Tăng sự hứng thú môn hóa học bằng cách thực hiện các thí nghiệm vui và có liên quan trong cuộc sống - Pdf 32

Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
MỤC LỤC
Người thực hiện đề tài:
1. Nguyễn Thị Thu Sương
2. Phùng Thủy Kiều Giang
GV hướng dẫn: Bùi Xuân Đông
Trang 1
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
TÊN ĐỀ TÀI:

 !"
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Môn Hoá học giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí
tuệ của học sinh. Mục đích của môn Hóa học là giúp cho chúng em hiểu đúng đắn và
hoàn chỉnh; nâng cao cho chúng em những tri thức, hiểu biết về thế giới, về con người
thông qua các bài học, các giờ thực hành...
Học Hoá để hiểu, để giải thích được các vấn đề thực tiễn thông qua cơ sở cấu
tạo nguyên tử, sự chuyển hoá của các chất bằng các phương trình phản ứng hoá học...
Hoá học là khởi nguồn, là cơ sở để sáng tạo ra những ứng dụng phục vụ trong
đời sống của con người. Hoá học góp phần giải tỏa, xoá bỏ hiểu biết sai lệch làm
phương hại đến đời sống, tinh thần của con người,...
Để đạt được mục đích của môn Hoá học, ngoài việc phải tiếp thu đầy đủ những
kiến thức từ trên lớp, từ sách giáo khoa, từ các thầy cô, chúng em còn tự mình sưu
tầm và tìm hiểu những hiện tượng xảy ra trong cuộc sống thường ngày. Vận dụng
những kiến thức đã học được để giải thích những hiện tượng đó, nhờ vậy mà chúng
em được củng cố kiến thức sâu sắc hơn.
Và cũng nhờ đó mà chúng em thấy học môn Hóa dễ hiểu, thiết thực, gần gũi
với đời sống và lôi cuốn chúng em hơn.
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Môn Hoá học là một trong những môn học khó, có nhiều vấn đề dễ làm cho

2. Tìm hiểu các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường qua những
phương trình phản ứng hoá học cụ thể trong bài học. Mặc dù, đó là những vấn đề rất
phổ thông. Những vấn đề mang tính cập nhật sẽ làm cho chúng em hiểu và thấy được
ý nghĩa thực tiễn bài học.
3. Tìm hiểu các thí nghiệm vui, các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày
thường thông qua các bài tập tính toán. Bằng cách này có thể giúp cho chúng em
Trang 3
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
trong khi làm bài tập lại lĩnh hội được vấn đề cần truyền đạt, giải thích. Vì muốn giải
được bài toán hoá đó, chúng em phải hiểu được nội dung kiến thức cần huy động,
hiểu được yêu cầu của bài toán và giải quyết như thế nào?
4. Tìm hiểu các thí nghiệm vui, các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày
thường thông qua những câu chuyện ngắn có tính chất khôi hài, gây cười. Đó cũng là
cách kích thích niềm đam mê học hoá.
5. Tự làm thí nghiệm qua các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường
ở gia đình sau khi đã học bài trên lớp. Nhờ đó chúng em có thể căn cứ vào những kiến
thức đã học tìm cách giải thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm. Giúp
cho chúng em phát huy khả năng ứng dụng hoá học vào đời sống thực tiễn.
II/ MỘT SỐ “THÍ NGHIỆM VUI VÀ CÓ LIÊN QUAN TRONG CUỘC SỐNG”
MINH HỌA:
Thí nghiệm 1: “Không thể bóc được quả trứng nếu không đập vỡ vỏ” – Ý kiến
đó đúng hay sai?
a) Hóa chất: dung dịch HCl, trứng gà.
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh 500ml
c) Cách tiến hành:
• Cho vào cốc thủy tinh khoảng 300ml dung dịch HCl, sau đó cho tiếp quả trứng đã
luộc chín vào cốc.
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát hiện tượng.
d) Hiện tượng: Có bọt khí xuất hiện, vỏ quả trứng bị hòa tan dần.
Hình ảnh minh họa TNo: Bóc trứng không đập vỡ vỏ

c) Cách tiến hành:
• Điều chế khí CO
2
: Cho CaCO
3
vào bình thủy tinh và dung dịch HCl vào phễu nhỏ
giọt. Lắp bộ dụng cụ vào giá đỡ. Mở van từ từ để dung dịch HCl nhỏ xuống phản
ứng với muối cacbonat.
• Thu khí CO
2
: Theo phương pháp đẩy không khí. Có để mẫu giấy quỳ ẩm trên
thành ống chai để kiểm tra xem khí đã đầy CO
2
chưa.
• Để quả trứng trên miệng chai, cho vào chai một ít dung dịch NaOH. Lắc nhẹ chai.
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra. Quan sát hiện tượng và xem kết quả.
d) Hiện tượng:
• Khi cho dung dịch HCl vào bình chứa CaCO
3
thì thấy có bọt khí xuất hiện.
• Khi đưa quả trứng trên miệng chai, cho vào chai một ít dung dịch NaOH thì thấy
quả trứng dần bị hút vào trong bình, tuy nhiên chỉ bị hút vào một nửa.
d) Kết quả: Thành công 50%, quả trứng đã bị lọt vào cổ chai mà không cần dùng tay
tác động vào.
Trang 5
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
Hình ảnh minh họa TNo: “Nuốt trứng vào chai”
e) Giải thích: Khi nạp khí CO
2
vào đầy chai và cho vào một ít dung dịch NaOH đặc,

Trang 6
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
e) Kết quả: Thành công.
f) Giải thích: Vì vỏ trứng gà có thành phần chính là CaCO
3
nên khi tác dụng trong
một khoảng thời gian nhất định với dung dịch HCl sẽ bị hòa tan dần và lớp vỏ ngoài
chuyển từ màu da cam thành màu trắng.
3 2 2 2
2
3 2 2
2
( 2 )
CaCO HCl CaCl CO H O
CaCO H Ca CO H O
+ +
+ → + ↑ +
+ → + ↑ +
g) Áp dụng:
• Đây là vấn đề có thể được giải thích sau khi chúng em học bài Cl
2
và hợp chất của
Clo (Lớp 10); bài Phản ứng trao đổi ion (Lớp 11) – để xác định bản chất của phản
ứng.
• Đây cũng là vấn đề mang tính thời sự, có nhiều người dân đã cố tình chuyển từ
trứng gà Trung Quốc thành trứng gà Việt Nam để bán kiếm lời.
Thí nghiệm 4: Khi nấu trứng thì lòng trắng trứng kết tủa lại?
a) Hóa chất: Lòng trắng trứng
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đèn cồn.
c) Cách tiến hành:

a) Hóa chất: Quả chanh, sữa.
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh 500ml
c) Cách tiến hành:
• Cho vào cốc thủy tinh khoảng 300ml dung dịch sữa.
• Cho tiếp vào một vài giọi chanh.
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
• Quan sát hiện tượng và xem kết quả.
d) Hiện tượng: Sau một thời gian, ta thấy sữa bị đông tụ lại và có kết tủa trắng.
e) Kết quả: Thành công.
Hình ảnh minh họa TNo: Vắt chanh vào dung dịch sữa
f) Giải thích: Trong sữa có thành phần chính là protein (gọi là Cazein). Khi vắt chanh
vào sữa làm tăng độ chua, làm cho dung dịch sữa có môi trường axit. Mà protein sẽ bị
đông tụ trong môi trường axit hoặc bazo nên sẽ có kết tủa xuất hiện.
g) Áp dụng: Đây là vấn đề hiện tượng thực tế, có thể được giải thích sau khi chúng
em học bài Protit – Protein (lớp 12)
Thí nghiệm 7: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn
(NaCl)?
a) Hóa chất: Nước, rau muống, muối ăn.
b) Dụng cụ: Bếp nấu, cồn, nồi nấu.
c) Cách tiến hành: Làm 2 trường hợp để so sánh.
• TH 1: Luộc rau nhưng không cho muối ăn vào trước.
Trang 9
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
• TH 2: Luộc rau khi đã cho muối ăn vào.
d) Hiện tượng: khi cho muối ăn vào rau muống xanh hơn rất nhiều, chín nhanh hơn.
d) Kết quả: Thành công
Hình ảnh minh họa TNo: Luộc rau thì nên bỏ một ít muối
e) Giải thích: Nhiệt độ sôi của nước là 100
o
C và nhiệt độ sôi của nước muối lớn hơn

như thế nào?
a) Hóa chất: Cồn Iod, giấy có dấu tay.
b) Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá lắp thí nghiệm.
c) Cách tiến hành:
• Lấy một tờ giấy sạch, ấn một ngón tay vào mặt giấy rồi nhấc ra sau đó đem phần
giấy có dấu vân tay đặt trên miệng ống nghiệm có đựng cồn Iod (I2), dùng đèn cồn
để đun nóng phần đáy ống nghiệm.
• Đợi cho khí màu tím thoát ra (I
2
) từ ống nghiệm.
• Quan sát hiện tượng xảy ra.
Chú ý: Hơi Iod (I
2
) rất độc không được ngửi.
Trang 11
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
d) Kết quả: Không thành công.
e) Giải thích:
* Lý thuyết: Do đầu ngón tay có chất béo, dầu khoáng, mồ hôi nên khi ấn tay vào tờ
giấy sẽ lưu lại một phần trên giấy mặc dù mắt thường không nhìn thấy. Các chất này
khi gặp hơi Iod (I
2
) cho màu nâu.
* Thực tế: Có thể cồn Iod không đảm bảo chất lượng.
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích được hiện tượng sau khi học bài về chất
béo (Lớp 12).
Thí nghiệm 10: Vì sao tay một người dính cồn Iod (I
2
) cầm bánh mì thì có chấm
xanh trên bánh?

)
2
,
Mg(HCO
3
)
2.
Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học:
Ca(HCO
3
)
2
→ 2CaCO
3
↓ + CO
2
↑ + H
2
O
Mg(HCO
3
)
2
→ 2MgCO
3
↓ + CO
2
+ H
2
O

2
O
f) Áp dụng: Đây là vấn đề có thể giải thích được sau khi học bài nước cứng (lớp12).
Thí nghiệm 12: Vì sao phèn chua có thể làm trong nước?
a) Hóa chất: Nước đục, phèn nhôm.
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh 1000ml.
c) Cách tiến hành:
• Hoà tan phèn nhôm.
• Cho nước đục vào cốc thủy tinh. Cho tiếp phèn nhôm vào cốc.
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát hiện tượng.
d) Hiện tượng: Trong nước có xuất hiện kết tủa keo, các chất bẩn bám vào kết tủa keo
đó và dần dần lắng xuống. Sau một thời gian ta thấy nước trở nên trong hơn.
e) Kết quả: Thành công.

Hình ảnh minh họa TNo: Phèn chua làm trong nước
f) Giải thích:
• Phèn chua là muối sunfat kép của nhôm và kali ở dạng tinh thể ngậm nước:
[K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O]

+
+
→ +
+ +
+ +
+ ↓ +
+ ↓ +
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
• Chính những hạt Al(OH)
3
kết tủa dạng keo lơ lững ở trong nước này đã kết dính
với các hạt bụi bẩn, các hạt đất nhỏ để trở thành hạt đất to hơn, nặng hơn và lắng
xuống. Vì vậy mà nước trở nên trong hơn.
g) Áp dụng: Đây là vấn đề thực tế xảy ra trong đời sống. Chúng em có thể giải thích
được hiện tượng sau khi học bài về hợp chất quan trọng của Nhôm (Lớp 12).
Thí nghiệm 13: Vì sao để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm
vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển?
a) Hóa chất: Zn, thép, nước muối
b) Dụng cụ: Cốc thủy tinh, Ampe kế (hoặc Vôn kế), dây dẫn điện,...
c) Cách tiến hành:
• Cho nước muối vào cốc thủy tinh.
• Cho mẫu Zn và thép vào cốc thủy tinh (Đầu tiên, để 2 mẫu tiếp xúc trực tiếp với
nhau. Sau đó, để 2 mẫu tiếp xúc gián tiếp qua dây dẫn)
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra.
• Quan sát hiện tượng và xem kết quả.
d) Hiện tượng: Có hiện tượng sủi bọt khí ở mẫu thép, kim Ampe kế bị lệch và mẫu
kẽm bị ăn mòn.

2
bột, nước.
b) Dụng cụ: Đũa thủy tinh, lưới amiang,...
c) Cách tiến hành:
• Trộn đều hỗn hợp Al và I
2
ở dạng bột với nhau trên lưới amiang.
• Cho một ít nước vào hỗn hợp.
• Đợi 1 thời gian, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát hiện tượng.
Trang 15

Trích đoạn KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN TRONG THỜI GIAN TỚI:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status