Đầu tư nông nghiệp Việt nam ,thực trạng và giải pháp - Pdf 32

Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
Lời nói đầu

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân của mỗi nớc. ở Việt Nam nông nghiệp giữ vị trí quan trọng vì nhiều lẽ:
80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp ; trong cơ
cấu kinh tế quốc dân, GDP do nông nghiệp tạo ra vẫn giữ vị trí hàng đầu; Trên
50% giá trị xuất khẩu là nông sản thuỷ sản. Sự tăng trởng của nông nghiệp có tác
động lớn đến qui mô và tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân nói chung....
Song muốn có tăng trởng , phải có đầu t thoả đáng . Nhiều học thuyết hiện
đại đã kết luận rằng : đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển kinh tế
quốc dân noí chung , kinh tế nghành nói riêng của mỗi nớc . Một nền kinh
tế muốn giữ đợc giữ đợc tốc độ tăng trởng trung bình ổn định thì nhất thiết
phải bảo đam tỷ lệ đầu t trên GDP thoả đáng , ít nhât là 15% . Quan hệ này đối
với nông nghiệp vẫn là chuẩn mực. Không có đầu t thoả đáng thì không có tốc độ
tăng trởng mong muốn , dù có các yếu tố về cơ chế, chính sách thị trờng và các
yếu tố tinh thần khác . Nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây ,doi
nghị quyết 10 và gần đây là Nghị quyết TƯ lần thứ năm , dới sự tác động của cơ
chế quản lý và chính sách đổi mới của Đảng đã đạt đợc nhiều thành tựu mới
.Tuy nhiên tính ổn định và bền vững của sự phát triển trong thời gian qua vẫn
cha cao; cơ cấu trong nông nghiệp về cây trồng vật nuôi và cơ cấu kinh tế nông
thôn vẫn mang nặng tính tự cấp , tự túc,thuần nông, năng suất còn thấp ,vấn đề
đầu t vào nông nghiệp còn cha mang lại hiệu quả cao. Vì vậy nguy cơ tụt hậu ,
chậm phát triển của nông nghiệp , nhất là phải đảm bảo một lợng vốn đầu t lớn
và sử dụng có hiệu quả đồng vốn đó để thúc đẩy nông nghiệp phát triển . Đó là
đó là những vấn đề bức xúc cả về lí luận và thực tiễn trong tình hình hiện nay
.Trên cơ sở đó em mạnh dạn lựa chọn đề tài :
Đầu t cho nông nghiệp Việt Nam ,thực trạng và giải pháp
Đề tài gồm 3 phần chính:
- Phần thứ nhất : Một số vấn đề lí luận chung của việc đầu t vào

- Đầu t tác động đến tổng cầu trong ngắn hạn và tổng cung trong dài hạn
Từ phơng trình của tổng cầu ta có:
AD = C + G + I + X IM
Trong đó:
AD: Tổng cầu
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
G: Chi tiêu của chính phủ
I: Đầu t
X: Xuất khẩu
IM: Nhập khẩu
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
Nh vậy,đầu t (I) là một bộ phận trong tổng cầu ( AD ), do đó khi đầu t tăng
lên làm cho tổng cầu tăng. Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung tăng lên. Cụ thể, khi đem vốn đầu t vào
nông nghiệp nh xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp- nông thôn, mua sắm máy
móc thiết bị ... làm thu nhập của khu vực nông nghiệp- nông thôn tăng lên, dẫn tới
tổng cầu tăng. Và khi có hạ tầng cơ sở hiện đại, năng suấtt tăng, lợi nhuận tăng sẽ
thúc đẩy tổng cung tăng lên.
- Đầu t còn tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Khi đầu t vào nông nghiệp tăng sẽ làm cho năng suất chất lợng sản phẩm
nông nghiệp tăng, tăng việc làm và thu nhập cho ngời dân nông thôn...Tuy nhiên
nó có thể làm cho giá cả các hàng hoá có liên quan tăng dẫn đến lạm phát, khủng
hoảng thừa và thâm hụt ngân sách...
- Đầu t tác động tới tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Theo công thức tính hệ số ICOR thì:
ICOR = Tổng vốn đầu t / Mức tăng GDP
Suy ra: Mức tăng GDP = Tổng vốn đầu t / ICOR
Nh vậy, với hệ số ICOR nhất định, mức tăng GDP phụ thuộc nhiều vào
tổng vốn đầu t. Tại các nớc phát triển, do vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho

quản lý việc sử dụng .Đợc hình thành từ các khoản thu thuế , phí và lệ phí , các
khoản viện trợ hay các khoản thu khác
-Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp :
Nguồn vốn này đợc hình thành từ nguồn ngân sách đợc cấp ,vốn khấu hao cơ
bản ,vốn tự có , vốn vay , vốn cổ phần , vốn liên doanh và các hình thức huy động
vốn khác qui định theo luật doanh nghiệp
-Vốn tiết kiệm của dân c:
Đây là nguồn vốn hình thành do tiền tiết kiệm của nhân dân , chiếm một bộ phận
lớn , với một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả nớc
2.2.1 Vốn đầu t nớc ngoài
Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp:
-Vốn đầu t trực tiếp :
Là vốn của các doanh nghiệp , các cá nhân ngời nớc ngoài đầu t sang các nớc
khác và trực tiếp quản lí hoặc tham gia quản lí quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã
bỏ ra
-Vốn đầu t gián tiếp:
Là vốn của các chính phủ , các tổ chức quốc tế , các tổ chức phi chính phủ đợc
thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại ,có hoàn lại , cho vay u đãi
với thời hạn dài và lãi suất thấp , vốn viện trợ phát triển chính thức của các nớc
công nghiệp phát triển (ODA)
3. ĐầU TƯ TRONG NôNG NGHIệP
3.1 Đặc điểm của đầu t trong nông nghiệp nói chung và ở nớc ta nói riêng
1. Đầu t trong nông nghiệp tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp,
bị ảnh hởng bởi điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực khá rõ.
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
Trong nông nghiệp ở đâu có đất đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản
xuất mà địa bàn cuả nông nghiệp rất rộng lớn nên đầu t trong nông nghiệp cũng
tiến hành một cách rộng khắp. Mặt khác, ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiền
đất đai và thời tiết khác nhau và các hoạt động nông nghiệp cũng không giống

này, chính nhờ có đầu t mà ngời nông dân có thể tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp theo hớng đa canh trồng cây và vật nuôi trên cơ sở từng bớc chuyên
môn hoá. Đầu t mới có thể huy động các tiềm năng về đất đai, tài nguyên cây, con
... đa cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp và nông thôn chuyển dịch tới một nền
nông nghiệp hàng hoá lớn
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
3. Tác động mạnh mẽ đến quá trình CNH HĐH nông nghiệp nông thôn .
Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá nông nghiệp ở đây đợc hiểu đợc là sự nâng đầu
tỷ trọng lao động công nghiệp, giảm đầu t tỷ trọng lao động ngoài trời, lao động
thủ công, thơ sơ, mang tính thời vụ trong cơ cấu lao động và giá thành sản phẩm
của ngành nông nghiệp. Muốn vậy một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ
đến quá trình này chính là đầu t. Đầu t trực tiếp và dán tiếp bằng cả hai mặt để
tác động với sự phát triển của quá trình CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn
tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp và kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo
tiền đề phát triển mạnh khoa học công nghệ trong nông nghiệp nâng cao hàm l-
ợng chất xám trong sản phẩm từ đó tạo ra sự cạnh tranh. Đó chính là nền tảng
cho sự nghiệp CNH HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay.
4. KINH nghiệm của các nớc về đầu t cho nông nghiệp
và bài học đối với việt nam
4.1 kinh nghiệm của các nớc về đầu t cho nông nghiệp
4.1.1 Vấn đề đầu t gián tiếp thông qua giá
ở Indonesia ,trớc đây hầu nh tất cả phân hoá học qua tổ chức độc quyền của
nhà nớc PURSI .Tổ chức này nhận phân bón từ các nhà máy sản xuất
trong nớc cũng nh nhập khẩu , sau chuyển về tỉnh và bán cho các nhà buôn
Từ tháng 10-1992 Chính phủ nớc này đã quyết định giao việc bán phân bón cho
các hợp tác xã và thống nhất với mức giá thấp hơn giá quốc tế (giảm 50%).Đồng
thời Cơ quan hậu cần lơng thực (BULOG) làm nhiệm vụ ổn định giá cá , bảo vệ lợi
ích cho nông dân .BULOG qui định giá trần và giá sàn trên cả nớc theo hớng
khuyến khích sản xuất lúa gạo ,bảo đảm an toàn lơng thực quốc gia Phần lỗ do nhà

Nói chung ,ở các nớc đang phát triển nguồn thu ngân sách có sự đóng góp lớn
của thuế nông nghiệp . Tuy vậy , những năm gần đây , chính phủ nhiều nớc đã thực
hiện chính sách giảm hoặc miễn thuế này cho nông dân coi đó nh là một khoản đầu
t cho nông nghiệp
Indonesia qui định mỗi năm thu 0,5-1% tính trên sản lợng thu hoạch . Đối với
vùng quá xa , đất quá xấu thì không phải nộp thuế
Thái lan trớc đây có đánh thuế gạo, sắn , nay tất cả các mặt hàng do nông dân sản
xuất ra đều đợc miễn thuế . Ngay đối với xuất khẩu gạo cũng không phải chịu thuế
xuất khẩu nhằm tạo cho gạo của Thaí lan có sức cạnh tranh trên thế giới
ở Trung quốc , trong nhiều năm thuế nông nghiệp đợc tính bằng 5% sản lợng thu
nhập bình quân /năm

4.1.4 Vấn đề đầu t cho nông nghiệp thông qua chính sách khai hoang và
xây dựng các khu kinh tế mới
Khu vực Châu á thái bình dơng có trên 30 nớc dân số đông , phân bố không
đồng đều giữa các vùng trong nớc , nên tiềm năng đất đai và tài nguyên bị lãng phí .
Vì vậy những năm gần đây Ngân hàng thế giới cùng chính phủ các nớc này đã có
chơng trình đầu t khai hoang di dân đi các vùng kinh tế mới
hiện nay ở Indonesia mỗi năm có 80000-100000 hộ đến các vùng kinh tế mới ch-
ơng trình này khá thành công với sự tài trợ của ngân hàng thế giới
Bài học đợc rút ra cho Việt nam ở đây là Nhà nớc nên đầu t khai thác các vùng đất
mới , xây dựng cơ sở hạ tầng , sau đó chuyển giao cho nông dân nghèo từ nơi khác
đến lập nghiệp .Chính sách đó vừa tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân
nghèo , vừa phân bố lại dân c và lao động trên các vùng lãnh thổ .Kết quả cuối cùng
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
là sản xuất phát triển , độ đồng đều trong nông thôn cao hơn ,sản phẩm xã hội đợc
tạo ra nhiều hơn .Tuy nhiên đầu t cho di dân rất tốn kém và nguồn vốn chủ yếu là từ
ngân sách nhà nớc,dễ bị ảnh hởng do thiếu vốn
4.1.5 Vấn đề đầu t nghiên cứu , triển khai tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất

nghiệp còn lạc hậu nh ở nớc ta thì việc triển khai tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản
xuất là một hớng đầu t có hiệu quả và cần đợc đẩy mạnh. ảnh hởng của đầu t cho
tăng trởng kinh tế trớc hết đợc thể hiện ở đàu t cho khoa học kĩ thuật. Vì vậy nâng
cao tỷ trọng đầu t cho KH-KT trong tổng số vốn đầu t cho nông nghiệp là một trong
những xu hớng hiện nay
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
Một trong những bài học quan trọng cho nớc ta là vấn đề nhận thức đợc mối quan
hệ phụ thuộc giã nông nghiệp và công nghiệp , giữa nông thôn và thành thị dể thay
đổi chính sách đầu t cho nông nghiệp, tăng đầu t cho nông nghiệp cả về số lợng và
tỷ trọng, nếu không sẽ dẫn tới việc xem nhẹ đầu t cho nông nghiệp mà cái giá phải
trả là sự tụt hậu về nông nghiệp và nông thôn so với các ngành du lịch, dịch vụ và
thành thị. ở trên thế giới nớc nào quan tâm tới đầu t cho nông nghiệp và nông thôn
thoả đáng, có chính sách hỗ trợ nông dân hợp lý, thì tình hình lơng thực, thực phẩm
ở nớc đó ổn định. Sự ổn định về sản xuất nông nghiệp với năng xuất cao, thị trờng
nông thôn mở rộng sức mua tăng kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các ngành
khác

PHầN THứ HAI
THựC TRạNG VấN Đề ĐầU TƯ
TRONG NÔNG NGHIệP ở NƯớC TA

1. Thực trạng đầu t trong nông nghiệp qua các thời kì
1.1 Thời kì trớc những năm 90.
1.1.1 Thời kỳ 54 - 65.
Năm 1954 sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc , Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt
quan tâm đầu t cho nông nghiệp nhằm tạo điều đó nhanh chóng khôi phục và phát
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
triển kinh tế sau chiến tranh. Tuy Ngân sách còn nghèo, nhng nhà nớc vẫn yêu

mức.
1.1.3 Thời kỳ 76-89
Nông nghiệp cả nớc phát triển theo đờng lối thống nhất Nhà nớc coi nông
nghiệp là mặt trận hàng đầu, u tiên đầu t vốn cho khai hoang, thuỷ lợi, cải tạo đất,
tập trung làm thuỷ lợi ở đồng bằng Sông Cửu Long, khai hoang ở Tây Nguyên.
Nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp chiếm trên 20% tổng số vốn đầu t cho nền
KTQD. Nguồn vốn ngân sách vốn viện trợ, vốn vay, vốn tự có của các nông trờng
quốc doanh và hợp tác xã đều dành phầm thoả đáng để đầu t cơ sở vật chất phục
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
vụ nông nghiệp. Song thời kì đó đã dùng vốn quá lớn vào khu vực quốc doanh ,
hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao, các công trình thí điểm , cơ giới hoá
đồng bộ(Quỳnh Lu, Nam Ninh) công trình thuỷ lợi kém hiệu quả dẫn đến sai
lầm trong chính sách đầu t và cùng với những sai lầm khác đã đẩy nền nông
nghiệp nớc ta vào thời kỳ khủng hoảng. Đáng lu ý ở thời kỳ này dới tác động của
chính sách khoán 100, nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp đợc khơi thông ngoài
những nguồn trớc đây thì có thêm một phần vốn của các hộ nhận khoán đã tạo
động lực thôi thúc các hộ đầu t vốn, kỹ thuật... làm tăng năng suất, phát triển
nông nghiệp. Tuy nhiên vào cuối thời kỳ động lực tinh thần của khoán 100 giảm
sút, vốn đầu t của các hộ cũng giảm theo làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển
không ổn định
1.2 Thời kỳ từ năm 90 đến nay
1.2.1 Theo cơ cấu nguồn vốn
1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc
Mặc dù vốn đầu t ngân sách nhà nớc cho nông nghiệp và nông thôn chỉ
chiếm hơn 12% vốn đầu t toàn xã hội cho lĩnh vực này nhng trong những năm
qua, vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc đã chứng tỏ vai trò quan trọng của mình. Vốn
đầu t của ngân sách nhà nớc chủ yếu tập trung vào cho xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế cho nông nghiệp và nông thôn, đây chính là điều kiện quan trọng để phát
huy nhữg mặt mạnh của các yếu tố khác nhằm phát triển sản xuất nông, lâm, ng

+ Vốn khuyến nông, khuyến lâm, CGCN 26 25
+ Số vỗn đã triển khai thực tế 334 336
Đề án môn học Kinh
Tế Đầu T 40A
Biểu 4: Vốn đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc cho nông nghiệp 90-94
1990 1991 1992 1993 1994
Tổng số 409,1 615,4 638,8 1207,6 1500
1. Trồng trọt 92 189 128 314 450
Trong đó: - QĐNN 55 145,5 90,5 199 200
- Trạm trại 14 20
2. Chăn nuôi 16,3 20,7 30,1 35,8 50
3. Thuỷ lợi 299,8 405,0 581,6 857,7 1000
Trong đó; Thuỷ nông 673,7
Ngoài vốn ngân sách đầu t trực tiếp nhà nớc còn bổ sung bằng vốn của các
chơng trình 327 đã góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khoanh nuôi, bảo vệ
rừng, phát triển các vùng kinh tế mới, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng nông
thôn, làm tăng năng lực mới trong sản xuất nông lâm nghiệp và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn.
2. Nguồn vốn đầu t của dân c
Ngoài nguồn vốn ngân sách nói trên thì vốn trong dân thuộc mọi thành phần
kinh tế là một nguồn vốn rất quan trọng có thể thấy đợc qua bảng số liệu sau
Biểu 5: Vốn đầu t ngân sách nhà nớc và vốn đầu t
trong dân năm 1995 (qua thực tế)
Đơn vị tỷ đồng
Vốn từ NS
nhà nớc
Vốn đầu t
trong dân
So sánh (%)
Tổng số 7566,4 10864,3 143,6

Trong những năm qua cùng với sự tăng trởng khá nhanh của nền kinh tế, một
số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp và chế biến nông
lâm thuỷ sản cũng đã ổn định đợc sản xuất kinh doanh, bớc đầu làm ăn có hiệu
quả và đầu t thêm sang các lĩnh vực khác cũng tăng nhanh. Tổng nguốn vốn đầu t
của các doanh nghiệp nhà nớc trong 2 năm 96 và 97 đạt bình quân trên 3.200 tỷ
đồng, trong đó đầu t cho nông nghiệp mỗi năm khoảng 380 tỷ đồng. Vốn đầu t từ
các doanh nghiệp khác vào nông nghiệp cũng khoảng gần 400 tỷ đồng. Trong 3
năm từ 1998 đến 2000 vốn đầu t của các doanh nghiệp đạt trên 3000 tỷ đồng.
Nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu t vào nông
nghiệp và kinh tế nông thôn đã và đang góp phần quan trọng thúc đẩy quy mô và
tốc độ tăng trởng kinh tế ở các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung nh: lúa
gạo ở ĐBSCL, cà phê Tây Nguyên, cao su ở Đông Nam Bộ, mía đờng ở Duyên
Hải miền Trung, chè ở trung du, miền núi phía Bắc. Phơng thức đầu t chủ yếu là
hỗ trợ kỹ thuật giống cây con, ứng trớc vốn cho nông dân mua vật t, phân bón để
đảm bảo sản xuất, nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm, xây dựng mô hình tổ chức sản
xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá, nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn nhất là
vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Trong lĩnh vực phát triển nông thôn các doanh nghiệp cũng đã đầu t vốn và kĩ
thuật hỗ trợ các địa phơng xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhất là thuỷ lợi, giao
thông, đờng, điện, trạm xá nớc sạch với nhiều mô hình khác nhau. Riêng chơng
trình điện khí hoá nông thôn, Tổng công ty Điện lực Việt Nam vừa đầu t kéo lới
điện quốc gia về các vùng nông thôn, đa tỷ lệ xã có điện từ 60 % năm 1995 đến
70 % năm 1998, vừa hỗ trợ các hộ dùng điện ở nông thôn qua giá bán điện.
Những khoản đầu t này có thể cha đợc tính toán đầy đủ nhng rõ ràng là sự hỗ trợ

Trích đoạn Phát triển mạnh khoa học công nghệ trong nông nghiệp nông thôn Phát triển mạnh các ngành nghề dịch vụ trong nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status