Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong hoạt động của Ngân hàng., hoạt động tín dụng là hoạt động sinh
lời chủ yếu của các Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng nó
mang tính chất sống còn đối với các Ngân hàng Thơng mại. Việc nâng cao
chất lợng tín dụng Ngân hàng không chỉ mạng lại lợi ích cho toàn bộ nền
kinh tế mà còn mang lại lợi ích cho toàn Ngành Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt
động tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại hiện nay còn gặp nhiều khó
khăn tồn tại " Trong đó có Ngân hàng Đầu t & phát triển. Một trong
những vấn đề lớn nhất là chất lợng tín dụng kém, mang nhiều tính ruỉ ro .
Theo thống kê nợ quá hạn khoảng 11% trên tổng d nợ nên ảnh hởng không
nhỏ đến việc phát triển kinh tế đất nớc. Vì vậy việc nâng cao chất lợng tín
dụng đang là vấn đề đợc các cơ quan trong ngoài ngành và Chính Phủ
quan tâm giải quyết, là đề tài của nhiều cuộc thảo luận, diễn đàn kinh tế.
Qua quá trình học tập tại trờngvà thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu t & PT Quảng Ninh một Ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong cho vay
trung và dài hạn phục vụ cho đầu t và phát triển kinh tế đất nớc, nhận thấy
những vấn đề tồn tại trong tín dụng trung và dài hạn. Tôi đã chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển tỉnh Quảng Ninh làm đề tài
tốt nghiệp của mình.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhng vì thời gian học tập nghiên cứu tìm hiểu
thực tế còn có những hạn chế nhất định mà đây lại là một lĩnh vực phức tạp
nên không tránh khỏi những kiếm khuyết . Rất mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo
của các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và phát triển tỉnh Quảng Ninh và bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này.
Về kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận , danh mục tài liệu
tham khảo Luận văn còn bao gồm 3 chơng :
- 1 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Tín dụng Ngân hàng và chất lợng tín dụng Ngân hàng trong
vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, tín dụng Ngân hàng
đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản
xuất xã hội- cơ sở khách quan để hình thành nên chức năng phân phối lại vốn
tiền tệ của tín dụng Ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình
tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện tợng tạm thời thừa vốn ở
các tổ chức cá nhân này, trong khi đó các tổ chức cá nhân khác lại có nhu
- 3 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cầu thiếu vốn. Hiện tợng thừa thiếu phát sinh do có sự chênh lệch về thời
gian, số lợng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ chức cá nhân
trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục. Tín dụng th-
ơng mại đã không giải quyết đợc vấn đề này, chỉ có Ngân hàng là tổ chức
chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi
Ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Có 3 loại quan hệ chủ yếu trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, bao gồm:
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với doanh nghiệp
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với dân c
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các Ngân hàng khác trong và ngoài
nớc.
Ngày nay tín dụng Ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc đẩy lực lợng sản
xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn
tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng.
1.2 - Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử
dụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân
vay góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Sự có mặt của tín dụng Ngân hàng đợc coi nh là một công cụ để giải
quyết mâu thuẫn giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn. Lợi tức đi vay và cho
vay của Ngân hàng luôn là công cụ để điều chỉnh các quan hệ cung cầu vốn
tế mở nên nhu cầu mở cửa nền kinh tế với các nớc khác là rất cần thiết. Tín
dụng Ngân hànglà một phơng tiện nối liền kinh tế các nớc với nhau thông
qua hoạt động đầu t vốn xuyên quốc gia. Mặt khác muốn kinh doanh xuất
nhập khẩu thì phải có vốn và vốn tín dụng Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu kịp
thời.
Nh vậy tín dụng Ngân hàng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với Ngân
hàng mà còn đối với xã hội. Xã hội càng phát triển thì tín dụng Ngân hàng
càng trở nên cần thiết.
2- Chất lợng tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng:
2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng:
- 5 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
vấn đề cạnh tranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hoá càng phát
triển thì cạnh tranh càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện chủ
yếu: Chất lơng, số lợng và giá cả trong đó chất lợng là yếu tố quan trọng
hàng đầu, tạo điều kiện cao trong việc chiếm lĩnh thị trờng. Có nhiều quan
niệm về chất lợng sản phẩm nh Chất lợng là phù hợp với mục đích sử dụng
hoặc là một trình độ dự kiến trức về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí
thấp phù hợp với thị trờng. Theo hiệp hội về tiêu chuẩn Pháp thì chất lợng là
Năng lực của một ản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu
cầu của ngời sử dụng".
Trên cơ sở đó ta có thể hiểu chất lợng tín dụng Ngân hàng là sự đáp ứng
một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng (ngơì gửi tiền và ngời vay tiền)
trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự
phát huy hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn
chế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của Ngân hàng, phù hợp và
phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì chất lợng tín
dụng là khoản tín dụng đợc đảm bảo an toàn hiệu quả, sử dụng vốn đúng
2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng
2.2.1- Đối với Ngân hàng
Nâng Cao chất lợng tín dụng Ngân hàng là nhiệm vụ quan trong hàng đầu
mang tính chất sống còn đối với hoạt động của Ngân hàng vì hoạt động tín
dụng là hoạt động lớn nhất. Thông thờng ở các nớc nghiệp vụ này mang lại
60% thu nhập , còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thì thu nhập từ hoạt
động tín dụng mang lại chiếm đến 90% tổng thu nhập của Ngân hàng; Nhng
kinh doanh trong lĩnh vực này chứa đựng rất nhiều rủi ro. Nhng rủi do trong
lĩnh vực tín dụng đa đến những thiệt hại nặng nề có khi dẫn tới phá sản. Lý
do là các khoản tiền vay (chiếm tới hơn 70% tài sản có), kem (lỏng) hơn so
với các tài sản khác bởi chúng thờng không chuyển thành tiền mặt khi các
món vay đó đến hạn. Ngân hàng không thể loại trừ khả năng rủi ro song nếu
Ngân hàng có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu thì có thể năn ngừa rủi ro
hạn chế tối đa những thiệt hại có thể sảy ra bảo đảm an toàn về vốn. Để hạn
- 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chế đến mức thấp nhất rủi ro sảy ra trong lĩnh vực tín dụng, Ngân hàng phải
tập trung:
1- Chỉ đạo kịp thời và thực hiện nghiêm túc các văn bản chế độ thể lệ của ngành.
2- Tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát kịp thời, tập trung chỉ đạo khắc
phục những sai phạm trong hoạt động tín dụng , phải rà soát lại các văn
bản hớng dẫn , quy trình tín dụng , bảo lãnh kiểm tra việc chấp hành thể
lệ tín dụng, chỉnh sửa những điểm cha phù hợp tăng cờng công tác thẩm
định ngăn ngừa rủi ro.
2.2.2 Đối với chủ thể vay vốn
Ngân hàng cần có chính sách khách hàng phù hợp,đánh giá phân loại
khách hàng theo những tiêu thức nhất định có chính sách tín dụng phù hợp
đối với từng loại khách hàng vay vốn. Phân tích đánh giá đúng đối với từng
khách hàng vay vốn nhằm đảm bảo đồng vốn bỏ ra cho đạt hiệu quả cao
nhất. Thông qua việc thẩm định phân tích đánh giá các dự án vay vốn của
những chỉ tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín
dụng sẽ là cơ sở cho sự phân tích thực trạng chất lợng tín dụng trung, dài hạn
tại Ngân hàng Đầu t & phát triển Quảng Ninh.
3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng:
3.1 -Nhóm chỉ tiêu chung đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng
- Tổng vốn huy động: Cho biết tổng nguồn tiền Ngân hàng thơng mại huy
động đợc trong nền kinh tế. Nguồn này chứng tỏ Ngân hàng hoạt động có
uy tín, đợc ngời gửi tin tởng, đồng thời cho thấy Ngân hàng tham gia vào
nhiều hình thức huy động vốn và các dịch vụ Ngân hàng.
- Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn huy động: Mỗi loại tiền gửi có
các mức lãi suất khác nhau. Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồn vốn
huy động để phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của Ngân hàng trong kinh
doanh. Nếu Ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi khong kỳ hạn cao, ngân hàng
đó sẽ có nhiều thuận lợi. Ngợc lại ngân hàng nào có tỷ lệ tiền gửi với lãi
suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra
của nguồn vốn.
- Tổng d nợ: Cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít. Tiền gửi tại các
tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và khách hàng vay nhiều cho
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thấy ngân hàng sẽ tạo đợc uy tín đối với khách hàng, cung cấp nhiều dịch
vụ đa dạng phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán.
3.2 -Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn:
Về tín dụng trung, dài hạn áp dụng những chỉ tiêu trên có những chỉ tiêu sau
để đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn.
D nợ tín dụng trung, dài hạn
- Chỉ tiêu d nợ = ---------------------------------------
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng d nợ tín dụng trung, dài hạn trên
tổng d nợ tín dụng qua từng thời kỳ. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ
+ Môi trờng pháp lý
+ Ngân hàng
+ Khách hàng
+ Nhóm các nhân tố khác
4.1- Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế:
Trong nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng Ngân
hàng phát triển. Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng,
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả
mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả đợc vốn vay Ngân hàng cả gốc và
lãi, nên hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển, chất lợng tín dụng đợc nâng
cao. Ngợc lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế , sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu
t, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng thực hiện
cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
thậm chí không thu hồi đợc vốn. Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút mạnh về
quy mô và số lợng.
Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận đợc doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh và dich vụ trong nền kinh tế quốc dâncũng ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu đợc bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp
sử dụng vốn vay của ngân hàng nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn
Ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hởng tới sản xuất kinh doanh của doanh
- 11 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung, hoạt động tín dụng ngân hàng
lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất l-
ợng tín dụng cũng giảm sút.
Ngoài những biến động về lãi suất thị trờng, tỷ giá thị trờng cũng ảnh hởng
trực tiếp đến lãi suất của Ngân hàng. Bài học từ cuốc khủng hoảng tài chính
tiền tệ Đông nam á đã cho thấy sự mất gía của đồng tiền đối với các nớc
trong khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng trung, dài hạn
ngân hàng nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói
năng trả nợ của doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu
thay đổi đột gột gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
không tiêu thụ đợc sản phẩm, hay cha có phơng án sản xuất kinh doanh mới
dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lợng tín dụng giảm sút.
4.3 Những nhân tố về phía Ngân hàng:
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân Ngân hàng liên quan đến sự phát
triển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hởng tới hoạt động tín dụng,
gồm: Chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, tổ
chức kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị.
Chính sách tín dụng: là đờng lối chủ trơng đảm bảo cho hoạt động tín dụng
đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý
nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Ngân hàng. Một
chính sách tín dụng đúng đắn và hợp lý sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng,
đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào
muốn có chất lợng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với
khả năng điều kiện của bản thân Ngân hàng.
Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm
bảo tính Logic khoa học, và việc thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín
dụng cũng nh việc phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bớc.
4.4 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng:
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả , mang lại lợi ích cho
Ngân hàng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách
hàng có vai trò hết sức quan trọng. Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, có
tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ
- 13 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những khoản vốn của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng
cao chất lợng tín dụng.
Những nhân tố này bao gồm:
- Trình độ khả năng của cán bộ, đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp. Đây là
- T cách đạo đức của ngời vay: T cách đạo đức xét trên phơng diện ý muốn
hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trờng hợp ngòi vay có ý muốn chiếm
đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã
gây những rủi ro không nỏ cho Ngân hàng.
- Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ta
thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nớc
mà những nhân tố này có ảnh hởng khác nhau đến chất lợng tín dụng.
Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hởng và vận dụng sáng tạo
trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lợng tín dụng Ngân
hàng .
4.5. Nhóm các nguyên nhân khác:
Nhóm các nguyên nhân này gây ảnh hởng không ít đến chất lợng tín dụng
Ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung. Nhóm các
Nguyên nhân này ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng cũng nh khách hàng vay vốn
đó là các nguyên nhân không mong đợi nh các thiên tai hoả hoạn, hạn hán. Do vậy
để hạn chế một cách thấp nhất ruỉ ro tín dụng tín dụng và nâng cao hiệu quả vốn tín
dụng trung và dài hạn thì mỗi Ngân hàng nên đa dạng hoá cacs loại hình cho vay tín
dụng và nất thiết phải phân tán rủi ro vốn tín dụng bằng cách không đầu t vốn vay
lớn vào một khách hàng vay vốn, vốn đầu t cho vay đợc trải rộng khắp các ngành
nghề và mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
5- Quản lý chất lợng tín dụng
5.1 Mục đích của quản lý chất lợng tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, lợi nhuận và sự an toàn vốn
đợc đặt lên hàng đầu , để đạt đợc điều đó Ngân hàng phải nâng cao chất lợng
tín dụng nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng
(ngời gửi tiền và ngời vay tiền). Trong quan hệ tín dụng đảm bảo an toàn
trong thu hồi vốn thông qua sự phát huy có hiệu quả của phơng án đợc hình
- 15 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành bằng đồng vốn vay hay hạn chế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ba là : Quản lý rủi ro tín dụng phải đảm bảo tính lành mạnh của
khoản tín dụng. Xuất phát từ vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế, vấn đề
tín dụng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. .v.v...
Bốn là : Quản lý rủi ro tín dụng phải trên cơ sở tuân thủ các quy định
của Ngân hàng mà tuân thủ pháp luật.
Để làm đợc việc đó Ngân hàng cần xây dựng một chính sách tín dụng
hợp lý, thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng, phân tán rủi ro, quan hệ
khách hàng lâu dài , thực hiện tốt các hình thức đảm bảo tín dụng, chú trọng
nghệ thuật cho vay Ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa, để
hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất đối với các khoản cho vay với mục đích đảm
bảo an toàn hiệu quả tránh đợc những rủi ro xảy ra. Cần phát hiện sớm các
khoản cho vay có dấu hiệu rủi ro thông qua các nghiệp vụ Ngân hàng có biện
pháp cụ thể phòng chống và xử lý rủi ro.
- 17 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Thc trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn
Tại Chi nhánh ngân hàng và đầu t và phát triển Quảng Ninh.
1- Khái quát về Ngân hàng đầu t và phát triển tỉnh Quảng Ninh
1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đợc thành lập ngày
26/04/1957, lúc đầu đợc gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ
tài chính. Đến nay đã trải qua trên 43 năm xây dựng và phát triển, với nhiều
lần thay đổi tên, liên tục có sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ sao cho phù
hợp với tình hình, điều kiện và chính sách của nhà nớc, nhng nhìn chung là
một Ngân hàng quốc doanh, có vai trò là Ngân hàng phục vụ cho sự nghiệp
xây dựng đầu t và phát triển, đợc Chính phủ xếp loại là doanh nghiệp đặc
biệt, giữ vị thế là một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt nam. Ngân hàng
đầu t và phát triển Việt nam có các chi nhánh trực thuộc, trong đó chi nhánh
triển Quảng Ninh còn thực hiện kinh doanh nh một ngân hàng thơng mại đối
với các thành phần kinh tế tầng lớp dân c.
Đây là một bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Quảng Ninh, tạo điều kiện mở rộng thị trờng, phù hợp với xu hớng
kinh doanh đa năng tổng hợp của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh Quảng
Ninh là một tỉnh lớn có tài nguyên thiên nhiên vị trí hợp lý và là một đỉnh của
tam giác kinh tế : Hà nội - Hải phòng - Quảng Ninh, với điều kiện thiên
nhiên u đãi nh cảng biển, địa danh du lịch và là một di sản thiên nhiên của
thế giới. Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp khai thác than lớn nhất cả
nớc. Do vậy việc bố trí, tổ chức các chi nhánh trực thuộc hợp lý là một công
việc có tính chất quan trọng quyết định đến sự hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ninh
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu t & Phát triển
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh hoạt động trên phạm vi cả tỉnh với
Hội sở chính đóng tại 737 đờng Lê Thánh Tông thành phố Hạ long và có 04 chi
- 19 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhánh trực thuộc đóng tại các trung tâm thị xã: Cẩm phả - Uông bí - Đông triều
- Móng cái.
Năm 1995 là năm đầu tiên Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh
chuyển hẳn sang ngân hàng thơng mại thực sự và triển khai hoạt động cho
vay theo mọi thành phần kinh tế và chịu trách nhiệm về tiền vốn của mình với
Ngân hàng cấp trên.
Tại hội sở chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ninh có đầy đủ các phòng
ban chức năng nh phòng kế toán, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn kinh
doanh, phòng kiểm tra kiểm soát, phòng tổ chức hành chính, phòng ngân quỹ
và ban giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động kinh
doanh của chi nhánh trớc Ngân hàng ĐT&PT Việt nam và với mô hình tổ tại
Hội sở chính nh trên làm trung tâm điều hành toàn hệ thống theo xu thế tập
cũng thay đổi theo hớng tích cực. Cụ thể:
Biểu 1 : Nguồn vốn của Ngân hàng Đầu t & PT
Quảng Ninh qua các năm 1997 - 1999
Đơn vị: Tr đồng
Số
TT
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
Tổng nguồn vốn
490 673 560 567 756 062
1 Vốn NHTW hỗ trợ 253 915 220 747 283 620
2 Vốn tự huy động tại chỗ 336 758 339 820 472 442
- Tiền gửi các TCKT và d/c 229 774 332 372 450 839
- Tiền gửi các TCKT 83 654 54 908 51 893
- Tiền gửi dân c 146120 277 464 398 946
+Tiền gửi tiết kiệm 105 317 188 779 310 592
+Phát hành kỳ phiếu, T/phiếu 40 803 88 685 88 354
3 Nguồn huy động khác 6 984 7 448 21 583
(Nguồn: báo cáo thờng niên của NHĐT & PT Quảng Ninh)
Nguồn vốn trong năm 1997 là: 490 673 triệu đồng, năm 1998 là 560
567 triệu đồng, năm 1999 là 756 062 triệu đồng. Qua đó ta thấy rằng ngồn
vốn qua các năm luôn có sự tăng trởng vợt bậc năm 1998 tăng 13,28% so với
năm 1997 và năm 1999 tăng 35% so với năm 1998, con số này khẳng định
khẳng định sự tăng trởng khi chuyển hẳn sang kinh doanh đa năng tổng hợp,
- 21 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tăng trởng đều đảm bảo sự hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng
mở rộng và có xu thế phát triển một cách chắc chắn. Sang năm 1997 Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh tiếp tục cải biến cơ cấu nguồn vốn, tăng
tiền gửi khách hàng và phát hành kỳ phiếu, trái phiếu trong nớc và quốc tế để
tăng vốn trung và dài hạn. Cuối năm 1997 Tổng nguồn vốn đạt đợc là: 490
Ta thấy tình hình sử dụng vốn không ngừng tăng trởng qua các năm.
Năm 1997 là 333 854 triệu đồng, năm 1998 là: 377 656 triệu đồng và năm
1999 là 434 054 triệu đồng cụ thể năm 1998 tăng so với năm 1997 là 11,24%
và năm 1999 tăng so với năm 1998 là: 14,80%.
Biểu 3: Tổng d nợ qua các năm
Đơn vị: Triệu đồng
Số Chỉ tiêu Năm
TT 1997 1998 1999
1
D nợ ngắn hạn
123 082 163 476 233 486
Trong đó: Trong hạn 118 814 159 200 231 801
Quá hạn 4 268 4 276 2 560
2
D nợ trung hạn
15 539 18 567 21 417
Trong đó: Trong hạn 14 380 17 508 21 094
Quá hạn 1 159 1 059 323
3
D nợ vay dài hạn
195 233 195 613 179 151
Trong đó: Trong hạn 194 615 193 669 177 720
Quá hạn 618 1 944 1 431
Tổng số 333.845 377.656 434.054
(Nguồn báo cáo thờng niên của NHĐT & PT Quảng Ninh năm 97-99)
Qua bảng tổng hợp d nợ và tỉ lệ quá hạn qua các năm của Ngân hàng
ĐT&PT Quảng Ninh ta có thể đánh giá về phạm vi cũng nh quy mô tín dụng
của chi nhánh ngày càng mở rộng đợc thể hiện qua số liệu của các năm. Điều
cần nhận xét ở đây đó chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng
trung và dài hạn nói riêng qua các năm có phần giảm xuống.Đặc biệt là nợ
đồng tăng 76,77% so với năm trớc, làm đại lý uỷ thác cho những dự án đầu t n-
ớc ngoài nh dự án cấp thoát nớc của thành phố Hạ long, Cẩm phả, Uông bí với
số tiền hàng ngàn USD.
- 24 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, Ngân hàng đa dạng hoá các hình
thức giao dịch ngoại tệ trong phạm vi quy định của NHNN, mở rộng đối tác
giao dịch ngoại tệ trên thị trờng liên ngân hàng trong nớc và quốc tế.
Đẩy mạnh hoạt động mua bán ngoại tệ tại các chi nhánh có khách
hàng XNK và có lu lợng giao dịch ngoại tệ lớn. Doanh số giao dịch ngoại tệ
đã đợc tăng dần qua các năm.
Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận đạt 158,8% so với kế hoạch đợc ngân
hàng cấp trên giao, tổng thu phí dịch vụ năm 1999 là 317 triệu đồng và nợ
quá hạn vẫn giữ ở mức 1,1% tổng d nợ, nợ quá hạn trung và dài hạn ở mức
0,79% trên d nợ trung và dài hạn.
Đó chính là kết quả của công tác xây dựng nguồn lực, không ngừng
tăng cờng vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng, nâng cao năng lực quản trị
điều hành của chính quyền và vai trò giáo dục, đồng viên quần chúng của các
đoàn thể trong một mục tiêu chung phát huy vai trò làm chủ của ngơì lao
động với phơng châm Mỗi cán bộ ngân hàng ĐT&PT Quảng Ninh là một lợi
thế trong cạnh tranh, kết quả của sự đoàn kết thống nhất chung lòng của
toàn thể cán bộ và lãnh đạo Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ninh.
Với nỗ lực đó, toàn chi nhánh đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ, giữ
vững và đạt mức tăng trởng cao hơn, hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn,
chất lợng và có hiệu quả cao hơn khẳng định vị thế của Ngân hàng Đầu t và
phát triển Việt nam nói chung và Ngân hàng ĐT&PT Quảng Ninh nói riêng
nhng đồng thời cũng cần thấy hết những khó khăn, những thách thức để chủ
động vợt qua, tạo sự phát triển bền vững của Ngân hàng đầu t và phát triển
trong những năm tới .
2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ĐT&PT