Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của Đất nớc.
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng trên mọi
bình diện, nền kinh tế nớc ta còn nhiều mặt cha phát triển thì chúng ta cần thiết phải
xây dựng những ngành kinh tế mang tính chiến lợc nh Thông tin, Năng lợng, Ngân
hàng ...
Ngân hàng là một ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bớc so
với các ngành kinh tế khác, bởi vì Ngân hàng là một ngành kinh doanh tiền tệ, mà
tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt cho nên một sự biến động nhỏ trên thị trờng
cũng tác động lớn đến nền kinh tế. Ngân hàng Thơng mại (NHTM) là một trung
gian Tài chính, nó góp phần tạo ra sự luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền
kinh tế đa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn. Trong quá trình luân chuyển vốn ngân
hàng phải đạt đợc ba mục tiêu cơ bản là: Lợi nhuận, an toàn, ít rủi ro và lành mạnh
hoá các khoản tín dụng.
Tại Việt Nam hiện nay do thị trờng chứng khoán cha phát triển, tiến trình cổ
phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc còn chậm nên kênh huy động vốn trung dài hạn
để các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vẫn phụ thuộc chủ yếu từ các
Ngân hàng thơng mại thông qua tín dụng trung dài hạn. Trong khi đó cho vay đầu t
trung dài hạn là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động ngân hàng. Làm
sao vừa kinh doanh hiệu quả đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu t là một bài toán
hết sức phức tạp đối với các Ngân hàng Thơng mại. Để đạt đợc mục tiêu này, đòi
hỏi Ngân hàng Thơng mại phải làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t trung dài
hạn.
Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng
Ninh, qua tìm hiểu và tiếp xúc với công tác thẩm định, đợc sự giúp đỡ của Ban lãnh
đạo, nhân viên Chi nhánh và đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo hớng
dẫn thực tập, GS.TS Nguyễn Kế Tuấn tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tín
- 1 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nam, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh cũng có những tên gọi
nh sau:
- Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết khu Hồng Quảng (Từ tháng 5/1957-
11/1981)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Quảng Ninh (Từ tháng 12/1981-
11/1990)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh (Từ tháng 12/1990 đến
nay)
Quá trình xây dựng, phát triển và đổi mới của Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh luôn gắn liền với những giai đoạn lịch sử của đất nớc, đổi mới của
ngành, với vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu t phát triển đã góp phần không nhỏ vào
việc khôi phục kinh tế, dựng xây đất nớc, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá hiện nay. Cùng với toàn hệ thống, Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh đã mở rộng hoạt động của mình trên nhiều lĩnh vực, thực hiện đa dạng
hoá và mở rộng dần các lĩnh vực hoạt động kinh doanh tạo bớc phát triển nhanh,
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mạnh và toàn diện, tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo, chủ lực của một Ngân hàng
thơng mại lớn trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng Quảng Ninh ngày càng giàu
đẹp.
Thời kỳ năm 1957- 1986: Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh
đã phát huy tinh thần lao động cần cù, sáng tạo, đi sâu, đi sát cơ sở để cấp vốn kịp
thời theo khối lợng thực tế, đúng với giá trị dự toán công trình. Với tổng số vốn đầu
t trong thời kỳ này là 6.000 triệu đồng ( tơng đơng 60 tỷ đồng theo giá năm 1995),
hàng trăm công trình quan trọng thuộc các lĩnh vực, các ngành kinh tế TW và của
tỉnh đã đợc chi nhánh cung ứng vốn nh: Ngành năng lợng ( Điện và than), ngành
Giao thông vận tải ( đờng sắt, đờng bộ, cảng biển), Cơ khí, bu điện, Chế biến xuất
khẩu, Nông, Lâm, Thuỷ lợi, Du lịch..... hàng loạt các mỏ than, nhà máy đã khôi
phục và đi vào sản xuất nh: Nhà máy nhiệt điện Uông bí, mỏ than Mạo Khê, Vàng
Danh, Đèo Nai, nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả...; những công trình thuỷ lợi
ngân sách, tạo thêm nhiều việc làm mới cho ngời lao động góp phần làm cho bức
tranh kinh tế xã hội của tỉnh thêm tơi đẹp.
Trớc lộ trình hội nhập quốc tế, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh đã từng bớc ứng dụng công nghệ tin học để phát triển các dịch vụ ngân
hàng hiện đại, năm 2001 Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đã
thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:
2000 nhằm chuẩn hoá các qui trình về quản trị điều hành nâng cao chất lợng hệ
thống sản phẩm tín dụng, thanh toán và bảo lãnh. Thị phần vốn, thị phần tín dụng, vị
thế và uy tín của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh ngày càng
đợc củng cố. Đến nay Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đã có
trên 3000 bạn hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân quan hệ tiền gửi, vay vôn, giao dịch
thanh toán, trên 20000 cá nhân có giao dịch tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu...
Với những đóng góp và thành tích đã đạt đợc, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Quảng Ninh đã đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý, đặc
biệt năm 2002 Chi nhánh đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Lao động hạng
nhì.
II ./. một số đặc điểm chủ yếu của chi nhánh ngân hàng đầu t
và phát triển Quảng Ninh:
1./. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh:
- 5 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trải qua hơn 47 năm xây dựng và trởng thành, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam đã nhiều lần thay đổi tên và liên tục có sự thay đổi về chức
năng nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai
đoạn phát triển của đất nớc, của ngành. Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh là một đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh cũng không nằm ngoài chức năng nhiệm vụ
của toàn ngành. Căn cứ vào địa bàn hoạt động và điều kiện môi trờng kinh tế xã
chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn về quản lý và sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ
bản theo đúng chính sách chế độ của Nhà nớc.
* Chức năng, nhiệm vụ hiện nay của Chi nhánh:
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đa
năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng:
1. Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ
2. Huy động vốn dới mọi hình thức bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ ( tiết
kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.....)
3. Cho vay ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu, hùn vốn, liên doanh, liên kết, hợp tác, đồng tài trợ.
4. Bảo lãnh: dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, thanh toán... Bảo
lãnh và tái bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nớc.
5. Kinh doanh ngoại hối, thanh toán nhanh qua mạng vi tính trong nớc và quốc
tế, thanh toán L/C hàng xuất nhập khẩu, chi trả kiều hối, các dịch vụ Ngân hàng và
t vấn dịch vụ đầu t phát triển.
6. Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu t phát triển ( uỷ thác) từ
các nguồn vốn của Chính Phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã
hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật về ngân hàng.
7. Thực hiện dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt - Trung
bằng đồng bản tệ.
Nh vậy ngoài chức năng chính, huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài
nớc để cho vay đầu t các dự án đầu t phát triển... Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát
triển Quảng Ninh còn thực hiện kinh doanh, dịch vụ nh một ngân hàng thơng mại
đối với các thành phần kinh tế, tầng lớp dân c. Đây là một bớc ngoặt quan trọng
trong hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh, tạo điều
kiện mở rộng thị trờng, phù hợp với xu hớng kinh doanh đa năng tổng hợp của Ngân
hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
- 7 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của bạn hàng là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển. Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đã tồn tại, có vị thế và không
ngừng phát triển, đứng vững trong cơ chế thị trờng, góp phần phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp đầu t phát triển kinh tế địa phơng và công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đ-
ợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Mô hình tổ chức của
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh
B
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Hội sở và của các chi nhánh
trực thuộc:
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Hội sở:
* Ban lãnh đạo chi nhánh: gồm Giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động
chung của toàn chi nhánh và chịu trách nhiệm trớc Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam và 2 phó giám đốc (1 PGĐ phụ trách công tác tài chính kế toán, 1PGĐ
phụ trách công tác tín dụng, công tác hành chính tổ chức của toàn Chi nhánh).
- 9 -
Ban giám
đốc
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Kiểm tra,
kiểm toán
Phòng
Kế toán,
dụng
Phòng
KT-
NQ-
HC
Phòng
Tín
dụng
Phòng
NQ-
HC
Phòng
Tín
dụng
Phòng
Kế toán,
tài chính
Phòng
KT-
NQ-
HC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phòng Nguồn vốn kinh doanh:
Hiện có tổng số 7 cán bộ nhân viên với chức năng nhiệm vụ chính là:
- Tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành lãi suất và cân đối về
vốn nhằm tăng trởng nguồn vốn và đảm bảo an toàn; xây dựng kế hoạch kinh doanh
hàng năm của toàn Chi nhánh; nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
của các đơn vị trực thuộc trong từng thời kỳ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với
tình hình thực tế.
- Tham mu giúp giám đốc trong việc điều hành quản trị và đề ra các biện pháp
- Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán theo định kỳ từng tháng, quý, năm
và thực hiện quyết toán niên độ theo đúng quy định của Nhà nớc và của Ngân hàng
cấp trên, nhằm đảo bảo phục vụ cho quá trình quản trị kinh doanh và quản lý kinh
tế.
-Tổ chức lu trữ bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, giám sát quá trình sử
dụng tài sản nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng các loại tài sản góp
phần tăng cờng kỷ luật tài chính, đảm bảo chế độ hạch toán kinh doanh trong toàn
ngành.
-Tổ chức quá trình phục vụ khách hàng một cách văn minh lịch sự, giúp đỡ
khách hàng nắm đợc những nội dung và các thủ tục giao dịch với kế toán ngân hàng,
góp phần thực hiện chiến lợc khách hàng của ngân hàng.
* Phòng Tín dụng:
Hiện có 8 cán bộ, nhân viên.
- Tham mu cho Giám đốc trong việc điều hành công tác tín dụng trong toàn
Chi nhánh.
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thơng mại,
các nghiệp vụ bảo lãnh, cho thuê tài chính, bảo hiểm.
- Ghi chép đầy đủ số liệu cho vay, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ và thu nợ kịp
thời cả gốc và lãi.
- Bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng bằng các biện pháp nh: quản lý chặt
chẽ hợp đồng, cam kết chứng từ thế chấp (tài sản của ngân hàng phần lớn là dới
dạng cho vay).
- Quản lý thống nhất về công tác tín dụng trong toàn chi nhánh, kiểm tra sát
sao việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, chấp hành chế độ thể lệ theo quy định của
Nhân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Namg.
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Theo dõi và lập các báo cáo thống kê nghiệp vụ tín dụng trong phạm vi
chung toàn chi nhánh.
- Không ngừng nâng cao chất lợng, đảm bảo an toàn vốn vay và kinh doanh
phạm vi đợc phân công, nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ
Ngân hàng.
- Thông qua kiểm tra kiểm toán, phát hiện đề xuất, kiến nghị nhằm ngăn
ngừa sự vi phạm, tăng cờng nâng cao công tác quản lý trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng
* Phòng Tổ chúc- hành chính.
Hiện có 10 cán bộ, nhân viên.
- Xây dựng các kế hoạch xây dựng cơ cấu, xác định mô hình tổ chức bộ máy
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện hoạt động của Ngân hàng trong từng
thời kỳ, từng giai đoạn để tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành,
tham gia phân công bố trí sắp xếp lao động hợp lý để phát huy có hiệu quả khả
năng lao động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ;
- Xây dựng các quy chế tổ chức, hoạt động và chức năng nhiệm vụ của các
phòng, các chi nhánh trực thuộc.
- Xây dựng kế hoạch quy hoạch ,bồi dỡng , đào tạo cán bộ trong từng thời kỳ.
- Thực hiện các chính sách về lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội cho ngời
lao động.
- Thực hiện công tác hành chính quản trị.
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các chi nhánh trực thuộc:
Các chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Quảng Ninh hoạt
động theo chức năng nhiệm vụ đợc giao cùng với sự chỉ đạo và giám sát của chi
nhánh tỉnh. Có trách nhiệm tổ chức hoạt động về công tác ngân hàng trong phạm vi
địa bàn của mình. Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ chung của toàn chi nhánh,
từng phòng nghiệp vụ và của từng chi nhánh cơ sở. Các phòng nghiệp vụ, các chi
nhánh trực thuộc hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ đã đợc phân công, không
ngừng nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, góp phần xây dựng Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh ngày càng lớn mạnh và có uy tín
trên các địa bàn của tỉnh. Các chi nhánh đợc mở tài khoản kế toán và sử dụng con
dấu riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc, cụ thể:
- 13 -
động
722.529 834.400
15,48
1.029.000
23,32
3. D nợ tín dụng 532.710 693.900
30,25
905.000
30,42
4. Doanh thu 53.154 74.481
40,12
126.695
70,1
5. Lợi nhuận 7.330 12.569
71,47
13.340
6,13
- 14 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(Nguồn số liệu: Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2001, năm
2002, năm 2003 của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh)
3.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2003 của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh:
3.1.1. Nhng thun li, khú khn v mụi trng kinh doanh:
- Thun li:
+ Tỡnh hỡnh kinh t cú bc phỏt trin khỏ, mt s ngnh kinh t: ngnh
Than, du lch ...phỏt trin; Chớnh tr n nh, an ninh quc phũng c gi vng,
trt t an ton xó hi c m bo
+ Cú s quan tõm ch o ca Tnh u, U ban nhõn dõn tnh, ngõn hng Nh
nc, c bit l s quan tõm ch o sỏt sao, h tr to iu kin cú hiu qu ca
năm. Trong đó:
+ Tiền gửi TCKT là 197 tỷđ tăng 39 tỷ đồng (25%) so với đầu năm.
+ Tiền gửi dân cư là 832 tỷđ, tăng 156 tỷ đồng (23%) so với với đầu năm.
- Nguồn vốn huy động bình quân đạt 980 tỷ tăng trưởng 34%, đạt 104% kế
hoạch. Trong đó Nguồn vốn huy động VND bình quân đạt 888 tỷ, tăng trưởng
37% đạt 108% kế hoạch.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động :
+ Tỷ trọng nguồn vốn dân cư/ nguồn vốn huy động là 81% bằng năm 2002.
+ Tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn / nguồn vốn huy động là 58 % tăng 15% so
với năm 2002.
+ Tỷ trọng nguồn vốn VND/ nguồn vốn huy động là 92% tăng 1,5% so với
năm 2002.
* Công tác tín dụng:
Chi nhánh đã tích cực, chủ động tìm kiếm các khách hàng tốt, các dự án có
hiệu quả để đầu tư. Trong năm chi nhánh đã thẩm định và ký hợp đồng tín dụng
trung, dài hạn 75 dự án với tổng số vốn là 301 tỷ đồng. Đã giải ngân được 187 tỷ
đồng, bằng 62% số vốn đã ký hợp đồng.
- Doanh số cho vay: 1.535 tỷ đồng, tăng 42% so năm trước.
- Doanh số thu nợ: 1.222 tỷ đồng, tăng 44% so năm trước.
- Dư nợ đến 31/12/2003 là 905 tỷđ tăng 30% so năm trước. Trong đó:
- 16 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tớn dng thng mi 868 t ng tng trng 37% so u nm (D n
ngn hn l 290 t, tng 14%; D n tớn dng trung, di hn: l 578 t tng
54% )
* Hot ng dch v:
Chi nhỏnh ó tip tc y mnh v nõng cao cht lng hot ng ca cỏc
dch v hin cú: Ngõn qu, thanh toỏn, chuyn tin trong nc, dch v bo lónh,
chuyn tin Kiu hi, Thanh toỏn quc t, thanh toỏn biờn mu, lm i lý khai
thỏc bo him cho cụng ty Liờn doanh Bo him Vit -ỳc, i lý cho thuờ ti chớnh
rộng với nhiều hình thức mới, nhng kết quả đạt đợc còn hạn chế.
- Nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng thấp, cha thu hút đợc
khách hàng có tiềm năng thế mạnh về vốn.
* Nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Năng lực hấp thụ vốn của các doanh nghiệp, hộ sản xuất cha cao, thiếu các dự
án có hiệu quả để ngân hàng mở rộng cho vay.
+ Sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng về công nghệ thông tin, lãi suất... Đặc
biệt là các ngân hàng lớn ở địa phơng khác có u thế về huy động tiền gửi của các tổ
chức kinh tế với lãi suất đầu vào nhỏ, nên có điều kiện giảm lãi suất cho vay thấp
hơn mặt bằng lãi suất cho vay trên địa bàn Quảng Ninh để thu hút khách hàng.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Năng lực của cán bộ còn nhiều bất cập, cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu phát
triển của hoạt động ngân hàng trong thời kỳ đổi mới.
+ Công nghệ thông tin cha mạnh so với các ngân hàng khác trên địa bàn, mạng l-
ới tiếp thị còn hạn chế.
+ Còn thiếu kinh nghiệm trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ: thanh toán
quốc tế, kinh doanh ngoại hối...
4. Phơng hớng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Quảng Ninh trong năm 2004:
4.1. Nhn nh v mụi trng kinh doanh nm 2004:
4.1.1. Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t xó hi a phng:
Kt qu thc hin k hoch nm 2003 ca tnh ó t c nhng thnh tu
quan trng, nng lc, trỡnh sn xut, qun lý ca nhiu c s kinh t, xó hi ó
- 18 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
được nâng lên đáng kể theo hướng hiện đại. Tổng đầu tư phát triển toàn xã hội
bình quân tăng, một số dự án đầu tư đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, thúc
đẩy tăng trưởng nhanh.
Năm 2004 tỉnh tập trung phát triển kinh tế, hướng mạnh phát huy hơn nữa
- Sản phẩm huy động vốn dân cư chưa phong phú, hấp dẫn; Cơ chế tiếp thị
còn hạn chế, dẫn đến khả năng cạnh tranh thu hút mở rộng khách hàng của chi
nhánh rất khó khăn.
- Các điều kiện tín dụng của các ngân hàng bạn trên địa bàn cởi mở hơn
nhiều so ngân hàng đầu tư nên việc thu hút khách hàng, tăng trưởng thị phần, thị
trường thuận lợi hơn.
- Sản phẩm dịch vụ mới dừng ở các sản phẩm dịch vụ hiện có. Các dịch vụ
hiện đại như: Thanh toán thẻ, ATM... chưa được triển khai.
4.2 Mục tiêu, chỉ tiêu kinh doanh :
4.2.1. Mục tiêu chung “ Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại hoạt động gắn liền với
phát triển toàn diện. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các mục tiêu kế hoạch kinh
doanh cả năm; Thực hiện tốt nhất dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ
thống thanh toán; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; kỷ cương, kỷ luật trong quản trị điều
hành để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao sức
cạnh tranh, tăng doanh lợi góp phần cùng toàn hệ thống từng bước xây dựng và
phát triển tập đoàn tài chính- tín dụng đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế phục
vụ đắc lực cho việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển kinh tế xã hội
theo đường lối đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
4.2.2. Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu:
* Chỉ tiêu tăng trưởng:
- Tăng trưởng huy động vốn bình quân: 21%
- Tăng trưởng thu dịch vụ ròng: 20%.
* Chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả kinh doanh:
- ROA: 0,82%
-Tỷ lệ Nợ quá hạn(không tính nợ khoanh): ≤ 3%
- Nợ quá hạn thương mại ròng/Dư nợ thương mại: ≤ 2%
- Chênh lệch thu - chi chưa trích dự phòng rủi ro: 15 tỷ đồng.
- 20 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Nhn xột:
hạn tại Chi nhánh ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh.
Trong những năm gần đây, các dự án tín dụng đầu t trung dài hạn mà Chi
nhánh ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh thẩm định và cho vay chủ yếu là
ngành than, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, giao thông, du lịch ... Những dự
án do Chi nhánh thẩm định và cho vay đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo việc làm cho hàng vạn lao động.
Hiện nay công việc thẩm định dự án của Chi nhánh do phòng Thẩm định và
quản lý tín dụng thực hiện. Phơng pháp thẩm định tuân thủ theo quy trình thẩm định
tín dụng trung và dài hạn do ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam ban hành.
Trình tự thực hiện thẩm định, mối quan hệ giữa phòng Thẩm định và phòng Tín
dụng (Bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng) và trong công việc này đợc thể
hiện theo lu đồ trong quy trình thẩm định dự án đầu t nh sau:
Lu đồ quy trình thẩm định dự án
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trởng phòng thẩm định
- 22 -
Đa yêu cầu, giao
nhận hồ sơ vay vốn
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Nhận hồ sơ để
thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Lập báo cáo
thẩm định
Lu hồ sơ/ tài liệu
Kiểm tra sơ bộ
hồ sơ
Thẩm định
đầu t đợc sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất. Công tác phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp đợc thực hiện đầy đủ theo định kỳ đã giúp ngân hàng nắm
đợc thông tin mang tính cập nhật về kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài
chính của khách hàng để từ đó có những biện pháp theo dõi và có thể đa ra những
quyết định phù hợp. Về khả năng quản lý và khả năng sản xuất kinh doanh cũng đã
đợc ngân hàng chú ý nhiều, các khoản tín dụng lớn thờng đợc phê duyệt đối với
khách hàng có đủ năng lực và uy tín.
Để hạn chế rủi ro, ngân hàng luôn luôn chú trọng nguyên tắc vay vốn có đảm
bảo theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ.
Thực trạng trên đây của ngân hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh trong quá
trình thẩm định dự án đầu t đã nêu bật những mặt mạnh mà ngân hàng đã làm đợc
trong những năm qua. Tuy nhiên trong công tác thẩm định này còn nhiều điều bất
cập, đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục đổi mới để theo kịp với sự phát triển chung của
nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng.
2. Phơng pháp thẩm định:
Hiện nay việc thẩm định các dự án đầu t trung dài hạn của Chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Quảng Ninh đợc thực hiện theo Quy trình thẩm định do
- 24 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam ban hành. Nội dung, các bớc thức hiện
thẩm định dự án cụ thể nh sau sau:
2.1. Bớc thẩm định sơ bộ:
Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thẩm định phải kiểm tra tính pháp lý và tính đầy
đủ của hồ sơ dự án để yêu cầu chủ đầu t bổ sung hoàn thiện kịp thời.
Tiếp theo cán bộ thẩm định tìm hiểu uy tín của ngời lập dự án, nếu là đơn vị
thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong các luận chứng kinh tế - kỹ thuật
cùng loại, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì phải xem lại có phải là nhà sản xuất
có uy tín và thành công trên thị trờng hay không sau đó cán bộ thẩm định sẽ tiến
hành tiếp xúc với chủ đầu t dự án và các đơn vị giúp việc của họ để tìm ra động lực
thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án.