Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển nhà số 7 - Pdf 32

Lời Nói đầu
Phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của một đất nớc. Nớc
ta là một nớc nông nghiệp, nền kinh tế còn lạc hậu. Vì vậy, đổi mới đất nớc là một
nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội. Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có
những chuyển biến tích cực từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XH chủ
nghĩa.
Sự phát triển của đất nớc nó không chỉ biểu hiện ở tăng về các chỉ tiêu kinh tế, mà
song song với nó là sự thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng. Đóng góp đáng kể cho sự phát
triển của đất nớc là ngành Xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn thu hút một khối l-
ợng vốn đầu t lớn nhất (trên 30% tổng vốn đầu t của cả nớc hàng năm). Thành công
của ngành Xây dựng cơ bản trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc
dân. Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình có giá trị lớn, thời hạn sử
dụng dài, có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế. Bên cạnh đó xây dựng cơ bản còn
mang ý nghĩ thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên có ý nghĩa quan trọng về mặt văn
hóa.
Xây dựng cơ bản phát triển tạo điều kiện thúc đẩy mối giao lu với các nớc phát
triển trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa.
Do đòi hỏi của thực tế, hệ thống kế toán Việt Nam phát triển hơn phù hợp với điều
kiện thực tế và trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu của quản lý kinh tế
tài chính, nó cung cấp các thông tin phục vụ cho quản lý, sản xuất kinh doanh. Vấn
đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn tốt có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng
thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhất
là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để tăng tính canh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng
nói riêng cần tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với điều kiện hoạt động của mình
đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, đặc biệt là thông tin về chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây dựng giữ vai trò đặc

nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong đợc sự góp ý của
các Thầy cô giáo, cán bộ phòng kế toán Công ty và các bạn đọc để chuyên đề của em
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo bộ môn : Kế toán doanh nghiệp, đặc
biệt là Thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Đình Đỗ, các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán
cùng Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng phát triển nhà số 7 Hà nội đã
tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này.
Hà nội, ngày tháng năm 2006
Sinh viên

Ngô Thị Tuyết Minh
Lớp C K32 Học viện Tài chính
Chơng 1
Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Xây dựng
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 2 - Lớp C - Khóa 32
1.1 Đặc điểm và yêu cầu của sản xuất kinh doanh xây dựng
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới hoặc xây
dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy , xí nghiệp, đờng
xá , cầu cống... nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội. Chi phí cho xây
dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nớc cũng nh ngân sách
của doanh nghiệp.
Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung : Xây lắp, lắp đặt, mua sắm
thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác trong đó phần xây dựng lắp đặt do các đơn vị
chuyển về thi công xây lắp ( gọi chung là đơn vị xây lắp ) đảm nhận thông qua các
hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.
Cũng nh các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cần biết các hao
phí vật chất mà đơn vị đã bỏ vào quá trình sản xuất và đã kết tinh vào công trình là
bao nhiêu. Do vậy việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính

cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, phải
phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng.
1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Là các hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ớc của hạng mục công
trình hay nhóm công trình.
1.3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể vận dụng một trong các phơng pháp: Tập hợp
trực tiếp theo từng hạng mục công trình hay từng giai đoạn, khối lợng công tác xây
lắp có giá trị dự toán riêng; Tập hợp gián tiếp theo nhóm hạng mục công trình hay các
giai đoạn xây lắp.
1.3.3. Phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:
Ap dụng phơng pháp trực tiếp, hệ số hoặc tỷ lệ; Phơng pháp tổng cộng chi phí
và phơng pháp kết hợp
1.4. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây dựng
1.4.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây
dựng.
1.4.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 4 - Lớp C - Khóa 32
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ các khoản hao phí vật
chất và lao động sống , lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ
nhất định đợc biểu hiện bằng tiền
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Khối lợng sức lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động
đã hao phí.
Điều này cho phép khẳng định : trong điều kiện giá cả không ổn định thì việc
đánh gía chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là vấn

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ nh tiền điện, nớc, điện thoại...
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các khoản
chi phí trên, phục vụ hoạt động nh chi phí hội nghị, tiếp khách...
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa rất lớn
trong công tác kế toán cũng nh trong quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng
từng yếu tố chi phí sản xuất là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất, là tài liệu quan trọng để lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch
quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau. Đồng thời, nó cũng là cơ sở
để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất, cũng nh đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động của doanh
nghiệp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan
hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm: nguyên vật liệu xây dựng, tiền
lơng chính của công nhân sản xuất, khấu hao máy móc, thiết bị thi công...
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại
sản phẩm, nhiều công việc. Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tơng tự nh chi phí trực
tiếp nhng những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý đội, phân xởng sản xuất của
đơn vị xây lắp. Vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan
theo một tiêu thức thích hợp.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 6 - Lớp C - Khóa 32
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tợng một cách chính xác và hợp lý.
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí.
- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ các khoản hao phí nguyên vật liệu mà đơn vị
xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh: vật liệu chính, vật liệu phụ, các
cấu kiện bê tông và các phụ gia khác.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho số ngày

chi phí sử dụng máy thi công. Tiền lơng của cán bộ quản lý đợc tính trong chi phí
chung.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công để hoàn
thành khối lợng xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn, sửa
chữa nhỏ, động lực, tiền lơng công nhân lái máy và chi phí khác của máy.
- Chi phí chung.
Trong giá thành sản phẩm xây lắp ngoài chi phí trực tiếp còn có chi phí chung bao
gồm các khoản mục: Chi phí cho bộ máy quản lý, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, chi
phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công... Chi phí chung đợc tính bằng tỷ lệ
% theo từng loại công trinhg so với chi phí nhân công.
1.4.2. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt động
sản xuất của sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà mà doanh nghiệp đã
thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất khối lợng sản phẩm với chi phí ít nhất là
hạ giá thành.
Bản chất của giá thành là kết quả sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào
sản phẩm. Với ý nghĩa đó, giá thành thể hiện hai chức năng chủ yếu là chức năng th-
ớc đo chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lợng công tác xây dựng các công trình, hạng
mục công trình phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu về do quyết toán công trình,
hạng mục công trình đó.
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
- Giá dự toán: Trong xây dựng sản phẩm xây dựng là đờng xá, nhà cửa, vật kiến
trúc...mà giá trị của nó đợc dựa vào tiền lơng công tác xây lắp xác định trên cơ sở
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 8 - Lớp C - Khóa 32
thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và định mức đơn giá do Nhà nớc quy
định cho từng khu vực xây dựng công trình.
Z

thiết kế và hợp đồng đợc bên chủ đầu t (bên A) nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Nó
cho phép đánh giá chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn một
công trình, hạng mục công trình.
1.4.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng
với nhau vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân kết quả của nhau trong quá trình sản xuất
để tạo ra sản phẩm. Chúng đều giới hạn để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho công
tác quản lý phân tích và kiểm tra công tác giá thành.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 9 - Lớp C - Khóa 32
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi phí sản
suất và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng sản phẩm là sự dịch
chuyển giá trị của những yếu tố chi phí vào những sản phẩm công việc nhất định đã
hoàn thành. Chi phí biểu hiện về mặt hao phí. Còn giá thành biểu hiện về mặt kết quả
của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng
giống nhau về chất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
sản phẩm. Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất không đều nhau nên chi phí sản
xuất và giá thành khác nhau về lợng.
Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ
nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc
sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc nghiệm thu,
bàn giao, thanh toán. Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lợng dở
dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí
đã chi ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau, nhng nó lại bao gồm những chi phí sản xuất
kỳ trớc chuyển sang, những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh
và những chi phí của kỳ tróc chuyển sang phân bổ cho kỳ này.
1.4.4. Vai trò, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng .
1.4.4.1. Vai trò:

ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, số chi tiết đều phải theo đúng
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định.
1.5.1.2. Đối tợng tính giá thành.
Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giá thành là
từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tợng tính
giá thành có thể là từng giai đoạn sản xuất sản phẩm hoặc từng giai đoạn hoàn thành
quy ớc, tuỳ thuộc vào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu
t.
Trong doanh nghiệp xây lắp, mỗi sản phẩm đều có dự toán thiết kế riêng nên đối t-
ợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc đã
hoàn thành.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 11 - Lớp C - Khóa 32
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở thẻ tính giá thành
sản phẩm theo từng đối tợng phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả, chính xác, xác định đợc thu nhập.
1.5.1.3. Kỳ tính giá thành.
Do sản phẩm XDCB đợc sản xuất theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công
trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm
cho nên kỳ tính giá thành thờng đợc chọn là thời điểm mà công trình hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành.
Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất,
chu kỳ sản xuất, hình thức nghiệm thu và bàn giao khối lợng sản phẩm hoàn thành.
1.5.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành SXKD phụ có liên quan trực tiếp
cho công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và đơn vị
giá thành lao vụ.

bằng các bút toán điều chỉnh thích hợp.
- Chi phí vật liệu phụ.
Chi phí vật liệu phụ bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất nó
kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài của sản phẩm góp phần
tăng thêm chất lợng, thẩm mỹ của sản phẩm, đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến
hành thuận lợi hoặc phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật công nghệ hoặc phục vụ cho việc
bảo quản sản phẩm.
- Chi phí nhiên liệu:
Trong doanh nghiệp xây dựng các công trình cầu đờng giao thông, dùng nhiên
liệu để nấu nhựa rải đờng, chi phí nhiên liệu sẽ đợc tính vào khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình nào phải đợc tính trực tiếp cho công trình
đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợng đã sử dụng và theo giá xuất thực tế. Trờng
hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, không thể hạch toán
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 13 - Lớp C - Khóa 32
Tiêu thức
phân bổ của
đối tợng i
riêng đợc thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu
thức thích hợp dựa trên công thức:

SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 14 - Lớp C - Khóa 32
Chi phí nguyên
vật liệu phân
bổ cho đối t-
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng
x
Tài khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 141 (1413) - tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ.
+ Trờng hợp nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động xây lắp,
cuối kỳ nhập lại kho, ghi.
Nợ TK 152- nguyên liệu, vật liệu.
Có TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất
trong kỳ, ghi.
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 16 - Lớp C - Khóa 32
TK 152 TK 621
trực tiếp sx theo giá thực tế
Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng
TK 111,112,331...
Mua NVL Giá mua cha có
đa
thẳng
cho sx
TK 133
Thuế GTGT
TK 141(1413)
Quyết toán Phần tính vào
giá trị khối CP NVL
lợng đã trực tiếp
tạm ứng
TK 111,112,152
Tạm ứng CP XL giao
khoán nội bộ
TK 154
Kết chuyển CP

Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 (3342)-phải trả công nhân viên
+ Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lợng giao khoán xây lắp
nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng), ghi.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 17 - Lớp C - Khóa 32
Nợ TK 141 (1413)- tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112...
+ Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
đợc duyệt phân giá trị nhân công, ghi.
Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141 (1413)- tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
+ Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện việc trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công
nhân sản xuất, căn cứ số tiền lơng trích trớc hàng tháng, ghi.
Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335- chi phí phải trả- chi tiết trích trớc tiền lơng nghỉ phép.
+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi.
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 622- chi phí nhân công trực tiếp.
1.6.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công là những máy móc, thiết bị chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực tiếp
cho công tác thi công nh: máy xúc, máy trộn bê tông, máy lu, máy đầm, máy đóng
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 18 - Lớp C - Khóa 32
TK 622
TK 334 TK 335 (3352)
Tiền lơng nghỉ phép
phải trả
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sx
Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status