giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại sở giao dịch I ngân hàng công thương Việt Nam - Pdf 32

LI M U
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có
nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, giúp đỡ các nhà đầu t, phát triển thị trờng vốn, thị
trờng ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán...
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xơng sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn
tại, phát triển của ngân hàng. Nhng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất
ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng đợc xác định có hệ
số rủi ro là 50%. Trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có
tài sản thế chấp và không vợt quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất. Thực ra quan
niệm này là hoàn toàn sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động
và khả năng tài chính của công ty thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế
chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi
khi khách hàng không trả đợc cho ngân hàng.
Với Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam, hoạt động tín dụng
trong những năm gần đây là khá tốt, d nợ qua các năm tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạn
giảm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng vẫn cha cao nh mong muốn. Chúng
ta sẽ thấy rõ điều đó trong phần thực trạng chất lợng tín dụng của Sở giao dịch I
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc đề cập ở chơng 2 của chuyên đề này. Trớc
xu thế hội nhập và cạnh tranh Ngân hàng cần nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng
tín dụng tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam nhằm mục đích đa
ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những vấn
đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch I Ngân
hàng Công thơng Việt Nam.
Đề tài tốt nghiệp đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng tại Sở giao dich I Ngân hàng

Ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở phạm vi,
mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và
đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có
lãi. Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi
nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình.
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lợng tín dụng đợc
thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy
quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng
tín dụng với tăng trởng kinh tế.
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính định
lợng có chỉ tiêu mang tính định tính.
1.1.2.1. Chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân
hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân
hàng sẽ tạo đợc một ấn tợng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng.
Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng
không bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tợng tốt về Ngân
hàng.
Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân
viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng
của ngân hàng. Nếu chất lợng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều
khách hàng mới.
Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lợng tín dụng của Ngân
hàng.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu định lợng
* Chỉ tiêu tổng d nợ và kết cấu d nợ

vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ
nợ quá hạn càng cao, chất lợng tín dụng càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này ngời ta chia tỷ lệ nợ quá
hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết đợc bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ
quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi. Do
vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lợng tín
dụng.
* Chỉ tiêu nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng d nợ
Nợ xấu của ngân hàng thơng mại là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, và
nó đợc xem là an toàn nếu nằm dới 5%. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh vào chất lợng tín
dụng của ngân hàng thơng mại, nếu tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng thơng mại sẽ
phải trích lập để dự phòng càng lớn ( nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%)
và nó phải đợc hạch toán vào chi phí hoạt động. Vì vậy, nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao
thì sẽ làm cho chi phí nhiều chi nhánh ngân hàng thơng mại sẽ lớn hơn thu nhập,
dẫn đến hoạt động kinh doanh lém hiệu quả.
* Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lợng cao khi nó không đem lại
một khoản thu nhập cho ngân hàng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu
chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ
các khoản vay không những thu hồi đợc gốc mà còn có lãi, đảm bảo đợc độ an

Hiệu suất =
Tổng d nợ
Tổng vốn huy động
8 Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay
Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tín
dụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định đợc đầu t bằng
nguồn vốn vay đó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản đó hoặc tất cả hoạt động sản
xuất kinh doanh (đối với tín dụng trung và dài hạn).
Tuy vậy, có nhiều trờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh
doanh thua lỗ, phá sản... nên ngời vay phải bán tài sản thế chấp (có thể do tự
nguyện hoặc bắt buộc) để trả nợ Ngân hàng. Tỷ lệ này đợc xác định nh sau:
Tỷ lệ thanh toán nợ =
Số tiền thu nợ do bán tài sản thế chấp
ì 100%
Tổng doanh số thu nợ
* Lãi treo
Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của ngân hàng nhng cha
thu hồi đợc.
Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt. Lãi treo càng cao
phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năng mất cả
vốn lẫn lãi. Từ đó chất lợng tín dụng giảm và ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng.
Trên đây là các chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá chất lợng tín dụng, tuy nhiên
để đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín
dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng
cao chất lợng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thơng
mại hớng tới. Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Bên cạnh các

gồm các bớc bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá
trình cho vay cho đến khi thu hồi đợc nợ.
Trong quy trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng
nhập hồ sơ vay vốn). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; h-
ớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm
định khách hàng và phơng án, dự án vay vốn. Chất lợng tín dụng tuỳ thuộc nhiều
vào chất lợng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của
từng ngân hàng thơng mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm đợc diễn biến của
khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp
dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập đợc một hệ thống phòng ngừa
hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lợng tín dụng.
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lợng tín dụng. Sự nhạy
bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối
với khách hàng cũng nh những biện pháp xử lý kịp thời, t vấn cho khách hàng sẽ
giảm thiểu đợc những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với
hoạt động tín dụng.
Đồng thời với các bớc trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin.
Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng
chống rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập đợc từ rất nhiều
nguồn: từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nớc, từ phòng thông tin tín dụng
của các ngân hàng thơng mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán
bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua
báo cáo tài chính của khách hàng.
Quy trình tín dụng của ngân hàng thơng mại không mang tính cứng nhắc. Đối
với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt,thực hiện các
bớc trong quy trình tín dụng cho phù hợp. Ví dụ nh đối với các dự án lớn, bớc
phân tích là rất quan trọng. Thậm chí có trờng hợp quá phức tạp, ngân hàng phải
thành lập tổ thẩm định riêng. Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục

hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ
đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời.
Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ,
chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nh nguyên nhân dẫn đến
những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
* Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.Vốn huy động ngắn
hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn
chủ yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng thơng mại
càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân hàng không
có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến dợc
nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.
1.2.2. Các nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng là ngời lập phơng án, dự án xin vay và sau khi đợc ngân hàng chấp
nhận, khách hàng là ngời trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì vậy, khách
hàng cũng ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
* Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử
dụng vốn vay có hiệu quả hay không.
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán đợc
những biến động lên xuống của nhu cầu thị trờng; không hiểu biết nhiều trong
việc sản xuất, phân phối và khuyếch trơng sản phẩm thì sẽ dễ dàng bị gục ngã
trong cạnh tranh. Từ đó làm ảnh hởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lợng
tín dụng của ngân hàng bị ảnh hởng. Và ngợc lại năng lực của khách hàng càng
cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trờng càng lớn, vốn vay càng đợc sử dụng có
hiệu quả.
* Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hởng lớn tới chất lợng tín dụng của ngân
hàng
Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung

tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng để kinh doanh nhng khi thua lỗ
vẫn chờ vào sự giúp đỡ của nhà nớc nh trớc đây. Điều này ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng, đặc biệt là chất lợng tín dụng trung dài hạn.
1.2.3. Các nhân tố khác
* Môi trờng kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện
chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế
nào đó cũng sẽ gây ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn
lại. Hoạt động của ngân hàng thơng mại có thể đợc coi là chiếc cầu nối giữa các
lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền
kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng- đặc biệt là hoạt
động tín dụng.
Các biến số kinh tế vĩ mô nh lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hởng rất lớn tới
chất lợng tín dụng. Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều
kiện cho các khoản tín dụng có chất lợng cao. Tức là các doanh nghiệp hoạt động
trong một môi trờng ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó mà có
thể trả vốn và lãi cho ngân hàng. Ngợc lại khi nền kinh tế biến động thì các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thờng ảnh hởng đến thu nhập của doanh
nghiệp, từ đó ảnh hởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng.
Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng. Trong thời kỳ
suy thoái, sản xuất vợt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụng
gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển đợc. Hơn nữa nếu ngân
hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lợng tín dụng. Ng-
ợc lại trong thời kỳ hng thịnh, tốc độ tăng trởng cao, các doanh nghiệp có xu hớng
mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó chất lợng
tín dụng cũng tăng. Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vợt quá quy
mô sản xuất cũng nh khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này
vẫn gặp rủi ro.
* Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nớc
Các chính sách của nhà nớc ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất

của nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng phải
đợc đảm bảo an toàn và hiệu quả. Nâng cao chất lợng tín dụng có ý nghĩa rất lớn
đối với ngân hàng nói chung cũng nh SGD I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
nói riêng.
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá với những đặc trng nổi bật là tự do hóa th-
ơng mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã và đang chi
phối khuynh hớng và cấu trúc vận động của hệ thống tài chính ngân hàng từng
quốc gia. Điều đó tạo cho Ngân hàng những cơ hội cũng nh thách thức để mở rộng
và nâng cao hoạt động của mình. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế, các Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị tr-
ờng thì một trong những điều kiện tiên quyết là phải nâng cao chất lợng hoạt động
kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng, bởi vì:
- Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực đặc biệt bởi hàng hoá và
tiền tệ có sức nhạy cảm và sức cuốn hút. Vì vậy mà rủi ro trong Ngân hàng rất lớn
và đa dạng. Nó ảnh hởng xấu đến mọi hoạt động của Ngân hàng, chính vì vậy mà
cần phải giảm rủi ro. Nâng cao chất lợng tín dụng góp phần làm giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, làm lành mạnh tình hình tài chính của
ngân hàng thơng mại, giúp Ngân hàng thơng mại ổn định và phát triển lâu dài.
- Trong hoạt động kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào, doanh nghiệp hay các đơn
vị kinh tế đều nhằm mục đích là tối đa hoá giá trị tài sản chủ sở hữu. Ngân hàng
thơng mại cũng là một đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế nên hoạt động kinh
doanh có lãi là điều mà bất cứ một ngân hàng thơng mại nào cũng mong muốn.
Nâng cao chất lợng tín dụng, góp phần làm tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng
thông qua việc tăng d nợ tín dụng, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi
phí thiệt hại do không thu hồi đợc vốn vay từ đó tăng thu lãi về hoạt động tín dụng
cho Ngân hàng.
- Nâng cao chất lợng tín dụng góp phần làm tăng thêm các hoạt động dịch vụ
của Ngân hàng thơng mại do tạo thêm nhiều nguồn vốn từ việc tăng cờng vòng
quay vốn tín dụng và thu hút thêm nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản
phẩm, dịch vụ, và tạo ra hình ảnh tốt về biểu tợng và uy tín của Ngân hàng.

tế.
Tên giao dịch quốc tế là Industrial and Commercial Bank of Viet Nam.
SGD I- NHCT Việt Nam là thành viên hạch toán phụ thuộc của NHCT Việt
Nam. Sự phát triển của SGD I có thể khái quát qua 4 giai đoạn nh sau:
Trong giai đoạn từ năm 1988 trở về trớc, SGD I của Ngân hàng Công thơng
Việt Nam là Ngân hàng Hoàn Kiếm.
Sau đó, trong giai đoạn từ 1988- 1993, Sở giao dịch I mang tên là ngân hàng
công thơng Hà Nội. Thời kì này, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngân hàng còn nghèo
nàn, sản phẩm dịch vụ đơn điệu, kinh doanh đối nội là chủ yếu, kinh doanh đối
ngoại còn cha phát triển.
Không chỉ vậy, đội ngũ cán bộ ngân hàng đợc đào tạo trong cơ chế cũ, đông về
số lợng nhng yếu về chất lợng, nhất là kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh trong
cơ chế mới.
Qui mô hoạt động của ngân hàng trong thời kì này còn khiêm tốn, cụ thể
nh sau:
Tổng nguồn vốn hoạt động đến 31/12/1993 đạt 522 tỉ đồng.
Tổng d nợ cho vay đến 31/12/1993 đạt 323 tỉ đồng.
Sang giai đoạn mới, từ 1/4/1993 đến 31/12/1998, ngân hàng lại đợc sát nhập
với NHCT TW, lấy tên là Hội sở NHCT Việt Nam. Thời kì này, ngân hàng đã có
những bớc phát triển mới. Cơ sở vật chất, kĩ thuật công nghệ đợc tăng cờng. Sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng khá phong phú, ngoài cho vay ngắn hạn, trung và dài
hạn, còn có nhiều loại cho vay mới ra đời nh: cho vay tài trợ uỷ thác, cho vay
thanh toán công nợ, đồng tài trợ, trả thay, bảo lãnh,... Kinh doanh đối ngoại trong
thời kì này cũng đợc phát triển mạnh, đội ngũ cán bộ đợc đào tạo lại và bắt đầu
thích ứng dần với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng, tạo tiền đề cho một
bớc phát triển mới của ngân hàng.
Vào ngày 1/1/1999, theo Quyết định số 134/QĐ HĐQTNHCTVN, Hội sở
đợc tách ra và mang tên chính thức là Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thơng Việt
Nam, hạch toán phụ thuộc ngân hàng công thơng Việt Nam.
Từ đó đến nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển mạnh, đều

(doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ)
Phòng
khách
hàng cá
nhân
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng kế
toán giao
dịch
Phòng
Kế toán
tài chính
Phòng
Thanh
toán xuất
nhập
khẩu
Phòng
tiền tệ
kho quỹ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng

(Nguồn: B¸o c¸o kết quả kinh doanh th¸ng 12 vµ 12 th¸ng năm 2007, 2008 SGDI
-NHCTVN)
H×nh 1: T×nh h×nh huy ®éng vèn SGD I–NHCT ViÖt Nam

Qua bảng số liệu ta thấy được t×nh h×nh huy động vốn trong năm 2007 gặp
nhiều khã khăn, giảm gần 5% so với năm 2006. Nguyªn nh©n lµ do sự cạnh tranh
gay gắt trong việc huy động vốn của c¸c Ng©n hµng. Với việc c¸c ng©n hµng mở
rộng mạng lưới hoạt động, liªn tục gia tăng l·i suất huy động trong khi l·i suất
huy động vốn của NHCT lu«n duy tr× ở mức thấp hơn so với c¸c ng©n hµng kh¸c.
Đặc biệt lµ c¸c doanh nghiệp cã nguồn tiền gửi lớn tại SDG I đều thực hiện gửi
tiền cã kỳ hạn theo l·i suất đấu thầu cạnh tranh dÉn ®Õn l·i suất b×nh qu©n đầu vµo
tăng lªn nhiều, lµm ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của SDG I. Tuy vậy, cã
điều đ¸ng mừng lµ trong năm qua với nhiều biến động phức tạp: Lạm ph¸t, hệ
thống tµi chÝnh chịu nhiều ¸p lực, khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng t×nh h×nh
huy động vốn vẫn cho kết quả khả quan. Tiền VNĐ vµ ngoại tệ huy động được
đều tăng, lµm cho kết quả huy động vốn tăng hơn 7% so với 2007. Trong đã đ¸ng
chó ý lµ hoạt động huy động vốn từ ngoại tệ tăng mạnh xấp xỉ 26% so với năm
2007.
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của SGD I – NHCT ViÖt nam
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
Chỉ tiªu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Sè tiÒn % Sè tiÒn % Sè tiÒn % +/- % +/- %
Tổng NVHĐ
17.44
8
16.71
8
17.940 -730 -4.2 1.222 7.3
- TGDN 9.859 56.

đến việc đơn giản hãa thủ tôc cho kh¸ch hµng vay vốn nhưng vẫn đảm bảo được
những tiªu chuẩn của hoạt động cho vay.
§Ó cã c¸i nh×n toµn diÖn h¬n vÒ chiÕn lîc cho vay cña SGD I, chóng ta ®i vµo
xem xÐt cụ thể hơn về cơ cấu cho vay cña SGD I như cho vay theo thời hạn, theo
lo¹i tiÒn, theo thµnh phần kinh tế cô thÓ:
Bảng 3: Cơ cấu cho vay theo thời hạn của SGD I – NHCT ViÖt nam
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
Chỉ tiªu
2006 2007 2008 07/06 08/07
Số tiền % Số tiền % Số tiền % % %
DN CV 2.776 3.101 3.882 11.7 25.2
DN ngn hn
895 32.2 1.008 32.4 1.591 41 12.6 57.8
DN trung & dài
hn
1.881 67.8 2.093 67.6 2.291 59 11.2 9.5
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008 SGDI
NHCTVN)
Nh vậy, ta thấy rằng trong 3 năm qua, tỷ trọng d nợ cho vay trung và dài hạn
đang có xu hớng giảm dần nhng cha đáng kể và vẫn chiếm một tỷ lệ cao trong
tổng d nợ cho vay so với d nợ cho vay ngắn hạn. Cụ thể, năm 2006, tỷ trọng d nợ
trung và dài hạn chiếm 67,8% trong tổng d nợ đạt 1.885 tỷ đồng, còn con số của
ngắn hạn là 895 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 32,2%, sang năm 2007 thì nó có chút thay
đổi nhng không mấy đang kể, lần lợt là (2.093 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 67,6% và
(1.008 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 32,4% trong tổng d nợ cho vay.Tuy nhiên,đến năm
2008 thì d nợ trung và dài hạn chỉ đạt 2.291 tỷ đồng chiếm 59% trong tổng d nợ
cho vay, còn d nợ ngắn hạn đã tăng lên 1.591 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 41% trong
tổng d nợ. Điều này là do trong những năm qua, SGD I đã sự thay đổi trong chính
sách cho vay, mức lai suất đợc điều chỉnh hợp lý hơn cho từng món vay theo thời
hạn......

2.081 75 2.341 75.5 2.910 75 12.4 24.4
DN ngoài quc doanh
695 25 760 24.5 972 25 9.4 27.9
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008 SGDI
NHCTVN)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỷ trọng nợ quốc doanh trên tổng d nợ của
SGD I qua các năm luôn ở mức cao. Năm 2006 nợ quốc doanh của ngân hàng là
2.081 tỷ đồng, chiếm 75% trong tổng d nợ, còn nợ ngoài quốc doanh chỉ chiếm
25% tức là đạt 695 tỷ đồng. Sang năm 2007 cơ cấu nợ theo thành phần kinh tế của
SGD I cũng không có gì thay đổi khi d nợ quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng cao
(75,5%) đạt mức 2.341 tỷ đồng còn tỷ trọng nợ ngoài quốc doanh giảm đi chỉ
chiếm có 24,5% tức là 760 tỷ đồng. Năm 2008 cơ cấu này vẫn không biến động
nhiều khi tỷ trọng nợ quốc doanh là 75% và tỷ trọng nợ ngoại quốc doanh là 25%.
Nh vậy, vi bn cht ban u là Ngân hàng ca Nhà nc, i tng phc
v ch yu ca SGD I là các doanh nghip quc doanh. T l cho vay gia doanh
nghip quc doanh và ngoài quc doanh luôn gi n nh. Vi quá trình hi nhp
và cnh tranh gay gt, d oán trong nhng nm ti t l này s có nhiều biến
động mạnh phù hợp với nền kinh tế năng động nh hiện nay.
2.3. Thực trạng về chất lợng tín dụng tại sở giao dịch I Ngân hàng Công Th-
ơng Việt Nam
Ngân hàng Công thơng Việt nam đợc các tổ chức kinh tế cũng nh các nhà
đầu t lớn nhỏ trong và ngoài nớc đánh giá là một trong những ngân hàng có chất l-
ợng và uy tín lớn, tạo đợc niềm tin cho mọi khách hàng. Trong thành công đó, có
sự góp phần không nhỏ của SGD I Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Có thể nói,
trên địa bàn thành phố Hà nội, SGDI Ngân hàng Công thơng Việt Nam có uy tín
rất lớn đối với khách hàng.điều này làm cho nhiều khách hàng hơn đến với SGDI
Khi đến với SGD I-Ngân hàng Công thơng Việt nam để giao dịch, khách
hàng sẽ cảm thấy yên tâm bởi vì ở đây tài sản của khách hàng luôn đợc trông coi
cẩn thận (có phòng bảo vệ, có bãi để xe và không thu lệ phí). Khách hàng mới sẽ
không mất nhiều thời gian để tìm phòng tín dụng bởi ở ngay trớc cửa có bảng chỉ

chuyển dịch, nhng tỷ trọng cho vay trên thị trờng cấp I (thị trờng quan hệ với
khách hàng) vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp so với cho vay trên thị trờng cấp II (thị
trờng quan hệ với các tổ chức tín dụng) và cha tơng xứng với tiềm năng hiện có
của SGD I-Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
2.3.2. Các chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Tình hình thu nhập năm 2006, 2007, 2008 đợc thể hiện qua bảng số liệu
sau.
Bng 7: Chênh lệch thu chi của SGD I - NHCT Việt Nam
(n v: t ng,%)
chỉ tiêu 2006 2007 2008
Số tiền Tăng/giảm Số tiền Tăng/giảm
Tổng thu 1.456,119 1.539,224 5,7% 2.163,623 40,6%
Tổng chi 1.113,034 1.207,725 8,5% 1.769,304 46,5%
Chênh lệch thu chi 343,085 331,499 - 3,4% 394,319 19%
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008
SGD I NHCTVN)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy chênh lệch thu chi của SGD I Ngân hàng
Công thơng Việt nam năm 2006 là 343,085 tỷ đồng nhng sang năm 2007 đã giảm
3,4% so với năm 2006 (giảm 11.586 tỷ đồng). Vì vậy, chênh lệch thu chi tính đến
31/12/2007 là 331,499 tỷ đồng. Đến năm 2008 chênh lệch này đã vợt mức một cách
ấn tợng, tăng 19% so với năm 2007 đạt 394,319 tỷ đồng. Đó là do SGD I đã có
những chính sách tín dụng hợp lý, mở rộng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của doanh
nghiệp, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Mức lãi suất dành cho các
món vay là hấp dẫn.

Trích đoạn Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Sở giao dịc hI Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, có định hớng phát triển nguồn nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status