chỉ cần một lượng vốn ít DNV&N gặp phải một hạn chế là năng lực tài chính
thấp từ đó dẫn đến một loạt bất lợi cho DNV&N trong SXKD.
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
10
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
-Thiếu thông tin, trình độ quản lý thường bị hạn chế. Do khả năng tài chính
hạn chế mà DNV&N khó khăn trongviệc tiếp cận thi trường, tiếp cận công
nghệ SX và công nghệ quản lý tiên tiến.
-DNV&N ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và người LĐ giỏi.
Với quy mô SX không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNV&N khó có

hàng (được gọi là TDNH).
Quan hệ TD phần lớn được xác định thông qua hợp đồng TD với trọng tâm
là xác định khả năng và ý muốn của người nhận TD trong việc thực hiện hợp
đồng.
1.2. Các nguyên tắc TDNH
Hoạt động TD của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm bảo
đảm tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hoá
trong các quy định của ngân hàng nhà nước và các NHTM.
Nguyên tắc thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc), lãi với
thời gian xác định. Các khoản TDNH chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền
gửi của khách hàng và các khoản vay mà ngân hàng đi vay. Do vậy, ngân
hàng luôn yêu cầu người nhận TD phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là
điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
Nguyên tắc thứ hai: Khách hàng phải cam kết sử dụng TD theo đúng mục
đích được thoả thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
12
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
luật và các quy định khác của ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy định phạm
vi hoạt động cho các ngân hàng. Bên cạnh đó mỗi ngân hàng có thể có mục
đích và phạm vi hoạt động riêng. Mục đích tài trợ được ghi trong hợp
đồngTD đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái luật pháp và
việc tài trợ đó không phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng.
Nguyên tắc thứ ba: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có
hiệu quả. Thực hiện nguyên tắc này là thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương
án có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu
tư và có lãi để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn
liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy kém
an toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.
1.3. Phân loại TD (các hình thức TDNH)

phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt buộc,
tính vào nợ quá hạn).
1.3.3. TD được phân chia theo đảm bảo:
Không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố. Về nguyên
tắc mọi khoản TD của ngân hàng dều có đảm bảo. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ
ghi vào hợp đồng TD loại đảm bảo mà ngân hàng có thể bán đi để thu nợ nếu
khách hàng không trả được nợ. Do đó, các khoản tài trợ có đảm bảo trên quan
điểm của khách hàng là các khoản tài trợ có nguồn thu nợ thứ hai từ đảm bảo.
Các khoản tài trợ không gắn với hợp đồng đảm bảo được ngân hàng xếp vào
tài trợ không đảm bảo. Việc phân chia này không nói lên tính an toàn của
khoản tài trợ của ngân hàng, mà chỉ giúp ngân hàng theo dõi các hợp đồng về
đảm bảo, đưa ra các biện pháp xử lý khi cần thiết.
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
14
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
1.3.4. TD phân loại theo rủi ro:
TD ngân hàng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và
thấp. Để phân loại tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các
căn cứ để phân chia rủi ro. Một số ngân hàng lớn chia tới 10 thang bậc rủi ro
TD, tức là xếp loại TD theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao. Cách phân
loại này giúp cho ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục TD, dự trù
quỹ cho các khoản TD rủi ro cao, đánh giá chất lượng TD...
1.3.5.TD theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp...) hoặc theo đối tượng tài
trợ (hàng hoá, hoặc bất động sản...) hoặc theo mục đích (sản xuất,
tiêu dùng...).
2.Sự cần thiết và vai trò của TDNH đối với các DNV&N
2.1.Sự cần thiết- TDNH trong nền kinh tế thi trường
TD với đặc trưng cơ bản của nó tồn tại trong nền kinh tế thị trường là một
tất yếu khách quan. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì các quan hệ này
càng được mở rộng. Bên cạnh việc mở rộng các quan hệ TD thì các hoạt động

vốn đi vay. Nhưng không phải DN nào muốn vay bao nhiêu cũng được mà
còn phụ thuộc vào điều kiện và theo yêu cầu luật định. Cơ cấu vốn ưu là sự
kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho kinh doanh của một DN nhằm mục
đích tối đa hoá giá trị thị trường của DN tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
Nếu vốn vay quá lớn thì chi phí tính vào giá thành sẽ tăng, đồng thời lợi
nhuận giảm, và làm cho khả năng thanh toán của DN giảm, rủi ro dẫn tới
nguy cơ phá sản tăng lên. Do vậy, tỷ lệ vốn vay càng lớn DN càng phải chịu
sự kiểm soát sát sao và các điều kiện vay vốn chặt chẽ của ngân hàng. Trước
tình hình này buộc các ngân hàng và các DN phải cân nhắc kỹ lưỡng trong
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
16
Chuyên đề thực tập Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Hà Nội
việc quyết định tỷ trọng vay vốn trong tổng vốn hoạt động của DN, từ đó hình
thành nên một cơ cấu vốn tối ưu cho kinh doanh.
2.2.2. TDNH tạo điều kiện cho DN mở rộng SXKD
TDNH mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việc huy động
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền KT để tài trợ cho các thành
phần KT nói chung và DNV&N nói riêng. Để đảm bảo cho các DNV&N
không chỉ duy trì sản xuất mà còn tái SX mở rộng, đặc biệt trong các ngành
KT mũi nhọn của đất nước TDNH tài trợ vốn cho các DN không chỉ ngắn hạn
mà còn cả trung và dài hạn. Muốn mở rộng SXKD thì phải có thi trường.
Ngoài thi trường tiềm năng trong nước các DN còn phải chú trọng tới thị
trường nước ngoài,TDNH thông qua các nghiệp vụ như: bảo lãnh, tài trợ cho
nghiệp vụ xuất nhập khẩu để giúp cho DN thực hiện tốt hoạt động này. Khi
DN là người xuất khẩu, ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng thông báo thu
hồi vốn cho họ. Còn khi DN là người nhập khẩu máy móc thiết bị, thì ngân
hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh thư tín dụng tạo điều kiện cho hoạt động
SXKD của DN trong quá trình mở rộng thị phần cũng như mở rộng hoạt động
SXKD của DNV&N.
2.2.3. TDNH giúp cho các DNV&N tổ chức SXKD

chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu
hồi khi khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.
Đối với các NHTM Việt Nam hoạt động TD đang là lĩnh vực chủ đạo
chiếm tỷ trọng từ 85-95% doanh thu, nên việc đảm bảo chất lượng TD sẽ là
Nguyễn Hoàng Mạnh Lớp: Thương mại 47B
18

Trích đoạn Thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của DNV&N Xét về khảnăng sinh lãi cho ngân hàng Những kết quả đạt được Tồn tại và nguyên nhân ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNV&N
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status