Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh - Pdf 29

Lời mở đầu
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của Đất nớc.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng trên mọi
bình diện, nền kinh tế nớc ta còn nhiều mặt cha phát triển thì chúng ta cần thiết phải
xây dựng những ngành kinh tế mang tính chiến lợc nh Thông tin, Năng lợng, Ngân
hàng ...
Ngân hàng là một ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bớc so
với các ngành kinh tế khác, bởi vì Ngân hàng là một ngành kinh doanh tiền tệ, mà
tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt cho nên một sự biến động nhỏ trên thị trờng
cũng tác động lớn đến nền kinh tế. Ngân hàng Thơng mại (NHTM) là một trung
gian Tài chính, nó góp phần tạo ra sự luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền
kinh tế đa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn. Trong quá trình luân chuyển vốn ngân
hàng phải đạt đợc ba mục tiêu cơ bản là: Lợi nhuận, an toàn, ít rủi ro và lành mạnh
hoá các khoản tín dụng.
Tại Việt Nam hiện nay do thị trờng chứng khoán cha phát triển, tiến trình cổ
phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc còn chậm nên kênh huy động vốn trung dài hạn
để các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vẫn phụ thuộc chủ yếu từ các
Ngân hàng thơng mại thông qua tín dụng trung dài hạn. Trong khi đó cho vay đầu t
trung dài hạn là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động ngân hàng. Làm
sao vừa kinh doanh hiệu quả đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu t là một bài toán
hết sức phức tạp đối với các Ngân hàng Thơng mại. Để đạt đợc mục tiêu này, đòi
hỏi Ngân hàng Thơng mại phải làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t trung dài
hạn.
Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng
Ninh, qua tìm hiểu và tiếp xúc với công tác thẩm định, đợc sự giúp đỡ của Ban lãnh
đạo, nhân viên Chi nhánh và đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo hớng
dẫn thực tập, GS.TS Nguyễn Kế Tuấn tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tín
- 1 -
dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng
Ninh. Chuyên đề đợc cơ cấu với nội dung chính nh sau:

11/1981)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Quảng Ninh (Từ tháng 12/1981-
11/1990)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh (Từ tháng 12/1990 đến
nay)
Quá trình xây dựng, phát triển và đổi mới của Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh luôn gắn liền với những giai đoạn lịch sử của đất nớc, đổi mới của
ngành, với vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu t phát triển đã góp phần không nhỏ vào
việc khôi phục kinh tế, dựng xây đất nớc, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá hiện nay. Cùng với toàn hệ thống, Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh đã mở rộng hoạt động của mình trên nhiều lĩnh vực, thực hiện đa dạng
hoá và mở rộng dần các lĩnh vực hoạt động kinh doanh tạo bớc phát triển nhanh,
mạnh và toàn diện, tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo, chủ lực của một Ngân hàng
- 3 -
thơng mại lớn trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng Quảng Ninh ngày càng giàu
đẹp.
Thời kỳ năm 1957- 1986: Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh
đã phát huy tinh thần lao động cần cù, sáng tạo, đi sâu, đi sát cơ sở để cấp vốn kịp
thời theo khối lợng thực tế, đúng với giá trị dự toán công trình. Với tổng số vốn đầu
t trong thời kỳ này là 6.000 triệu đồng ( tơng đơng 60 tỷ đồng theo giá năm 1995),
hàng trăm công trình quan trọng thuộc các lĩnh vực, các ngành kinh tế TW và của
tỉnh đã đợc chi nhánh cung ứng vốn nh: Ngành năng lợng ( Điện và than), ngành
Giao thông vận tải ( đờng sắt, đờng bộ, cảng biển), Cơ khí, bu điện, Chế biến xuất
khẩu, Nông, Lâm, Thuỷ lợi, Du lịch..... hàng loạt các mỏ than, nhà máy đã khôi
phục và đi vào sản xuất nh: Nhà máy nhiệt điện Uông bí, mỏ than Mạo Khê, Vàng
Danh, Đèo Nai, nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả...; những công trình thuỷ lợi
lớn: Hồ Yên Lập, Chúc Bài Sơn, Bến Châu, Hệ thống cấp nớc Diễn Vọng và nhiều
nhà trẻ, trờng học, bệnh viện đợc xây dựng... đã góp phần quan trọng vào việc phát
triển kinh tế xã hội ở địa phơng.
Thời kỳ năm 1987 đến nay: Đây là thời kỳ thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế

thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:
2000 nhằm chuẩn hoá các qui trình về quản trị điều hành nâng cao chất lợng hệ
thống sản phẩm tín dụng, thanh toán và bảo lãnh. Thị phần vốn, thị phần tín dụng, vị
thế và uy tín của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh ngày càng
đợc củng cố. Đến nay Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đã có
trên 3000 bạn hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân quan hệ tiền gửi, vay vôn, giao dịch
thanh toán, trên 20000 cá nhân có giao dịch tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu...
Với những đóng góp và thành tích đã đạt đợc, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Quảng Ninh đã đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý, đặc
biệt năm 2002 Chi nhánh đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng
nhì.
II ./. một số đặc điểm chủ yếu của chi nhánh ngân hàng đầu t
và phát triển Quảng Ninh:

1./. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh:
- 5 -
Trải qua hơn 47 năm xây dựng và trởng thành, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam đã nhiều lần thay đổi tên và liên tục có sự thay đổi về chức
năng nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai
đoạn phát triển của đất nớc, của ngành. Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh là một đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh cũng không nằm ngoài chức năng nhiệm vụ
của toàn ngành. Căn cứ vào địa bàn hoạt động và điều kiện môi trờng kinh tế xã
hội của Tỉnh Quảng Ninh. Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh có
những chức năng và nhiệm vụ chính trong từng giai đoạn nh sau:
* Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh từ tháng 11 năm 1981 trở về trớc:
- Căn cứ vào kế hoạch và dự toán kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh đã đợc Nhà
nớc duyệt để cung cấp kịp thời vốn kiến thiết cơ bản;
- Quản lý toàn bộ số vốn do ngân sách nhà nớc cấp cho tỉnh để cấp cho công

kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.....)
3. Cho vay ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu, hùn vốn, liên doanh, liên kết, hợp tác, đồng tài trợ.
4. Bảo lãnh: dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, thanh toán... Bảo
lãnh và tái bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nớc.
5. Kinh doanh ngoại hối, thanh toán nhanh qua mạng vi tính trong nớc và quốc
tế, thanh toán L/C hàng xuất nhập khẩu, chi trả kiều hối, các dịch vụ Ngân hàng và
t vấn dịch vụ đầu t phát triển.
6. Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu t phát triển ( uỷ thác) từ
các nguồn vốn của Chính Phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã
hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
7. Thực hiện dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt - Trung
bằng đồng bản tệ.
Nh vậy ngoài chức năng chính, huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài
nớc để cho vay đầu t các dự án đầu t phát triển... Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát
triển Quảng Ninh còn thực hiện kinh doanh, dịch vụ nh một ngân hàng thơng mại
đối với các thành phần kinh tế, tầng lớp dân c. Đây là một bớc ngoặt quan trọng
trong hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh, tạo điều
kiện mở rộng thị trờng, phù hợp với xu hớng kinh doanh đa năng tổng hợp của Ngân
hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
- 7 -
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Quảng Ninh:
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh hoạt động trên phạm vi
toàn tỉnh với trụ sở chính đóng tại 737 đờng Lê Thánh Tông Thành Phố Hạ Long và
có 04 chi nhánh cơ sở trực thuộc:
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Đông Triều;
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Uông Bí;
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Cẩm Phả;

Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh
B
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Hội sở và của các chi nhánh
trực thuộc:
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Hội sở:
* Ban lãnh đạo chi nhánh: gồm Giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động
chung của toàn chi nhánh và chịu trách nhiệm trớc Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam và 2 phó giám đốc (1 PGĐ phụ trách công tác tài chính kế toán, 1PGĐ
phụ trách công tác tín dụng, công tác hành chính tổ chức của toàn Chi nhánh).
- 9 -
Ban giám
đốc
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Kiểm tra,
kiểm toán
Phòng
Kế toán,
tài chính
Phòng
Ngân
quỹ
Phòng
Tín
dụng
Chi nhánh
Cẩm Phả

NQ-
HC
Phòng
Tín
dụng
Phòng
Kế toán,
tài chính
Phòng
KT-
NQ-
HC
* Phòng Nguồn vốn kinh doanh:
Hiện có tổng số 7 cán bộ nhân viên với chức năng nhiệm vụ chính là:
- Tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành lãi suất và cân đối về
vốn nhằm tăng trởng nguồn vốn và đảm bảo an toàn; xây dựng kế hoạch kinh doanh
hàng năm của toàn Chi nhánh; nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
của các đơn vị trực thuộc trong từng thời kỳ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với
tình hình thực tế.
- Tham mu giúp giám đốc trong việc điều hành quản trị và đề ra các biện pháp
để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của toàn chi nhánh.
- Tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ và kết luận chỉ đạo công tác của
giám đốc qua các cuộc họp giao ban; tổng hợp báo cáo thông tin tín dụng của toàn
Chi nhánh.
- Có trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra và cùng các chi nhánh trực thuộc phát huy
khả năng, sức sáng tạo, sự linh hoạt để đa ra các chính sách huy động vốn phù hợp,
an toàn và hiệu quả trong từng thời kỳ kinh doanh. Thực hiện đa dạng hoá các hình
thức tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu hay các sản phẩm mới khác... Xây dựng
các chính sách khách hàng, tạo cho khách hàng sự thuận lợi và niềm tin tởng vào
Ngân hàng, đồng thời tạo nên sự linh động trong hoạt động huy động vốn của Ngân

* Phòng Tín dụng:
Hiện có 8 cán bộ, nhân viên.
- Tham mu cho Giám đốc trong việc điều hành công tác tín dụng trong toàn
Chi nhánh.
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thơng mại,
các nghiệp vụ bảo lãnh, cho thuê tài chính, bảo hiểm.
- Ghi chép đầy đủ số liệu cho vay, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ và thu nợ kịp
thời cả gốc và lãi.
- Bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng bằng các biện pháp nh: quản lý chặt
chẽ hợp đồng, cam kết chứng từ thế chấp (tài sản của ngân hàng phần lớn là dới
dạng cho vay).
- Quản lý thống nhất về công tác tín dụng trong toàn chi nhánh, kiểm tra sát
sao việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, chấp hành chế độ thể lệ theo quy định của
Nhân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Namg.
- 11 -
- Theo dõi và lập các báo cáo thống kê nghiệp vụ tín dụng trong phạm vi
chung toàn chi nhánh.
- Không ngừng nâng cao chất lợng, đảm bảo an toàn vốn vay và kinh doanh
có lãi.
- Tiếp thị tìm kiếm dự án, mở rộng thị trờng, mở rộng khách hàng nhằm tăng
trởng tín dụng, và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là luôn
phải tìm ra các sản phẩm mới phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng bên cạnh các
sản phẩm truyền thống.
*Phòng Ngân quỹ.
Hiện có 6 cán bộ nhân viên.
- Tham mu cho Giám đốc trong việc điều hành công tác ngân quỹ của toàn
chi nhánh;
- Thực hiện phân phối cung ứng đầy đủ lợng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán
cho các chi nhánh trực thuộc, các đơn vị tổ chức kinh tế và dân c có quan hệ thanh
toán với ngân hàng;

phòng, các chi nhánh trực thuộc.
- Xây dựng kế hoạch quy hoạch ,bồi dỡng , đào tạo cán bộ trong từng thời kỳ.
- Thực hiện các chính sách về lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội cho ngời
lao động.
- Thực hiện công tác hành chính quản trị.
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các chi nhánh trực thuộc:
Các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Quảng Ninh hoạt
động theo chức năng nhiệm vụ đợc giao cùng với sự chỉ đạo và giám sát của chi
nhánh tỉnh. Có trách nhiệm tổ chức hoạt động về công tác ngân hàng trong phạm vi
địa bàn của mình. Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ chung của toàn chi nhánh,
từng phòng nghiệp vụ và của từng chi nhánh cơ sở. Các phòng nghiệp vụ, các chi
nhánh trực thuộc hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ đã đợc phân công, không
ngừng nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, góp phần xây dựng Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh ngày càng lớn mạnh và có uy tín
trên các địa bàn của tỉnh. Các chi nhánh đợc mở tài khoản kế toán và sử dụng con
dấu riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc, cụ thể:
- 13 -
- Tổ chức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi, nguồn vốn dành cho đầu t xây
dựng để cho vay phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội ở từng địa bàn và góp phần
hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh của toàn chi nhánh.
- Lập và tổ chức thực hiện các chơng trình kế hoạch công tác của chi nhánh và
lấp các báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết theo quy định.
- Huy động và cung ứng tiền mặt cho các đơn vị kinh tế. Tổ chức và thực hiện
công tác hạch toán kế toán, thống kê, công tác kế hoạch, thông tin kinh tế theo
đúng chế độ.
- Quản lý tài liệu, tài sản, đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định của nhà nớc
và của ngân hàng cấp trên.
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Quảng Ninh trong những năm qua:
Năm 1995 Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Quảng Ninh đã thực sự

71,47
13.340
6,13
(Nguồn số liệu: Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2001, năm
2002, năm 2003 của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh)
- 14 -
3.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2003 của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh:
3.1.1. Nhng thun li, khú khn v mụi trng kinh doanh:
- Thun li:
+ Tỡnh hỡnh kinh t cú bc phỏt trin khỏ, mt s ngnh kinh t: ngnh
Than, du lch ...phỏt trin; Chớnh tr n nh, an ninh quc phũng c gi vng,
trt t an ton xó hi c m bo
+ Cú s quan tõm ch o ca Tnh u, U ban nhõn dõn tnh, ngõn hng Nh
nc, c bit l s quan tõm ch o sỏt sao, h tr to iu kin cú hiu qu ca
ngõn hng cp trờn.
+ i ng cỏn b ca chi nhỏnh cú tõm huyt , on kt phn u hon thnh
nhim v.
- Khú khn:
+ Tc tng trng GDP khỏ, tuy nhiờn kinh t ca tnh tp trung ch yu
l cụng nghip m(ngnh Than). Vic i mi, sp xp li doanh nghip nh nc
a phng tin thc hin chm. Mt s doanh nghip a phng nht l cỏc
doanh nghip va v nh cũn nhiu khú khn, yu v nng lc ti chớnh, cụng
ngh lc hu, sn phm cht lng kộm, kh nng cnh tranh thp, chi phớ cao,
hiu qu kinh doanh thp, vn t cú v ti sn m bo nh bộ khú ỏp ng cỏc
iu kin vay vn ca Ngõn hng ũi hi cao hn trong xu th hi nhp quc t.
+ Bờn cnh ú s cnh tranh ngy cng gay gt trong hot ng kinh doanh
ca cỏc ngõn hng thng mi, ca cỏc t chc huy ng vn trờn a bn; Th
trng mua bỏn bt ng sn rt sụi ng, giỏ vng tng cao... ó nh hng trc
tip n hot ng ca chi nhỏnh.

đồng, bằng 62% số vốn đã ký hợp đồng.
- Doanh số cho vay: 1.535 tỷ đồng, tăng 42% so năm trước.
- Doanh số thu nợ: 1.222 tỷ đồng, tăng 44% so năm trước.
- Dư nợ đến 31/12/2003 là 905 tỷđ tăng 30% so năm trước. Trong đó:
Tín dụng thương mại 868 tỷ đồng tăng trưởng 37% so đầu năm (Dư nợ
ngắn hạn là 290 tỷđ, tăng 14%; Dư nợ tín dụng trung, dài hạn: là 578 tỷđ tăng
54% )
- 16 -
* Hot ng dch v:
Chi nhỏnh ó tip tc y mnh v nõng cao cht lng hot ng ca cỏc
dch v hin cú: Ngõn qu, thanh toỏn, chuyn tin trong nc, dch v bo lónh,
chuyn tin Kiu hi, Thanh toỏn quc t, thanh toỏn biờn mu, lm i lý khai
thỏc bo him cho cụng ty Liờn doanh Bo him Vit -ỳc, i lý cho thuờ ti chớnh
vi cụng ty Thuờ mua... Thnh lp 5 bn i ngoi t ti cỏc chi nhỏnh trc thuc
v Hi s, trin khai ni mng thanh toỏn vi cụng ty than Hũn Gai. Thc hin tt
cụng tỏc tuyờn truyn, tip th nờn ó m rng c hot ng dch v, c th:
- Doanh s TT trong nc t 24,3 ngn t tng 11,8 % so vi nm 2002.
- Doanh s TT quc t t 24,8 triu USD tng 4 ln so vi nm 2002.
- Doanh s TT Biờn mu t 455 t ng ( 2.886 ngn CNY quy i) tng
8,6 ln so vi nm 2002.
- Doanh s KD ngoi t t 191 T ( ngoi t quy i) tng 48% so 2002.
- Doanh s bo lónh t 665 t tng 5,4 ln so vi nm 2002.
- Thu dch v rũng thc hin nm 2003 l 1.893 tr chim 14% trờn li
nhun trc thu, t 122% k hoch ngõn hng TW giao.
-Thu dch v thanh toỏn quc t l 333 tr, t 416% k hoch NHTW giao.
* Kt qu, hiu qu kinh doanh:
Chi nhỏnh ó n lc nõng cao cht lng, hiu qu trong hot ng kinh
doanh: Chờnh lnh thu chi n 31/12/2003 l:13.340 Tr t 103% KH TW giao
v tng 6,13% so vi nm 2002.
3.1.3- Đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

4. Phơng hớng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh trong năm 2004:
4.1. Nhn nh v mụi trng kinh doanh nm 2004:
4.1.1. Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t xó hi a phng:
Kt qu thc hin k hoch nm 2003 ca tnh ó t c nhng thnh tu
quan trng, nng lc, trỡnh sn xut, qun lý ca nhiu c s kinh t, xó hi ó
c nõng lờn ỏng k theo hng hin i. Tng u t phỏt trin ton xó hi
bỡnh quõn tng, mt s d ỏn u t a vo s dng ó phỏt huy hiu qu, thỳc
y tng trng nhanh.
- 18 -
Năm 2004 tỉnh tập trung phát triển kinh tế, hướng mạnh phát huy hơn nữa
các lợi thế của tỉnh, nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là
các ngành than, điện, vật liệu xây dựng, cơ khí đóng tầu, cơ khí mỏ, công nghiệp
thực phẩm hàng xuất khẩu, kinh tế cảng biển...Giải quyết hài hoà giữa phát triển
kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Chuyển mạnh nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Coi trọng đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng.
* Các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh( năm
2004):
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 12,5-13%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17-18%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,5%.
- Các Ngành dịch vụ tăng 16-17%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 10%.
- Giải quyết việc làm hàng năm: 2,1-2,2 vạn lao động.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.632 tỷ đồng.
Tuy nhiên, bước vào thực hiện kế hoạch năm 2004 tỉnh Quảng Ninh có những
khó khăn: Cơ cấu sản xuất trong từng ngành, lĩnh vực chuyển biến chậm, quy mô
sản xuất công nghiệp nhỏ bé, phân tán, chất lượng hàng hoá thấp, chi phí sản xuất

- Tăng trưởng huy động vốn bình quân: 21%
- Tăng trưởng thu dịch vụ ròng: 20%.
* Chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả kinh doanh:
- ROA: 0,82%
-Tỷ lệ Nợ quá hạn(không tính nợ khoanh): ≤ 3%
- Nợ quá hạn thương mại ròng/Dư nợ thương mại: ≤ 2%
- Chênh lệch thu - chi chưa trích dự phòng rủi ro: 15 tỷ đồng.
5. Nhận xét:
- 20 -
Mặc dù đứng trớc những khó khăn thách thức của nền kinh tế nói chung và của
địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng, nhng những năm qua Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Quảng Ninh đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh doanh đợc Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam giao. Với những thành tích đã đạt đợc năm 2002
Chi nhánh đã vinh dự đợc Nhà Nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng Nhì
Phát huy những kết quả đã đạt đợc và khắc phục những tồn tại mà Chi nhánh
đã rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Quảng Ninh quyết tâm phấn đấu vơn lên, phát huy nội lực và truyền thống,
thực hiện tốt lộ trình Đề án cơ cấu lại ngân hàng: Thực hiện cơ cấu lại nợ, xử lý nợ
tồn đọng, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao khả năng phục vụ, nâng cao chất l-
ợng dản phẩm, tạo một bớc chuyển biến mạnh mẽ trong ứng dụng công nghệ thông
tin vào các hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành, tăng năng lực cạnh tranh;
Thực hiện sắp xếp lại cán bộ, bộ máy quản lý cho phù hợp, phát triển nguồn nhân
lực, đào tạo cán bộ nghiệp vụ, quản trị điều hành để có đủ năng lực, tri thức thực
hiện các nghiệp vụ ngân hàng theo thông lệ quốc tế và hội nhập, nhằm khai thác và
sử dụng tốt các nguồn vốn huy động, phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất cho đầu t phát
triển, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển, tơng xứng với vị thế
của tỉnh Quảng Ninh là vùng động lực kinh tế phía Bắc, góp phần thực hiện thắng
lợi các mục tiêu, định hớng của hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
đã đề ra, xứng đáng là thành viên đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
phần II.

thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Lập báo cáo
thẩm định
Lu hồ sơ/ tài liệu
Kiểm tra sơ bộ
hồ sơ
Thẩm định
Kiểm tra,
kiểm soát
Cha đủ điều kiện thẩm định
Cha rõ

Đạt
Trong khâu tổ chức thẩm định do có sự sắp xếp cán bộ hợp lý, phù hợp khả
năng, năng lực từng cán bộ nên những dự án đầu t xin vay, cán bộ tín dụng và cán
bộ thẩm định đã đi sâu kiểm tra xem xét mọi phơng diện của dự án, từ đó phân tích,
đánh giá kỹ lỡng để đa ra quan điểm rõ ràng về việc nên cho vay hay không cho vay
đối với từng dự án và trình Hội đồng tín dụng xem xét, quyết định. Xuất phát từ đây
mà cán bộ thẩm định ra kỳ hạn nợ rất sát với chu kỳ sản xuất đồng thời bám sát và
kiểm tra đôn đốc thu nợ đạt kết quả tốt. Cán bộ thẩm định đã dần dần thâm nhập vào
- 23 -
thị trờng, bám sát đơn vị kinh tế cơ sở, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của mình.
Giai đoạn kiểm tra sau khi cho vay cũng đợc thực hiện chặt chẽ với nhiều lần
trực tiếp xuống cơ sở của cán bộ thẩm định, các món vay đều đợc kiểm tra, kiểm
soát chặt chẽ, khi thấy doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, ngân hàng kiên quyết xử
lý ngay: truy thu, bắt hoàn trả từ nguồn thu khác, thanh lý tài sản, phạt không quan
hệ tín dụng ...
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh có quan hệ giao dịch với nhiều

thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong các luận chứng kinh tế - kỹ thuật
cùng loại, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì phải xem lại có phải là nhà sản xuất
có uy tín và thành công trên thị trờng hay không sau đó cán bộ thẩm định sẽ tiến
hành tiếp xúc với chủ đầu t dự án và các đơn vị giúp việc của họ để tìm ra động lực
thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án.
Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ xem xét hiện trờng và hiện trạng của doanh
nghiệp để từ đó đối chiếu và kiểm tra số liệu tình hình tài chính, tình hình sản xuất
kinh doanh ghi trong hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời (nếu cần).
2.2. Bớc thẩm định chính thức:
2.2.1. Thẩm định doanh nghiệp vay vốn:
A) Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:
Khách hàng vay vốn phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật,
phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiện
hành.
*.Đối với doanh nghiệp:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của:
+ Quyết định thành lập đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp đợc
thành lập theo luật công ty (theo luật doanh nghiệp không phải thành lập lại).
+ Giấy phép đầu t đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài.
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh
nghiệp .
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối với
doanh nghiệp liên doanh.
- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp.
- 25 -

Trích đoạn Những mặt còn tồn tại: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định dự án tín dụng đầu t trung và dài hạn tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh. Những kiến nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status