Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập tại các ngân hàng thương mại VN - Pdf 87

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những thông tin và số liệu đợc trích dẫn trong khoá luận là
trung thực xuất phát từ tình hình thực tế nghiên cứu.
Tác giả khoá luận tốt nghiệp

Đinh Dạ Quỳnh
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
1
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
BIDV Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lu chuyển tiền tệ
BCTĐVCSH Báo cáo thay đổi vốn chủ sởc hữu
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
ICB Ngân hàng công thơng
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTMCP Ngân hàng thơng mại cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính
VCB Ngân hàng ngoại thơng
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
2
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Lời mở đầu
Trong 14 năm qua, hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã có những bớc
phát triển đáng kể cả về số lợng và chất lợng. Tuy nhiên so với ngành kiểm toán ở

Nam
Chơng 3: giải pháp nhằm nâng cao chất lợng kiểm toán độc lập
ngân hàng thơng mại việt Nam
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, về kiến thức thực tế của ngời viết nên khóa
luận còn nhiều hạn chế. Mà nâng cao chất lợng kiểm toán độc lập các NHTM Việt
Nam là tất yếu phải thực hiện và đòi hỏi đợc nghiên cứu kỹ lỡng hơn và său sắc hơn.
Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp từ phía các thầy, các cô và các chuyên
gia trong ngành để em có thể đa ra những ý kiến xác đáng hơn về chất lợng cũng nh
nững giải pháp nâng cao chất lợng kiểm toán.
Em xin chân thành cảm ơn CPA. Võ Tấn Hoàng Văn đẫ hớng dẫn em thực hiện
khóa luận này. Em xin đợc cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Kế toán Kiểm toán
ngân hàng tận tình chỉ bảo trong quá trình học tập của em tại trờng cũng nh trong quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Sinh viên: Đinh Dạ Quỳnh
Lớp : 4021, Khoa: Ngân hàng
Học viện ngân hàng
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
4
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Chơng 1: Tổng quan về ngân hàng thơng mại và kiểm
toán độc lập ngân hàng thơng mại
1. Tổng quan về ngân hàng thơng mại
1.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh ngân hàng
Ngân hàng tồn tại và phát triển là tất yếu trong nền kinh tế thị trờng. Hệ
thống ngân hàng là một trong những thớc đo sự vững mạnh về kinh tế của một
quốc gia. Vậy, ngân hàng là gì và thực hiện những hoạt động nào trong nền kinh
tế?
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là một loại hình tổ
chức tín dụng đợc phép thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
khác có liên quan.

với nhiều loại hình tiền gửi khác nhau và mức lãi suất tiền gửi tơng ứng. Đây chính
là lợi ích đầu tiên đối với bên cung vốn.
Sử dụng lợng đầu vào đa dạng và phong phú, NHTM tiếp tục thực hiện
công việc của mình trên mảng thứ hai là tín dụng. Tức thực hiện việc cho vay các
cá nhân, các tổ chức kinh tế cần vốn với những kỳ hạn cho vay khác nhau cùng
mức lãi suất cho vay phù hợp với nhu cầu vay. Nh vậy, ngời cần vốn đã có vốn, nền
kinh tế đã không bị bỏ đói.
Tóm lại, với tính chuyên môn hoá và qui mô hoạt động lớn, NHTM có thể
thực hiện việc luân chuyển vốn hiệu quả nhất trong nền kinh tế. Do đó, NHTM có
thể đợc ví nh huyết mạch của nền kinh tế.
NHTM có 3 chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất, chức năng luân chuyển tài sản (chức năng trung gian tín dụng):
Với chức năng này, NHTM sẽ tiến hành đồng thời hai hoạt động: huy động vốn và
cấp tín dụng. Ngân hàng huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau nh nhận
tiền gửi của khách hàng, phát hành giấy tờ có giá hoặc đi vay từ các tổ chức tín
dụng khác, vay NHTW Đồng thời với l ợng vốn huy động đợc, ngân hàng thực
hiện đầu t bằng cách cấp tín dụng và đầu t chứng khoán (chứng khoán sơ cấp).
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Thông qua hoạt động này, ngân hàng thực hiện việc chuyển đổi một loại tài sản tài
chính này thành một loại tài sản tài chính khác, thoả mãn đợc nhu cầu của cả ngời
đi vay và ngời cho vay, thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế.
Thứ hai, cung cấp các dịch vụ thanh toán, môi giới, t vấn và cung cấp
thông tin: NHTM là nơi tập trung các khoản tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế
vì vậy có điều kiện để thực hiện dịch vụ thanh toán bằng cách ghi nợ tài khoản
tiền gửi của ngời trả tiền và đồng thời ghi có vào tài khoản tiền gửi của ngời thụ
hởng. Thêm nữa, NHTM với đội ngũ chuyên gia về tài chính, tiền tệ sẽ thực hiện
việc nghiên cứu và t vấn đầu t cho khách hàng, hớng dẫn khách hàng lựa chọn loại
chứng khoán mang lại hiệu quả đầu t cao Thông qua chức năng cung cấp các

tào chính. Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang những đặc điểm rất khác
biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác. Những đặc điểm này có ảnh hởng khá
rõ nét đến quá trình tổ chức và thực hiện một cuộc kiểm toán.
Đặc điểm đầu tiên phải kể đến là NHTM nắm giữ một khối lợng lớn tài sản
của nền kinh tế, bao gồm các tài sản tài chính, tiền mặt và các giấy tờ có giá. Do
vậy, vấn đề đảm bảo an toàn cho lợng tài sản này là một trong nhữn vấn đề quan
tâm hàng đầu của các ngân hàng để tránh các hiện tợng tham ô, biển thủ, gian lận
có thể xảy ra. Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi các ngân hàng phải có một hệ
thống kho quỹ cũng nh các thiết bị bảo vệ an ninh, một qui trình nghiệp vụ chặt
chẽ có sự kiểm tra chéo giữa các bộ phận nghiệp vụ, thiết lập quyền hạn cụ thể cho
mỗi cá nhân, hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện đúng chức năng và trách nhiệm
của mình
Thứ hai, qui mô hoạt động của ngân hàng rất lớn với mạng lới chi nhánh
rộng khắp cả nớc. Đặc điểm này đã kéo theo sự phân quyền lớn gây hạn chế trong
việc thống nhất về cách thức tổ chức hoạt động cũng nh trong việc thực hiện các
chính sách, qui định do ngân hàng đa ra. Chính sự không nhất quán này cũng là
một trong những nhân tố tạo nên tính phức tạp của một cuộc kiểm toán.
Thứ ba, ngân hàng thờng tham gia vào nhiều cam kết mà không thực hiện
việc chuyển giao vốn. Các cam kết này đợc ghi nhận trong khoản mục ngoại bảng.
Chúng không trực tiếp tạo nên sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn vì vậy không đ-
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
8
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
ợc phản ánh vào bảng tổng kết tài sản. Tuy nhiên, chúng lại có ảnh hởng lớn tới thu
nhập cũng nh mức độ rủi ro của ngân hàng trong tơng lai và làm thay đổi bảng
tổng kết tài sản khi chúng đợc chuyển từ khoản mục ngoại bảng thành khoản mục
nội bảng. Hơn nữa, chúng có thể không đợc phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ
vào sổ sách kế toán vì vậy khi có những sai sót xảy ra rất khó phát hiện.
Thứ t, hệ thống ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ nhất từ phía các cơ
quan quản lý. Hoạt động kinh doanh ngân hàng có đặc điểm này là do ngân hàng

. Rủi ro lãi suất: Rủi ro xảy ra khi có sự thay đổi về lãi suất làm ảnh hởng không
tốt đến kết quả kinh doanh của ngân hàng-bị lỗ do tăng chi phí , ví dụ lãi suất
thay đổi làm giảm giá trị tài sản của ngân hàng, Hoặc có sự không cân xứng về
giữa tài sản Nợ và tài sản Có của ngân hàng.
. Rủi ro tỷ giá: Rủi ro làm ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập và chi phí của ngân
hàng, phát sinh khi có sự biến động tỷ giá và xuất hiện trạng thái hối đoái mở trong
kinh doanh ngoại tệ.
. Rủi ro do giá cả trong nền kinh tế.
+ Rủi ro thất thoát:
. Rủi ro tín dụng: Rủi ro phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc đầy
đủ cả gốc và lãi, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
. Rủi ro ứng trớc: Rủi ro phát sinh khi các khoản ứng trớc của ngân hàng cho đối
tác không đợc hoàn trả đúng thời hạn.
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
10
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
. Rủi ro không có nguồn bù đắp: Rủi ro xảy ra khi một đối tác của ngân hàng
không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng khiến cho ngân hàng không có
nguồn để thực hiện cam kết đã ký với một đối tác khác.
. Rủi ro pháp lý: Rủi ro phát sinh khi có sự thay đổi trong luật pháp, qui định của
các cấp thẩm quyền.
Xác suất rủi ro có thể xảy ra đối với một ngân hàng là rất lớn. Để hạn chế
rủi ro, Ban lãnh đạo ngân hàng thờng áp dụng nhiều biện pháp quản lý rủi ro nhằm
đảm bảo có sự an toàn chung, thích đáng để đạt đợc mục tiêu kinh doanh. Thông
thờng, quản lý rủi ro trải qua 4 bớc: nhận dạng rủi ro, định lợng rủi ro, điều tiết rủi
ro và giám sát rủi ro. Thực hiện 4 bớc trên đòi hỏi ngân hàng phải thiết lập và duy
trì thờng xuyên hệ thống giám sát và quản lý rủi ro đồng thời duy trì một đội ngũ
các chuyên gia vững mạnh trong việc dự đoán, phân tích và đa ra các giải pháp để
phòng ngừa cũng nh xử lý những rủi ro có thể xảy ra.
Tóm lại, hoạt động kinh doanh ngân hàng đóng một vai trò thiết yếu đối với

công nợ.
Các khoản mục trên BCĐKT đợc sắp xếp theo tính lỏng giảm dần và
BCĐKT gồm những khoản mục cơ bản sau:
Tài sản:
. Tiền mặt tại quĩ
. Tiền gửi tại Ngân hàng Trung ơng (bao gồm: tiền gửi bắt buộc và tiền gửi d thừa)
. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc
. Cho vay đối các tổ chức tín dụngkhác
. Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nớc
. Các khoản đầu t: đầu t vào chứng khoán, góp vốn liên doanh mua cổ phần
. Tài sản: tài sản cố định và các tài sản khác
. Tài sản có khác: các khoản phải thu, các khoản lãi cộng dồn dự thu
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
12
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Nguồn vốn:
. Tiền gửi tại Kho bạc Nhà nớc và các tổ chức tín dụng khác
. Vay Ngân hàng Trung ơng và các tổ chức tín dụng khác
. Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân c
. Kỳ phiếu và các khoản nợ có chứng từ khác
. Vốn tài trợ uỷ thác đầu t
. Phát hành giấy tờ có giá
. Tài sản nợ khác: các khoản phải trả, các khoản lãi cộng dồn dự trả, các tài sản nợ
khác
. Vốn và các quỹ
Nh vậy, thông qua việc phân chia thành 2 mảng là Tài sản và Nguồn vốn,
BCĐKT đợc coi là bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động, tình hình tài chính
của NHTM. Bên Nguồn vốn cung cấp thông tin về nguồn gốc hình thành tài sản, từ
đó, phản ánh trách nhiệm phải trả của ngân hàng đối với những ngời gửi tiền, chất
lợng cũng nh tính kinh tế của nguồn vốn huy động đợc, đặc biệt là phản ánh qui

. Lợi nhuận trừ đi lỗ phát sinh từ kinh doanh ngoại tệ
. Các loại thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
. Các chi phí quản lý chung
. Các chi phí hoạt động khác
BCKQHĐKD là loại báo cáo tài chính quan trọng của ngân hàng vì thông
qua các chỉ tiêu của báo cáo này giúp lãnh đạo ngân hàng và các cơ quan quản lý,
cơ quan thuế, kiểm toán nắm đợc thực trạng các khoản thu nhập, chi phí, kết quả
tài chính và chấp hành nghĩa vụ ngân sách của từng ngân hàng cũng nh toàn hệ
thống. Từ đó giúp công tác lãnh đạo, điều hành, kiểm tra, kiểm toán có hiệu quả
nhằm giúp các ngân hàng hoàn thành kế hoạch tài chính, hoàn thành kế hoạc nộp
ngân sách.
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
14
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
1.3.2. Báo cáo lu chuyển tiền tệ
BCLCTT là một báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong
kỳ của ngân hàng về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính.
Thông qua BCLCTT, chúng ta có thể thấy luồng tiền vào ra thực tế của một
ngân hàng, tức chúng ta có thể biết đợc đồng tiền phát sinh từ đâu và ngân hàng đã
sử dụng chúng nh thế nào trong kỳ báo cáo. BCLCTT giúp ngời sử dụng có thể
đánh giá đợc khả năng thanh toán cũng nh khả năng tạo ra dòng tiền của một ngân
hàng.
BCLCTT gồm 3 phần: Tiền lu chuyển từ hoạt động kinh doanh đợc trình bày
trớc, tiếp đến là từ hoạt động đầu t và sau đó là từ hoạt động tài chính.
. Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nh
tiền thu lãi cho vay, tiền thu từ các khoản thu khác , các chi phí bằng tiền nh chi
lãi tiền gửi cho khách hàng, chi tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho công nhân, các
chi phí khác bằng tiền nh chi văn phòng phẩm, công tác phí
. Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra

Vốn
pháp
định
Vốn
mua
sắm
TSC
Đ
Vốn
khá
c
Qu

dự
trữ
Quỹ
chên
h
lệch
tỷ giá
Lợi
nhuậ
n để
lại
Tổn
g
cộng
Ngày 1 tháng 1 năm X
***
*** *** *** *** *** ***

Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
17
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
1.3.4.Thuyết minh các báo cáo tài chính
Thuyết minh các báo cáo tài chính là một bảng giải trình một cách chi tiết
các thông tin báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu liên quan khác để phục vụ cho
việc nghiên cứu, kiểm tra các chỉ tiêu thông tin kinh tế, tài chính trên báo cáo tài
chính của các cơ quan chức năng.
Thuyết minh các báo cáo tài chính đợc lập dựa trên: bảng cân đối tài khoản
trong kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
thuyết minh các báo cáo tài chính kỳ trớc, các kế hoạch tàu chính trong kỳ, sổ kế
toán chi tiết có liên quan và các tài liệu khác có liên quan.
Thuyết minh các báo cáo tài chính của các NHTM và các tổ chức tài chính t-
ơng tự cần trình các thông tin sau:
. Lỗ từ các khoản cho vay và các khoản tạm ứng bao gồm các thông tin sau:
+ Nguyên tắc kế toán làm cơ sở cho việc ghi nhận một khoản vay là không thể thu
hồi và bị xoá sổ.
+ Chi tiết tăng giảm dự phòng cho các khoản lỗ từ cho vay và tạm ứng trong kỳ
+ Số d luỹ kế của dự phòng cho các khoản lỗ từ cho vay và tạm ứng tính đến ngày
lập bảng cân đối
+ Số tổng trong bảng cân đối kế toán cho các khoản cho vay đã ngừng tính dự thu
lãi và cơ sở đợc sử dụng để xác định giá trị thuần của những khoản cho vay và tạm
ứng đó
. Cam kết và công nợ cha xác định bao gồm:
+ Bản chất và số tiền của các khoản cam kết cấp tín dụng không thểv huỷ ngang
+ Bản chất và số tiền của các công nợ cha xác định và các cam kết phát sinh từ các
khoản mục ngoại bảng, gồm các khoản mục:
Khoản thay thế tín dụng trực tiếp: bảo lãnh chung cho các khoản nợ, bảo lãnh
chấp nhận ngân hàng, th tín dụng dự phòng để bảo lãnh tài chính cho các khoản
vay và chứng khoán.

19
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
. Các tài sản đợc thế chấp bảo đảm: ngân hàng cần trình bày tổng số công nợ đợc
đảm bảo và giá trị thuần, bản chất của những tài sản đợc sử dụng làm đảm bảo
. Giao dịch với các bên liên quan: ngân hàng cần trình bày
+ Bản chất của mối quan hệ với các bên liên quan, loại và các yếu tố của các giao
dịch với các bên liên quan
+ Chính sách cho vay của ngân hàng với các bên liên quan và đối với các giao dịch
với các bên liên quan, số tiền bao gồm trong hay một phần của:
Mỗi khoản chi vay và tạm ứng, tiền gửi và bảo lãnh kỳ phiếu, các thuyết
minh có thể bao gồm số tiền tơng ứng cha đợc thanh toán vào đầu kỳ và cuối kỳ,
cũng nh các khoản tạm ứng, tiền gửi, trả vay nợ và các thay đổi khác trong kỳ.
Mỗi loại thu nhập chính, chi phí lãi vay và hoa hồng đã trả.
Số tiền của chi phí ghi nhận trong kỳ cho các khoản lỗ từ các khoản cho vay,
các khoản tạm ứng và các khoản dự phòng vào ngày lập BCĐKT.
Các cam kết không thể huỷ ngang, các cam kết và công nợ cha xác định phát
sinh từ các khoản mục ngoài BCĐKT.
Tóm lại, các báo cáo tài chính của một NHTM đã phản ánh một cách khá đầy
đủ, chi tiết các hoạt động cơ bản của ngân hàng cũng nh các rủi ro trong hoạt động
ngân hàng. Các báo cáo tài chính của một ngân hàng cho phép ngời sử dụng đánh
giá đợc tính hiệu quả trong hoạt động và mức độ an toàn của ngân hàng. Tức, các
báo cáo tài chính sẽ phản ánh sức mạnh của một ngân hàng. Do vậy, yêu cầu quan
trọng nhất đối với các báo cáo tài chính là chúng phải đợc lập một cách chính xác
và trung thực theo tình hình tài chính thực tế của ngân hàng.
2. Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán độc lập NHTM
2.1. Tổng quan về kiểm toán
2.1.1.Khái niệm và phân loại kiểm toán
2.1.1.1. Khái niệm kiểm toán
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
20

21
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Thông qua kiểm toán hoạt động, ban lãnh đạo đơn vị sẽ đánh giá đợc mức độ hoàn
thành mục tiêu, nhiệm vụ cũng nh so sánh kết quả đạt đợc với chí phí bỏ ra của
hoạt động. Từ đó, đề xuất các phơng án cải tiến nhằm nâng cao tính hữu hiệu và
hiệu quả của các hoạt động.
Đối t ợng kiểm toán hoạt động:
Nền kinh tế thị trờng đã kéo theo sự xuất hiện ngày càng nhiều các doanh
nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Chính điều này đã làm phong phú
và đa dạng đối tợng kiểm toán hoạt động, bao gồm:
Rà soát hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán và hiệu quả của cơ chế kiểm tra
nội bộ của doanh nghiệp;
Sự hữu hiệu và tính hiệu quả của quá trình hoạt động, phân phối và sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp nh tài lực, vật lực, thông tin, nhân lực;
Kiểm tra hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối và sử dụng thu
nhập, phát triển và bảo toàn vốn;
Kiểm tra tính hiệu quả của các bộ phận chức năng trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp;
Kiểm tra hiệu quả của một dây truyền sản xuất mới lắp đặt
Chuẩn mực:
Các chuẩn mực trong kiểm toán hoạt động mang tính chủ quan, đợc lựa
chọn tuỳ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của kiểm toán viên. Các chuẩn mực đợc
sử dụng phải phù hợp với từng đối tợng kiểm toán. Chuẩn mực có thể bao gồm:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật, tỷ suất bình quân của nghành, chỉ tiêu đo hiệu quả hoạt
động tài chính (ROE và ROA)
Chủ thể tiến hành
Kiểm toán hoạt động chủ yếu đợc tiến hành bởi chính các doanh nghiệp.
Kết quả kiểm toán:
Kết quả của kiểm toán hoạt động là một bản báo cáo cho ngời quản lý (chủ
yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp) về tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động

Kết quả kiểm toán:
Kết quả kiểm toán tuân thủ là báo cáo kiểm toán trình bày về mức độ tuân
thủ các chính sách, nội qui, chế độ phục vụ cho các cấp quản lý.
Kiểm toán các báo cáo tài chính
Khái niệm:
Kiểm toán các báo cáo tài chính là việc kiểm tra và đa ra ý kiến nhận xét về
tính trung thực, hợp lý các báo cáo tài chính của một đơn vị.
Đối t ợng kiểm toán:
Gồm 5 báo cáo tài chính:
Bảng cấn đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
Thuyết minh báo cáo tài chính
Chuẩn mực:
Các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Chủ thể tiến hành:
Kiểm toán báo cáo tài chính đợc tiến hành bởi kiểm toán độc lập
Kết quả kiểm toán:
Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính là báo cáo kiểm toán trình bày mức độ
trung thực hợp lý của các ý kiến đa ra trên báo cáo tài chính. Báo cáo kiểm toán
chủ yếu phục vụ chi bên thứ ba-những ngời sử dụng thông tin.
Đinh Dạ Quỳnh Lớp 4021
24
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Ngân hàng
Các dạng kiểm toán trong phân loại theo chủ thể tiến hành:
Kiểm toán nhà nớc (State Audit)
Kiểm toán nhà nớc là hoạt động kiển toán đợc tiến hành bởi các cơ quan
kiểm toán Nhà nớc.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý nền kinh tế, mỗi một quốc gia trên thế giới đều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status