Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNN tại Ngân hàng công thương Sông Nhuệ chi nhánh tỉnh Hà Tây - Pdf 22

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự nghiệp đổi mới và những thành tựu của phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những bước
phát triển quan trọng.
Trong thời gian hiện nay, nhu cầu vốn đầu tư phát triển là rất lớn mà
thị trường chứng khoán vẫn còn non trẻ, các công cụ tài chính còn quá
nghèo nàn và đơn điệu nên thị trường tài chính kém phát triển. Do đó Ngân
hàng trở thành trung gian tài chính quan trọng đáp ứng mọi nhu cầu của
nền kinh tế. Nhận thức rõ được tầm quan trọng cũng như vị trí của doanh
nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NHCT Việt Nam
nói chung và NHCT Sông Nhuệ chi nhánh tỉnh Hà Tây nói riêng đã luôn
tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng cho sản xuất kinh doanh, đổi
mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng ưu thế cạnh tranh
trên thị trường… cho các DNNN nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất
nước.
Trong quá trình cung ứng tín dụng cho các DNNN thì một thực tế
nẩy sinh là đối với khu vực kinh tế này đang có những dấu hiệu bất ổn thể
hiện qua số diễn biến phức tạp của nợ quá hạn, sự gia tăng nợ quá hạn…,
đã làm giảm đáng kể chất lượng cũng như hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
trong quá trình cho vay. Như ta đã biết các khách hàng của NHCT Sông
Nhuệ chủ yếu là các DNNN, họ mang lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng,
đặcb iệt họ là những" đầu tầu" quan trọng trong công cuộc xây dựng và
phát triển Tỉnh Hà Tây. Do đó làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng
đối với các DNNN là vấn đề rất được quan tâm bởi nó liên quan đến hiệu
quả hoạt động không những của DNNN mà còn tác động trực tiếp đến lợi
nhuận sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại NHCT Sông Nhuệ em đã
chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNN
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
tránh được những sai sót. Em kính mong các thầy, cô trong Khoa và các cô,
chú tại NHCT Sông Nhuệ góp ý kiến để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm và bản chất TDNH
a. Khái niệm
Kho có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng vì vậy tuỳ theo
góc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Tín dụng (cvedit) xuất phát từ chữ la tinh là Credo (tin tưởng tín
nhiệm). Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều
nghĩa khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ
thể mà thuật ngữ tín dụng có 1 nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín
dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tích kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp
chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả giữa 2 chủ thể.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài
chính cung cấp cho khách hàng.
- Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với
thuật ngữ cho vay.
Từ như định nghĩa trên thì tín dụng được hiểu như sau:
(Tín dụng là 1 giao dịch về tài sản) (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên
cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá
nhân, và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi

suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoài tệ này chỉ tồn tại trong một
giai đoạn ngắn.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở
cam kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác
định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước…. thực chất là lệnh
phiếu trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay
khi đều hạn thanh toán.
1.2. VAI TRÒ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng là một lĩnh vực khá rộng, bao quát một không gian nhiều
chiều (ngang, dọc, trên, dưới, trong ngoài) của chính sách tiền tệ quốc gia.
Hệ quả của hoạt động tín dụng có quan hệ biện chứng với tiến trình vận
hành chiến lược phát triển kinh tế xã hội và xã hội nhập thị trường quốc tế.
Xét về tầm quản lý vĩ mô, tín dụng là một phạm trù gắn chặt với xu hướng
"tạo tiền" sự tạo tiền này sẽ được xoá đi khi hoàn trả tín dụng đến hạn.
Chính vì vậy, tín dụng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế thị trường.
+ Tín dụng NH là công cụ tài trợ có hiệu quả
+ Tín dụng NH là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ
lưu thông trong nền kinh tế.
+ Tín dụng NH thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của
nền kinh tế.
+ Tín dụng NH góp phần bình ổn giá cả trong nền kinh tế.
+Tín dụng NH là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, mở rộng quan hệ thông hàng hoá quốc tế.
+ Tín dụng NH tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi động,
thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế.
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Tín dụng NH là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng thương mại.

doanh nghiệp Nhà nước là bộ phận kinh tế giữ vai trò quan trọng đặc biệt
trong việc định hướng phát triển cho đất nước.
Vậy doanh nghiệp Nhà nước được định nghĩa như thế nào?
Từ quan niệm kinh tế xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế dựa trên chế độ
sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất với hai hình thức chính là sở hữu toàn
dân và sở hữu tập thể, nền kinh tế XHCN có hai thành phần kinh tế chính là
kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Theo sắc lệnh 104/SL do Chủ tịch
Hồ Chí Minh ký ban hành ngày 01/01/1948 các doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế Nhà nước được gọi là các doanh nghiệp quốc gia. Theo điều 2
của sắc lệnh "Doanh nghiệp quốc gia là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu
quốc gia và do quốc gia điều khiển" Tuỳ theo ngành mà được gọi là xí
nghiệp quốc doanh, lâm trường quốc doanh, cửa hàng quốc doanh.. Thuật
ngữ doanh nghiệp Nhà nước được sử dụng chính thức trong nghị định
388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành về quy chế thành lập và giải thể
doanh nghiệp Nhà nước. Theo điều 1 của Nghị định "Doanh nghiệp Nhà
nước là một tổ chức do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư
cách là chủ sở hữu".
Hiện nay, theo điều 1 của Luật doanh nghiệp thì " DNNN là một tổ
chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách
là chủ sở hữu, đồng thời là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật,
bình đẳng trước pháp luật".
Trải nhiều giai đoạn song tựu chung lại các doanh nghiệp thuộc loại
hình kinh tế Nhà nước đều là những doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước,
do Nhà nước quản lý, mục tiêu hoạt động do Nhà nước quyết định.
b. Vai trò DNNN trong nền kinh tế
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì vai trò
của DNNN có hai mặt.
Thứ nhất, Nhà nước là chủ thể đại diện cho sự phát triển ổn định và

này cũng như chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong
phạm vi vốn.
DNNN có tư cách pháp nhân, là đơn vị kinh tế độc lập trong hạch
toán kinh doanh, song là đối tượng quản lý trực tiếp của Nhà nước nên phải
thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước giao cho. Nghiên cứu rõ đặc điểm này
sẽ thấy được c ho vay đối với các DNNN sẽ có độ an toàn cao, song NH
cũng cần nghiên cứu chủ trương chính sách của Nhà nước đối với thành
phần kinh tế này để hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao hơn.
b. Về hoạt động sản xuất
* Những mặt làm được
Trong những năm qua KTQD không ngừng phát triển và thực sự giữ
vai trò chủ đạo trong nền KTTT theo định hướng XHCN ở Việt Nam. Các
DNNN có mức tăng trưởng khá, đảm bảo được những cân đối chủ yếu của
nền kinh tế đáp ứng yêu cầu dịch vụ công cuôc, giải quyết công ăn việc
làm… Mức đóng góp của kinh tế quốc doanh vào GDP nhìn chung tăng về
số tuyệt đối, ổn định về số tương đối, năm 2003 số tương đối là 40,2%. các
DNNN chiếm tỷ trọng cao trong các ngành xuất khẩu, tốc độ tăng kim
ngạch xuất khẩu bình quân đạt 20% hệ thống các DNNN chiếm tới hơn
90% các dự án liên doanh với nước ngoài, bên cạnh đó DNNN chiếm vị trí
quan trọng trong nguồn thu của Nhà nước. Qua gần 15 năm thực hiện đổi
mới. Đảng và Chính Phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng nhằm tăng
cường, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của thành phần kinh tế Nhà
nước. Ban đầu là Nghị định 217 của HĐBT, quyết định 325/HĐBT, Nghị
định 388, quyết định số 90, 91 và chỉ thị 500/Ttg..
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Các doanh nghiệp được cổ phần hoá đang từng bước khẳng định
đúng đắn và hiệu quả kinh doanh của mình. Tiếp theo việc thí điểm CPH
một số DNNN theo quyết định số 202/CT ngày 08/06/1992. Chính phủ ban
hành Nghị định số 44/1998/NĐ- CP toàn quốc có 116 DNNN đã được cổ

sản phẩm không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng thua lỗ.
+ Thị trường nước ngoài của các DNNN cũng gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt đối với các DNNN làm hàng xuất khẩu, hàng thủ công mỹ nghệ,
nông lâm sản xuất khẩu trong việc tìm thị trường tiêu thụ do không còn
xuất sang thị trường Đông Âu gần đây trong năm 2002 giá một số mặt hàng
này giảm mạnh kể..
- Về yếu tố nội tại của doanh nghiệp đây là yếu tố được tranh cãi
nhiều nhất bởi khả năng quản lý điều hành còn nhiều yếu kém chưa thích
ứng được trong điều kiện mới. Các chế độ tuyển chọn, đào tạo và bồi
dưỡng nguồn nhân lực còn chưa được chú ý quan tâm, chưa phát huy hết
tiềm lực nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình quản lý và sản xuất kinh
doanh. Người quản lý không có quyền linh hoạt đối phó với những điều
kiện thay đổi của thị trường ví dụ trong thời kỳ suy thoái họ không thể
giảm bớt số công nhân thừa để giảm bớt gánh nặng tiền lương, việc quyết
định các mặt hàng sản xuất kinh doanh nhiều khi còn phụ thuộc vào Chính
Phủ. Vai trò của Giám đốc có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của
Doanh nghiệp nhưng cơ chế tuyển chọn chưa công bằng hợp lý.
Do quyền sở hữu thuộc về Nhà nước nên nhiệm vụ các DNNN đều
không rõ ràng, trong khi các doanh nghiệp tư nhân lấy mục tiêu là lợi
nhuận tối đa thì các DNNN phải hướng tới rất nhiều mục tiêu: Lợi nhuận,
lợi ích, quốc gia, phúc lợi xã hội thậm chí các mục tiêu này mâu thuẫn với
nhau. Bên cạnh đó, sự kiểm soát lỏng lẻo trong hoạt động kinh doanh vì sở
hữu Nhà nước là sở hữu toàn dân, tức là tuy ai cũng là chủ song tài sản lại
rơi vào tình trạng vô chủ, sự thua lỗ của các DNNN không liên quan tới
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
nhiều đến lợi ích của người lao động vì vậy không có một cá nhân nào cảm
thấy cần phải có sự giám sát theo dõi điều hành quản lý.
c. Về khả năng tài chính
Thứ nhất: Nguồn vốn kinh doanh theo báo cáo của Cục thống kê

cũng là khó khăn của Ngân hàng trong quá trình cung cấp tín dụng cho các
DNNN.
Thứ hai, sự yếu kém trong quản lý tình hình tài chính và sự lạc hậu
trong công nghệ đã dẫn một số các DNNNtới sự thua lỗ hàng hoá nên các
Ngân hàng thương mại còn "ngần ngại" trong quá trình cung cấp tín dụng
cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó tình trạng nợ quá hạn và nợ khó đòi của các
DNNN ngày càng tăng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra trở
ngại trong quan hệ tín dụng giữa DNNN với ngân hàng. Mặc dù đứng trước
những khó khăn đó song ngành ngân hàng vẫn xác định tiếp tục tập trung
đầu tư vốn cho các DNNN thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Đồng thời,
Ngân hàng cũng nỗ lực khai thác thêm nguồn vốn từ bên ngoài qua việc
bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào thực hiện các dự án
trọng điểm của Nhà nước, cùng với các DNNN trong việc thiết kế xây
dựng các dựe án kinh tế để đảm bảo việc đầu tư đúng hiệu quả.
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC DNNN TẠI NHCT SÔNG NHUỆ
2.1. Khái quát hình thành và phát triển của NHCT Sông Nhuệ
chii nhánhTỉnh Hà Tây
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của NHCT Sông Nhuệ.
* Hoàn Cảnh ra đời và sự phát triển
Trước đây hệ thống NH của nước ta là một cấp chỉ có NHNN,
NHNT và NHĐT & PT. Nghị định 53/CP của Chính phủ đã cho phép thành
lập các Ngân hàng chuyên doanh. Hệ thống Ngân hàng Công thương và
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời. Từ năm 1988 đến
nay, nước ta đã tồn tại nhiều NH nhưng có bốn NHTM lớn nhất đó là các
NHTM Quốc doanh: Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt

còn chưa cao, chất lượng tín dụng còn thấp.
Nhận rõ điều đó, Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên
Sông Nhuệ đã học hỏi kinh nghiệm của các NH khác nhằm khắc phục
những mặt chưa đạt được, tận dụng các lợi thế về vốn, về KHKT của toàn
hệ thống, về lợi thế nằm ngay tại thị xã Hà Đông, nơi tập trung phần lớn
các doanh nghiệp và cơ quan đầu não của chính quyền địa phương, cách
không xa Hà Nội - Trung tâm KT - VH - CT của cả nước, tìm được hướng
phát triển phù hợp từ đó có những bước đột phá quan trọng trong hoạt động
kinh doanh và đứng vững trong cơ chế thị trường.
Khác hẳn với đó các NH khác NHCT Sông Nhuệ không có chi
nhánh ở các huyện.
Tính đến thời điểm hiện nay tháng 5 -2005 NHCT sông Nhuệ có tất cả.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng công thương Sông Nhuệ
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Bộ máy tổ chức của NHCT Sông Nhuệ được áp dụng theo phương
thức quản lý trực tuyến, tức là giám đốc quản lý.
Các phòng ban
Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHCT sông Nhuệ
Giám đốc bao gồm: Giám đốc và 1phó giám đốc.
Ban Giám đốc trực tiếp và quyết định thi hành, quản lý hoạt động
của tất cả các phòng ban trong chi nhánh. Giám đốc là người trực tiếp ra
quyết định kinh doanh, ký các văn bản, các hợp đồng liên quan đến hoạt
động của NHCT Sông Nhuệ.
Với tổng số công nhân viên toàn chi nhánh NHCT Sông Nhuệ hiện
nay là 48 người.
a. Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc các lĩnh vực như tổ chức, đào
tạo, tuyển dụng cán bộ, công tác quản lý lao động tiền lương, công tác văn
phòng tổng hợp thi đua khen thưởng công tác hành chính quản trị.

Phòng có chức năng nhiệm vụ là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh
toán, tài chính hạch toán kế toán theo quy định của NHCT Việt Nam nói
riêng và theo luật các tổ chực tín dụng nói chung.
d. Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt
động ngân quỹ theo quy định quy chế của NHNN Việt Nam. Tổ chức tốt
việc thu chi tiền cho khách hàng giao dịch tại trụ sở, đảm bảo an toàn tài
ản.
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động của NHCT Sông Nhuệ chi
nhánh tỉnh Hà Tây.
* Khái quát tình hình hoạt động của NHCT Sông Nhuệ
Quá trình đổi mới và phát triển của NHCT Sông Nhuệ gắn liền với
sự đổi mới của hệ thống NH Việt Nam, là hệ quả của quá trình đổi mới và
phát triển kinh tế đất nước do Đảng và Nhà nước ta khởi xướng và tổ chức
thực hiện. Chuyển từ một chi nhánh NHNN sang một chi nhánh NHTM,
NHCT Sông Nhuệ đã hoà nhập kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường. Tập thể cán bộ và nhân viên NHCT Sông Nhuệ đã phấn đấu thực
hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao với mục tiêu kinh tế then chốt ổn
định, an toàn, hiệu quả và phát triển.
Sinh viªn thùc hiÖn: Qu¸ch Anh TuÊn
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Ngân hàng chú trọng đổi mới
trong mọi lĩnh vực hoạt động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội ngày
càng cao. Trong hoạt động, ngân hàng đã từng bước không những thực
hiện tốt các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống mà còn mở rộng các nghiệp
vụ kinh doanh khác.
Cùng trên địa bàn còn có sự cạnh tranh gay gắt từ phía các NHNN &
PTNT, NH Đầu tư và phát triển nên NHCT Sông Nhuệ luôn cố gắng tạo
lập uy tín tốt với các khách hàng bằng trình độ nghiệp vụ và cơ sở vật chất
trang thiết bị của mình. Ngân hàng luôn chủ động mở rộng mạng lưới giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status