Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Để quản lý và điều hành nền sản xuất xã hôi có rất nhiều công cụ khác nhau, kế
toán là một trong những công cụ quan trọng để quản lý của hoạt động của sản xuất
kinh doanh, quản lý lao động, tài sản, vật t, tiền vốn, là công cụ để thu thập xử lý và
cung cấp các thông tin kinh tế.
Kể từ năm 1988 đến nay, nền kinh tế Việt Nam bớc sang một hớng mới, chuyển
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang quản lý theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết và
quản lý vĩ mô của nhà nớc. Những vấn đề kinh tế, tài chính, tiền tệ đang thực sự nổi
lên nh những yếu tố hàng đầu. Các doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh và
đạt đợc mục tiêu của mình phải tiến hành nghiên cứu thị trờng, cần phải tạo cho sản
phẩm của mình có chỗ đứng trên thị trờng, có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại
của các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu
dùng.
Điểm trọng tâm quyết định dành thắng lợi trong cạnh tranh của sản phẩm tiêu
thụ đó là chất lợng và giá cả. Do đó các nhà kinh doanh phải tổ chức tốt công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Có quản lý tốt chi phí sản xuất mới tìm ra giải
pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất đến mức thấp nhất, từ đó có điều kiện
hạ thấp giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh doanh nghiệp trên
thị trờng. Điều này là một trong những chiến lợc kinh doanh của công ty cơ khí công
trình.
Với thời gian 4 tuần thực tập thực tế ở công ty cơ khí công trình, đợc sự giúp đỡ
chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo và các bác, cô, anh trong phòng kế toán công ty em
suy nghĩ chọn đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở công
ty cơ khí công trình".
Nội dung luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau đây:
Chơng thứ nhất: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tinh giá
thành ở doanh nghiệp.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
1
Luận văn tốt nghiệp
Muốn quản lý chi phí sản xuất có hiệu quả kế toán cần phải phân loại chi phí
sản xuất, phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp chi phí sản xuất theo tiêu thức nhất
định. Do vậy có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau. Có các cách phân loại chủ
yếu sau:
1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Theo cách này. Ngời ta căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí
không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu.
+ Chi phí nguyên vật liệu
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
3
Luận văn tốt nghiệp
+ Chi phí nhân công.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí theo
cách này, ngời ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để toàn bộ chi phí sản
xuất đợc phân thành các khoản mục:
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng hoạt động
gồm có các loại chi phí sau:
+ Chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định
+ Chi phí hỗn hợp.
1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm chia thành.
+ Chi phí cơ bản
+ Chi phí chung
phẩm.
2.2.1. Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản
lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của
doanh nghiệp.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
5
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2. Giá thành định mức đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
tính cho từng đơn vị sản phẩm, có tác dụng giúp cho các nhà quản lý đánh giá đúng
tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn và việc thực hiện giải pháp quản lý - kinh
tế - kỹ thuật đồng thời phân tích, đánh giá thực hiện các định mức chi phí.
2.2.3. Giá thành thực tế.
Giá thành kế hoạch và giá thành định mức đợc tính trớc khi tiến hành quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm thì giá thành thực tế chỉ tính khi quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm đã hoàn thành.
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu về chi phí sản xuất
thực tế đã tập hợp đợc trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện và phản ánh kết
quả. Thực hiện các giải pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm việc
thực hiện các định mức, dự toán chi phí và là cơ sở để xác định kết quả lãi lỗ của
doanh nghiệp.
II. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trong quản lý kinh tế ngời ta sử dụng rất nhiều công cụ quản lý khác nhau,
trong đó kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất. Kế toán thu nhận, xử lý, cung
cấp những thông tin về hoạt động mọi mặt của doanh nghiệp một cách thờng xuyên,
đầy đủ, liên tục nhằm mục đích kiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính
của doanh nghiệp. Kế toán đã cung cấp kịp thời những t hông tin cần thiết về chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm. Đặt trong bối cảnh kinh tế thị trờng với cờng độ
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
III. Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành và mối quan
hệ giữa chúng.
a. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
7
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau dùng
vào các quá trình với những mục đích, công dụng khác nhau. Do vậy khâu quan
trọng đầu tiên trong việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là xác
định xem các chi phí sản xuất đó phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất nào? ở giai
đoạn công nghệ nào? liên quan đến sản phẩm dịch vụ nào? và việc xác định đó
chính là việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX. Đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần đợc tập hợp phục vụ cho việc
kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Việc xác định đối t-
ợng kế toán CPSX cần dựa vào những căn cứ sau:
+) Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp đơn chiếc, hàng loạt, phân x-
ởng, tổ...
+) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản xuất đơn giản hay phức
tạp
+) Mục đích công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất
+) Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào các căn cứ trên để xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí để
đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể là:
+) Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp
+) Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ
+) Từng sản phẩm, bộ phận, chi tiết của sản phẩm
theo 1 trong 2 phơng pháp sau:
a. Phơng pháp trực tiếp: Đối với chi phí NVL trực tiếp chỉ liên quan đến 1 đối t-
ợng chịu chi phí.
b) Phơng pháp gián tiếp: Đối với trờng hợp chi phí NVL trực tiếp nhng liên
quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí. Trong trờng hợp này việc tập hợp và phân
bổ chi phí NVL trực tiếp tiến hành nh sau:
+ Trớc hết tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ rồi xác định số chi phí NVL trực tiếp phân bổ
cho từng đối tợng:
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
9
Luận văn tốt nghiệp
= x Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng N
- Các tiêu thức lựa chọn để phân bổ chi phí NVL trực tiếp có thể là (chi phí định
mức, kế hoạch, khối lợng hoạt động)
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 " chi phí
NVL trực tiếp"
Phơng pháp tập hợp CFNVL trực tiếp đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ ở biểu 1
2.2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT trực tiếp
- Chi phí NCTT là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm lơng chính, lơng
phụ, phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí NCTT nếu không hạch toán trực tiếp đợc thì phải phân bổ cho các đối
tợng theo tiêu chuẩn hợp lý tiêu chuẩn phân bổ có thể là chi phí tiền công định mức,
giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng hoạt động...
Việc tập hợp và phân bổ chi phí NC trực tiếp cho các đối tợng đợc thực hiện
trên TK 622 "chi phí NC trực tiếp".
- Phơng pháp kế toán tập hợp CFNCTT đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ biểu 2
- Chi phí NC trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Kế toán cần kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu chi
phí cả 3 khoản mục chi phí nêu trên để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm làm dở
cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
- Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất đợc tập
hợp theo một trong 2 phơng pháp sau:
+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
11
Luận văn tốt nghiệp
+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.5.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng TK154 "chi phí SXKD
dở dang" để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp kế toán trình bày trên sơ đồ tài khoản (biểu số 4)
2.5.2. Kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản
xuất" để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp kế toán trình bày trên sơ đồ TK (biểu số 5)
3. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Sản phẩm làm dở là những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, chế tạo.
Đánh giá SPLD là xác định phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở.
Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức SXKD, tỷ trọng và mục độ, thời
gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và yêu cầu trình
độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
cuối kỳ cho phù hợp. Trong DNSX hiện nay có thể áp dụng các phơng pháp sau:
3.1. Đánh giá SPLD theo phơng pháp NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính
trực tiếp
Theo phơng pháp này chỉ tính cho SPLD cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp
khoá luận, em xin trình bày 2 phơng pháp: phơng pháp tính giá thành giản đơn và ph-
ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
13
Luận văn tốt nghiệp
- Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ và giá trị SPLD đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá
thành sản phẩm theo công thức sau:
= + -
=
4.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp chi phí là
từng đơn hàng và đối tợng tính giá thành là các đơn hàng đã hoàn thành. Vì chỉ khi
nào đơn hàng hoàn thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành không phù
hợp với kỳ báo cáo.
Tuy vậy trong tháng nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành vẫn phải tập hợp chi phí
sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giá thành. Sau đó tổng cộng chi phí
các tháng lại ta đợc giá thành của đơn đặt hàng.
Ngoài hai phơng pháp trên còn các phơng pháp khác nh:
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
- Phơng pháp hệ số.
- Phơng pháp tỉ lệ.
- Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
- Phơng pháp định mức.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
14
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng thứ hai
- Thực hiện các nhiệm vụ - nghĩa vụ đối với nhà nớc.
* Các mặt hàng sản xuất của Công ty là:
- Trạm trộn bê tông nhựa nóng
- Trạm trộn bê tông xi măng
- Trạm nghiền sàng đá hỗn hợp
- Thiết bị lu lèn đầm nén tĩnh sung các loại
- Thiết bị làm cầu, hầm, đờng giao thông và thiết bị CN khác.
* Mặc dù có nhiều lúc khó khăn, nhng Công ty đã vơn lên đạt đợc các thành
tích sau:
- 1 Huân chơng lao động hạng nhất
- 2 Huân chơng lao động hạng nhì
- 3 Huân chơng lao động hạng ba
- 3 Huy chơng vàng tại Hội chợ CN quốc tế Giảng Võ năm 1994, 1995, 2000.
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Công ty năm 1998-1999
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Thực hiện 1998 Tỷ lệ(%) Thực hiện 1999 Tỷ lệ (%)
1) Doanh thu 17.573.580.000 21.088.296.000
2) Chi phí 17.202.027.567 20.678.660.861
3) Thuế 22.6776.551 249.505.281
4) Lợi nhuận 145.774.882 160.129.858
5) Bố trí cơ cấu vốn
a) TSLĐ/ Tổng tài sản 62,49 68,79
- TSLĐ 7.554.607.908 9.502.621.993
- Tổng tài sản 12.089.305.970 13.814.558.620
- TSCĐ 4.534.698.062 4.311.936.627
b) TSCĐ/Tổng tài sản 37,51 31,21
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
16
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng trên ta có thể đánh giá, so sánh kết quả kinh doanh của công ty cơ khí
Luận văn tốt nghiệp
+ Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu đa vào sản xuất những sản phẩm mới và nghiên
cứu các nguyên vật liệu, vật t, phụ tùng có sẵn trong nớc để sản xuất hàng nhập khẩu,
nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm, giám định kiểm tra. Sản phẩm mới và các
sản phẩm đợc công ty sửa chữa phải đạt đợc tiêu chuẩn cao và hớng dẫn thi công vận
hành máy.
+ Phòng kế toán - thống kê: theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty dới dạng tiền tệ là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, quản lý công ty.
Phòng kế toán thống kê tham mu đắc lực cho lãnh đạo công ty. Thông qua quản lý
tình hình mua sắm, nhập, xuất vật t, thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh .... để lập báo cáo
kế toán kịp thời và chính xác.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
18
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý công ty
Với cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi phòng
ban, phân xởng đều có trách nhiệm, chức năng riêng phục vụ tốt cho yêu cầu sản
xuất kinh doanh và sửa chữa của Công ty. Các phòng ban và phân xởng có mối quan
hệ mật thiết với nhau, đảm bảo quá trình sản xuất tiến hành nhịp nhàng cân đối, có
hiệu quả cao.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán
- Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu tạo quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Do đó tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý
có vai trò quan trọng.
Đặng Đình Phong - Lớp TC 103
19
Giám đốc
Phó GĐ phụ trách