Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ................................................................3
MỞ ĐẦU............................................................................................................4
CHƯƠNG I........................................................................................................6
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................6
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................6
1.1.1. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại......................................................6
1.1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................9
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại Tín dụng của Ngân hàng thương mại:......................9
1.1.2.2 Tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại.....................................12
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..................................................................................................15
1.2.1 Khái niệm chất lượng Tín dụng............................................................................15
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng Tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
thương mại.....................................................................................................................18
1.2.2.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng..................................................19
1.2.2.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn......................................................20
1.2.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận..........................................................................................21
1.2.2.4 Tỷ lệ Nợ quá hạn...........................................................................................21
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................23
1.3.1 Nhân tố chủ quan..................................................................................................23
1.3.1.1 Khả năng thu thập thông tin Tín dụng của ngân hàng..................................23
1.3.1.2 Chiến lược KD và chính sách Tín dụng của ngân hàng...............................24
1.2.1.3 Hiệu quả huy động vốn..................................................................................26
1.2.1.4 Quy trình cho vay..........................................................................................26
1.2.1.5 Trình độ cán bộ Tín dụng và công tác tổ chức ngân hàng............................27
1.2.1.6 Trang thiết bị khoa học kỹ thuật....................................................................28
..........................................................................................................................51
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG
...........................................................................................................................52
3.1.1 Về công tác huy động vốn...................................................................................52
3.1.2 Về đầu tư..........................................................................................................52
3.1.3 Về hoạt động của Ngân hàng ..............................................................................52
3.1.4 Về thanh toán quốc tế..........................................................................................52
3.1.5 Các mặt công tác khác.........................................................................................53
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
...........................................................................................................................53
3.2.1 Giải pháp trực tiếp...............................................................................................53
3.2.2 Gỉải pháp hỗ trợ...................................................................................................60
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM............................................................................................60
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước................................................................................60
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................61
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam............................62
3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vay vốn......................................................63
KẾT LUẬN......................................................................................................63
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Kết quả KD của Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam năm 2007.................................................................................................33
Bảng 2: Tổng nguồn vốn của Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam năm 2006 - 2007.............................................................................34
Bảng 3: Tình hình đầu tư Tín dụng trung dài hạn..........................................40
Bảng 4: Tình hình cho vay vốn trung- dài hạn...............................................42
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vì vậy em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là:
"Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng trung dài hạn tại
Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam"
Kết cấu đề tài gồm:
Chương I: Lý luận chung về chất lượng Tín dụng trung dài hạn
Chương II: Thực trạng chất lượng Tín dụng trung dài hạn tại Sở giao
dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Tín dụng trung dài
hạn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức TC quan trọng nhất của nền kinh
tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
nói chung và hệ thống TC nói riêng, trong đó Ngân hàng thương mại thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân
hàng. Ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc
vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế.
Theo điều 20 luật các tổ chức Tín dụng sửa đổi bổ sung của Quốc Hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
“Tổ chức Tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
Luật này và các quy định khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng
đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng
kinh tế nói chung.
• Các hoạt động chính của ngân hàng:
Bao gồm các hoạt động là huy động vốn, hoạt động Tín dụng, các
hoạt động trung gian khác. Trong đó hoạt động Tín dụng đem lại doanh thu
lớn nhất cho ngân hàng. Cụ thể của các hoạt động đó là:
- Thực hiện vai trò trung gian TC thực hiện chuyển vốn từ người
tiết kiệm sang người đi vay. Vì vậy hoạt động cơ bản đầu tiên của ngân hàng
là hoạt động huy động vốn. Đây là hoạt động rất quan trọng đem lại phần
lớn cho các ngân hàng.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngân hàng thực hiện huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Ngân
hàng huy động vốn từ tiền gửi của các cá nhân, hộ gia đình, các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế khác trong toàn xã hội. Nguồn vốn này chiếm tỷ
trọng lớn nhất và quan trọng nhất trong danh mục các nguồn huy động của
ngân hàng của các Ngân hàng thương mại. Qua hình thức huy động này
ngân hàng đã huy động được lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, đưa lượng
tiền đó cho vay giúp phát triển Sản xuất. Trong bối cảnh hội nhập cùng với
sự xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng thì các ngân hàng phải cạnh tranh
gay gắt với nhau. Để có thể thu hút được vốn các ngân hàng phải đưa ra
nhiều hình thức huy động khác nhau để gia tăng tiền gửi và nâng cao chất
lượng của các nguồn tiền. Các hình thức huy động của ngân hàng như: tiền
gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi của các ngân hàng khác…
Ngân hàng còn thực hiện đi vay khi lượng tiền gửi không đáp ứng đủ
nhu cầu vốn. Tuy nhiên nghiệp vụ này chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi
trả của ngân hàng khi khả năng huy động bị hạn chế. Ngân hàng có thể đi
vay Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức TC khác và vay trên thị trường vốn.
Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện huy động vốn chử sở hữu thông qua
hình thức phát hành cổ phiếu ra thị trường TC. Lượng vốn trên chiếm tỷ
cảnh cụ thể mà thuật ngữ Tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ
TC, Tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau:
Xét trên gốc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì Tín dụng được coi là phương pháp
chuyển dịch quỹ từ người vay sang người cho vay.
Trong một quan hệ TC cụ thể, Tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Phổ biến nhất là giao dịch giữa ngân
hàng và các định chế TC khác với các doanh nghiệp và các cá nhân thể hiện
dưới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền cho bên đi vay và sau một
thời hạn nhất định người đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi.
Trên góc độ là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì Tín dụng
được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế TC khác), trong đó bên đi vay
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Hình thức Tín dụng truyền thống của Ngân hàng thương mại là cho
vay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hóa,
nguyên, nhiên, vật liệu; sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau
như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, bằng các
giấy tờ lưu kho hoặc không cần thế chấp. Các Ngân hàng thương mại lớn
hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức Tín dụng từ cho vay (tiền) ngắn,
trung và dài, bảo lãnh cho khách hàng (để khách hàng có thể phát hành các
chứng khoán huy động vốn, mua hàng mà chưa cần trả tiền ngay hoặc vay
của người thứ ba…), mua các tài sản để cho thuê… Các hình thức Tín dụng
này, một mặt đem lại thu nhập, mặt khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng.
Có nhiều cách phân loại Tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của
Tín dụng lành mạnh: các khoản Tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: các khoản Tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiên kế hoạch bị chậm, khách
hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo TC…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn
ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị
lớn…
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài
sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…
• Phân loại theo thời gian (thời hạn Tín dụng)
Thời hạn Tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng
bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay được
thỏa thuận trong hợp đồng Tín dụng giữa tổ chức Tín dụng và khách hàng.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-Ngân hàng Nhà nước thì theo thời
hạn Tín dụng có các loại Tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống.
- Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dàn hạn: trên 5 năm.
Như vậy có thể hiểu Tín dụng trung dài hạn là Tín dụng có thời hạn
Tín dụng từ 1 năm trở lên. Tìm hiểu sâu hơn về Tín dụng trung và dài hạn ta
thấy:
1.1.2.2 Tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại
• Mục đích của Tín dụng trung và dài hạn
Đối với khách hàng: các đối tượng có nhu cầu vay vốn thỏa mãn nhu
cầu về vốn cho các khoản đầu tư như mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng
cơ sở vật chất… và có thể là một phần vốn lưu động nếu đó là doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế, nhu cầu Tín dụng trung dài hạn luôn phát sinh do các
doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng Sản xuất, đổi mới công nghệ,
huy động thêm vốn dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu dài hạn,
nguồn huy động dài hạn định kì và nguồn ngắn hạn định kì. Theo quy định
về các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức Tín dụng (Quyết định số
457/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước), tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn tổ
chức Tín dụng được sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với Ngân hàng
thương mại là 40%.
Ngoài ra ngân hàng có thể vay Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên vốn
này cũng bị hạn chế do phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của Nhà nước, nhất
là trong những trường hợp như hiện tại khi lạm phát đang ở mức cao rất khó
có thể thuyết phục được Ngân hàng Nhà nước cho vay.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Các hình thức cho vay trung và dài hạn
- Cho vay bằng cách mua các trái phiếu
Các ngân hàng mua trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài
trợ cho quá trình hình thành Tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi
của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình TC doanh nghiệp, các kế hoạch
tương lai… đều được ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu.
- Cho vay theo các dự án
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm xây dụng Tài sản cố định…
nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng. Một trong những
yêu cầu của ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích,
kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án là
điều kiện để ngân hàng quyết định phân vốn cho vay và xác định khả năng
hoàn trả của doanh nghiệp.
Dự án được xây dựng gồm nhiều mục như phân tích thị trường, nguồn
nhân lực, địa điểm, công nghệ, qui trình Sản xuất, phân tích TC… trong đó
phân tích TC là mục tiêu qua tâm hàng đầu của ngân hàng.
Có nhiều phương pháp phân tích TC để đánh giá hiệu quả của dự án
như thông qua các chỉ số NPV, IRR, thời gian hoàn vốn… Bên cạnh đó ngân
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm chất lượng Tín dụng
• Khái niệm chất lượng Tín dụng trung và dài hạn:
Chưa có một định nghĩa đầy đủ về chất lượng Tín dụng của Ngân hàng
thương mại nhưng có thể hiểu như sau: “Chất lượng Tín dụng là sự thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng góp phần vào sự phát triển xã hội đồng thời đảm
bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng”.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chất lượng Tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi
của Ngân hàng thương mại đối với sự thay đổi của thị trường phản ánh sức
mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lượng Tín dụng phản ánh kết quả hoạt động Tín dụng của ngân
hàng, khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả vốn, gốc vã lãi theo dự định.
Hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng cao thì chất lượng Tín dụng càng cao.
Tóm lại chất lượng Tín dụng trung và dài hạn: “là sự thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng góp phần vào sự phát triển xã hội, đồng thời đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại trong thời gian trung
và dài hạn”.
Chất lượng Tín dụng trung và dài hạn phản ánh kết quả hoạt động Tín
dụng trung và dài hạn của ngân hàng.Chất lượng Tín dụng trung và dài hạn
thể hiện trên từng góc độ cụ thể:
Chất lượng Tín dụng trung, dài hạn xét từ góc độ của Ngân hàng
thương mại: thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn của Tín dụng trung, dài
hạn phải phù hợp với khả năng theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng
và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc
hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế tới mức thấp nhất những
rủi ro có thể xảy ra. Thu hồi đầy đủ vốn, hạn chế được rủi ro trong hoạt động
Tín dụng, như thế sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mới được đảm bảo.
đứng trước nguy cơ bị mất vốn, ảnh hưởng xấu tới hoạt động của ngân hàng.
Do đó chất lượng Tín dụng trung và dài hạn sẽ quyết định sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng thương mại.
- Chất lượng Tín dụng trung và dài hạn tốt làm tăng khả năng cung
cấp dịch vụ của các Ngân hàng thương mại. Nguyên nhân do ngân hàng tăng
thêm vốn từ việc tăng vòng quay vốn, thu hút được nhiều khách hàng.
- Chất lượng Tín dụng trung và dài hạn tốt cũng sẽ làm tăng khả
năng sinh lời của các dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ trong
phân tích Tín dụng, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt
hại do không thu hồi được vốn cho vay.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thêm vào đó, một chất lượng Tín dụng tốt tạo thuận lợi cho sự tồn
tại lâu dài của ngân hàng, cho phép ngân hàng có những khách hàng truyền
thống và uy tín đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, củng cố thêm mối
quan hệ xã hội của ngân hàng.
Về mặt lý thuyết, nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng thương mại là
tiền gửi do đó có tính chất không ổn định nên để giảm thiểu rủi ro Tín dụng,
Ngân hàng thương mại nên tập trung cấp Tín dụng ngắn hạn. Nhưng những
khoản cho vay ngắn hạn thường có lãi suất thấp, đem lại thu nhập không cao
và các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các
doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Trong khi đó
Tín dụng trung và dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu mua sắm
thiết bị, xây dựng, cải tiến khoa hoc kĩ thuật, mua công nghệ… của các
doanh nghiệp. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp, có thể huy động nhanh, nên
được các doanh nghiệp khá ưa thích. Nhà nước vay trung dài hạn để đầu tư
phát triển. Như thế cho vay trung và dài hạn chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ
tầng của nền kinh tế, tăng cường vai trò của nhà nước trong phát triển. Điều
này làm cho nguồn vốn trung và dài hạn trở nên rất quan trọng đối với
những nước đang phát triển nơi mà cơ sở hạ tầng nền kinh tế chưa hoàn
khi khách hàng tới ngân hàng xin vay cho tới khi được cho vay trải qua rất
nhiều khâu khác nhau, kéo dài trong một thời gian, giảm bớt thời gian các
khâu này, đơn giản hóa các khâu sẽ giúp khách hàng giảm thiểu thời gian
chờ đợi, tăng sự thỏa mãn của khách hàng. Tuy nhiên việc đơn giản hóa thủ
tục vẫn phải đảm bảo sự chặt chẽ của quy trình, tránh cho ngân hàng những
rủi ro đáng tiếc.
Cán bộ hướng dẫn tận tình chu đáo. Các bước trong quy trình cho vay
có những thủ tục khác nhau, việc giúp đỡ khách hàng thực hiện các thủ tục
như làm các tờ khai, đi đến các phòng ban… giúp khách hàng thuận tiện hơn
khi giao dịch cùng ngân hàng, sự thỏa mãn của khách hàng tăng, chất lượng
Tín dụng tăng.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngân hàng tồn tại và phát triển tốt khi có một mức lợi nhuận cao, Nợ
quá hạn thấp. Các chỉ tiêu sau được ngân hàng tính toán một cách cụ thể và
ừ đó có thể đánh giá một cách chính xác dựa trên các kết quả KD trong kỳ.
Các chỉ tiêu đó là:
1.2.2.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn
Tỷ lệ Nợ quá hạn trung dài hạn =
Nợ quá hạn của Tín dụng trung dài hạn
Tổng dư nợ Tín dụng trung dài hạn
Tổng dư nợ cho vay là chỉ tiêu mang tính thời điểm phản ánh lượng
vốn ngân hàng đã giải ngân cho các khoản Tín dụng mà khách hàng còn nợ
ngân hàng tại thời điểm cuối kì.
Tổng dư nợ cho vay phản ánh quy mô Tín dụng, sự tăng trưởng Tín
dụng. Tổng dư nợ cho vay lớn phản ánh quy mô Tín dụng của ngân hàng
lớn, khối lượng cho vay của ngân hàng lớn. Thông qua chỉ tiêu này cũng
đánh giá được khả năng huy động vốn của ngân hàng. Ngân hàng có tổng dư
nợ cho vay cao chứng tỏ khả năng huy động vốn là tốt.
Dư nợ cho vay trung dài hạn phản ánh lượng vốn khách hàng đang
đầu tư. Lúc đó chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng tăng nhưng không kết luận được
khoản đầu tư đó có chất lượng là tốt được.
Dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận, để đánh giá được chất lượng khoản đầu tư
trung và dài hạn ta phải nhìn từ hai phía người cho vay và chủ thể đi vay để
có được đánh giá khách quan nhất về chất lượng Tín dụng trung dài hạn.
Ngoài hai chỉ tiêu trên để đánh giá chất lượng Tín dụng trung và dài
hạn các ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ Nợ quá hạn được trình bày dưới
đây.
1.2.2.4 Tỷ lệ Nợ quá hạn
Khi thực hiện một hoạt động Tín dụng cụ thể, ngân hàng luôn quan
tâm tới khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng hay chính là khả năng thu
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hồi vốn và có lãi từ khoản cho vay. Đối với các khoản cho vay trung và dài
hạn, độ rủi ro là cao hơn so với cho vay ngắn hạn, do đó ngân hàng luôn cố
gắng phân tích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn cao và giảm
thiểu được rủi ro ở mức thấp nhất. Tuy nhiên, rủi ro Tín dụng là không thể
tránh khỏi, là khách quan, do khả năng hoàn tiền vay của khách hàng có thể
bị thay đổi bởi nhiều nguyên nhân.
Để đánh giá về tính an toàn và khả năng thu hồi vốn của hoạt động
Tín dụng các ngân hàng thường sử dụng tỷ lệ Nợ quá hạn.
Tỷ lệ Nợ quá hạn trung dài hạn =
Nợ quá hạn của Tín dụng trung dài hạn
Tổng dư nợ Tín dụng trung dài hạn
Nếu ngân hàng có nhiều khoản nợ trung và dài hạn quá hạn, tỷ lệ này
sẽ cao, ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn và đứng trước nguy cơ mất vốn. Tỷ
lệ này càng cao thì khó khăn của ngân hàng càng lớn do đối tượng vay vốn
có khả năng mất hoàn toàn khả năng thanh toán. Nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng
xấu đến ngân hàng.
Tỷ lệ Nợ quá hạn trung và dài hạn của ngân hàng thấp cho thấy chất
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chất lượng Tín dụng trung dài hạn là sự thỏa mãn của khách hàng
khi được cấp vốn phù hợp với nhu cầu với dịch vụ tốt và thủ tục nhanh gọn,
đó cũng đồng thời với việc ngân hàng có lãi. Những nhân tố ảnh hưởng tới
điều trên có thể làm chất lượng Tín dụng trung và dài hạn tăng hoặc giảm là:
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Khả năng thu thập thông tin Tín dụng của ngân hàng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở
bất kì lĩnh vực nào. Trong hoạt động Tín dụng trung dài hạn cũng vậy, để
thẩm định dự án thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án
và thông tin về khách hàng đó để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay,
theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ của khách hàng.Thông tin
chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp ngân hàng xây dựng hay điều chỉnh kế
hoạch KD, chính sách Tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình
hình thực tế.
Thông tin về khách hàng phải được thu thập đầy đủ và chính xác. Có
đánh quá tốt về khách hàng thì ngân hàng mới có thể giảm thiểu được những
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ khách hàng, mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng từ đó cải thiện chất lượng Tín dụng.
Nắm bắt được thông tin về nhu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng
đáp ứng tốt hơn, tăng sự thỏa mãn với các dịch vụ của ngân hàng làm tăng
chất lượng Tín dụng trung và dài hạn.
Nếu thông tin về khách hàng bị sai lệch thì việc phân tích khi cấp Tín
dụng sẽ không chính xác dẫn đến hiệu quả cho vay giảm, ngân hàng sẽ đối
mặt với rủi ro cao, giảm lợi nhuận, ngân hàng đối mặt với khả năng mất vốn,
chất lượng Tín dụng thấp.
1.3.1.2 Chiến lược KD và chính sách Tín dụng của ngân hàng
Trong xu thế hội nhập khi sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng
Quy mô và giới hạn Tín dụng: các ngân hàng có quy định
riêng về quy mô và giới hạn để không làm giảm khả năng sinh lời trong
những hoàn cảnh cụ thể. Chính sách này chặt chẽ sẽ giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng nhưng cùng với điều đó ngân hàng có thể bỏ qua những khoản
đầu tư có lợi nhuận cao. Sự giới hạn Tín dụng có thể khiến ngân hàng không
đáp ứng được nhu cầu vay của khách hàng, điều đó làm ảnh hưởng tới tâm
lý khách hàng, khách hàng không thỏa mãn, làm giảm chất lượng Tín dụng
trung và dài hạn. Tuy nhiên nếu chính sách này lỏng lẻo sẽ làm tăng rủi ro
cho ngân hàng mà điều này cần phải tránh đối với Tín dụng trung và dài hạn
vì các khoản Tín dụng này có độ rủi ro rất cao.
Lãi suất và phí suất Tín dụng: một mức lãi suất và biểu
phí thấp sẽ là cơ hội hấp dẫn cho các doanh nghiệp nhưng điều đó lại ảnh
hưởng trực tiếp giảm lợi nhuận của ngân hàng. Nếu lãi suất quá cao thì ngân
hàng thu được nhiều lãi nhưng lại đối mặt với nguy cơ rủi ro cao và tâm lý
của khách hàng. Cả hai điều trên đều ảnh hưởng xấu tới chất lượng Tín dụng
vì thế cần phải phối hợp linh hoạt đa dạng để đảm bảo khả năng sinh lời
cũng như sự hấp dẫn của các khoản Tín dụng.
Thời hạn Tín dụng và kì hạn trả nợ: một chính sách Tín
dụng đúng đắn sẽ giúp ngân hàng giải quyết mối quan hệ thời hạn của nguồn
và thời hạn tài trợ, làm giảm rủi ro ngân hàng đồng thời tăng tính thanh
khoản của các khoản tài trợ, góp phần nâng cao chất lượng Tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng.
25