MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................3
1.1. Khái quát về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại................................3
1.1.1. Vốn chủ sở hữu..........................................................................................3
1.1.1.1. Nguồn vốn hình thành ban đầu.........................................................4
1.1.1.2. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động.................................4
1.1.1.3. Các quỹ.............................................................................................4
1.1.1.4. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần...............................4
1.1.2. Vốn nợ........................................................................................................5
1.1.2.1. Nguồn tiền gửi .................................................................................5
1.1.2.2. Nguồn đi vay.....................................................................................6
1.1.2.3. Các nguồn khác................................................................................7
1.2. Hoạt động huy động vốn của NHTM..........................................................7
1.2.1. Sự cần thiết phải huy động vốn của NHTM...............................................7
1.2.1.1. Vốn huy động là cơ sở tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của NHTM...........................................................................................7
1.2.1.2. Vốn huy động quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác...8
1.2.1.3. Vốn quyết định khả năng thanh toán và bảo đảm uy tín của ngân
hàng trên thị trường tài chính........................................................................8
1.2.1.4. Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng........................9
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM....................................................9
1.2.2.1 Phân loại theo đối tượng huy động..................................................10
1.2.2.2 Phân loại theo phương thức huy động.............................................12
1.2.2.3 Phân loại theo thời gian huy động ..................................................14
1.2.2.4 Phân theo loại tiền huy động...........................................................15
1.2.3 Hiệu quả huy động vốn và các tiêu chí đánh giá.......................................15
1.2.3.1 Hiệu quả huy động vốn....................................................................15
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá.......................................................................17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng......................19
2.2.2.3. Cơ cấu vốn theo loại tiền................................................................47
2.2.3. Các nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng...........................................49
2.2.3.1. Huy động tiền gửi...........................................................................49
2.2.3.2. Tiền vay...........................................................................................51
2.2.4. Chi phí huy động vốn...............................................................................52
2.2.4.1. Lãi suất huy động ...........................................................................52
2.2.4.2. Chi phí khác....................................................................................53
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT............................53
2.3.1. Những kết quả đạt được...........................................................................53
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................56
2.3.2.1. Hạn chế...........................................................................................56
2.3.2.2. Nguyên nhân...................................................................................57
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HÀ NỘI...............60
3.1. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Hà
Nội. ....................................................................................................................61
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng...........................................61
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn......................................63
3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn......................64
3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn................................................64
3.2.2. Sử dụng linh hoạt lãi suất huy động vốn..................................................67
3.2.3. Mở rộng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ..........................67
3.2.4. Mở rộng mạng lưới kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ............69
3.2.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay......................................................70
3.2.6. Áp dụng nhanh chóng và hiệu quả công nghệ Ngân hàng hiện đại.........70
3.2.7. Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng...........................................71
3.2.8. Nâng cao chất lượng nguồn lực và thái độ phục vụ.................................74
3.3 Kiến nghị......................................................................................................76
3.3.1 Đối với Chính phủ.....................................................................................76
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước...................................................................77
Bảng 2.9 : Vốn huy động nội tệ giai đoạn 2006- 2008................................48
Bảng 2.10 : Vốn huy động ngoại tệ giai đoạn 2006 – 2008.........................49
Bảng 2.11: Phát hành giấy tờ có giá tại Chi nhánh 2007 – 2008...............51
Bảng 2.12 : Chi phí huy động vốn................................................................52
Bảng 2.13: Lãi suất chênh lệch năm 2006- 2008.........................................53
Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra cho đến năm 2020 là hoàn thành
nhiệm vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đưa Việt Nam từ một nước nông
nghiệp cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào rất
quan trọng. Vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ
thuộc vào qui mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Vì vậy để đứng vững và nâng cao năng
lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải được mở rộng, phát triển với
quy mô ngày càng lớn, hiện đại hóa máy móc dây chuyền công nghệ, nâng cao chất
lượng hàng hoá, dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh với các nước khác trong khu vực
và trên thế giới. Cho nên để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì cần phải có vốn đầu tư.
Vốn cho đầu tư phát triển có thể được tạo thành từ nhiều nguồn. Tuy nhiên,
trong điều kiện hiện nay ở nước ta, vốn tự có của doanh nghiệp và người kinh doanh
có hạn, vốn đầu tư của Ngân sách Nhà nước cũng có nhiều khó khăn thì vốn đầu tư
cho tăng trưởng kinh tế chủ yếu là vốn tín dụng ngân hàng. Ngân hàng thương mại là
doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Với vai trò trung gian tài
chính, ngân hàng thương mại tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế và thực hiện cho vay đối với các nhà đầu tư, các cá nhân và tổ chức trong xã
hội.
Nước ta đang trong tiến trình hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, do
đó, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế là rất lớn.
Chính vì vậy, để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng vốn nhanh chóng kịp
thời cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính hệ thống ngân hàng thì
công tác huy động vốn cần phải được đặt lên hàng đầu đối với các ngân hàng thương
xuất kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội. Chính vì vậy, ngân hàng đóng
một vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế thị trường: Ngân hàng thương mại là
nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, NHTM là cầu nối doanh nghiệp với thị trường, là
công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, là cầu nối nền tài chính quốc gia và
nền tài chính quốc tế. Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong
những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các
NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế.
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng huy động
được để cấp tín dụng, đầu tư và cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Nguồn vốn của
NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn nợ. Trong đó vốn nợ gồm vốn huy động, vốn
đi vay và một số vốn nợ khác.
1.1.1. Vốn chủ sở hữu
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác, để bắt đầu hoạt động của mình
phải có một lượng vốn nhất định. Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính
ngân hàng, ngân hàng có quyền sử dụng lâu dài, hình thành nên tài sản cố định như
trụ sở, văn phòng, máy móc, trang thiết bị… Tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài
chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường mà nguồn hình
thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng.
Hoàng Thị Hồng Vân Tài chính công 47
Chuyên đề tốt nghiệp 4
1.1.1.1. Nguồn vốn hình thành ban đầu
Theo quy định của pháp luật về điều kiện thành lập thì ngân hàng phải có một
lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (vốn điều lệ). Đây là lượng vốn tối thiểu
mà ngân hàng cần có để đáp ứng điều kiện thành lập cũng như hoạt động kinh doanh.
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu là khác
nhau. Cụ thể, VCSH của ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước do ngân sách nhà nước
cấp, VCSH của ngân hàng tư nhân do cá nhân tự bỏ vốn ra, VCSH của ngân hàng Cổ
phần do các cổ đông góp cổ phần, VCSH của ngân hàng liên doanh thì do các bên
tham gia liên doanh góp vốn.
Loại vốn này phải tuân thủ các quy định của NHNN về số vốn tối thiểu – vốn
hàng có thể được duy trì ổn định và lâu dài.
1.1.2. Vốn nợ
Đặc trưng hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay, vốn nợ của NHTM
chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vốn chủ. Chính vì vậy, để thực hiện hoạt động
kinh doanh như tín dụng, đầu tư và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác thì ngân
hàng cần phải chú trọng phát triển nguồn vốn , đặc biệt là nguồn vốn nợ, bao gồm
nguồn tiền gửi, nguồn đi vay và nguồn khác.
1.1.2.1. Nguồn tiền gửi
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền
của ngân hàng. Chính vì vậy, để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh, các
ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động nhằm thu hút một cách
tối đa và hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và trong xã hội. Các hình thức
huy động vốn tiền gửi bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền
gửi có kì hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi của các ngân hàng
khác.
Đặc điểm chung của nguồn tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách
hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kì hạn nhưng chưa đến hạn. Tuy nhiên,
quy mô tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác, chiếm hơn 50% tổng nguồn. Đây
được xem là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng trong công tác huy
động vốn.
Hoàng Thị Hồng Vân Tài chính công 47
Chuyên đề tốt nghiệp 6
Quy mô và cấu trúc của nguồn tiền gửi biến động tùy thuộc vào nhiều yếu tố
như lãi suất huy động, địa điểm ngân hàng, các hình thức huy động vốn, các dịch vụ
của ngân hàng, tâm lý của người gửi tiền,…Do vậy, ngân hàng cần nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tùy vào từng đối tượng khách hàng để xây dựng
chính sách huy động vốn linh hoạt và đạt hiệu quả cao.
1.1.2.2. Nguồn đi vay
Tuy nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn của ngân hàng nhưng
trong trường hợp gặp khó khăn tài chính, thiếu hụt dự trữ, thiếu hụt thanh khoản…
thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân và thu hộ, ủy thác cấp phát. NHTM
cũng đã thu hút được lượng vốn bổ sung và làm tăng nguồn vốn. Do việc giải ngân
theo tiến độ nên thường xuyên có một bộ phận vốn kết dư trên tài khoản, ngân hàng
có thể sử dụng tạm thời nguồn vốn đó vào kinh doanh.
Nguồn trong thanh toán
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ( séc trong quá trình chi trả,
tiền kí quỹ để mở L/C) có thể hình thành nguồn trong thanh toán.
Nhìn chung, đối với những nguồn này ngân hàng không phải trả lãi và quy mô
nguồn không lớn. Tuy vậy, chi phí để có và duy trì chúng là rất đáng kể. Để gia tăng
các nguồn này, NHTM cần không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng của các
loại hình dịch vụ, tối đa hóa tiện ích cũng như lợi ích của khách hàng khi sử dụng các
dịch vụ của ngân hàng.
1.2. Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1. Sự cần thiết phải huy động vốn của NHTM
1.2.1.1. Vốn huy động là cơ sở tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của NHTM
Ngân hàng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn tiến hành hoạt động
kinh doanh thì phải có vốn. Vốn điều lệ là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được
giấy phép hoạt động, đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập thì sau khi đi vào
hoạt động, vốn huy động quyết định tới quy mô đầu tư, cho vay nên sẽ ảnh hưởng tới
kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập của ngân hàng. Một ngân hàng có lượng
vốn huy động lớn thì ngân hàng đó có thế mạnh trong kinh doanh. Trong hoạt động
Hoàng Thị Hồng Vân Tài chính công 47
Chuyên đề tốt nghiệp 8
của ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh
doanh chủ yếu. Do đó, để thực hiện các hoạt động của mình thì ngân hàng cần có các
giải pháp thu hút một cách hiệu quả yếu tố đầu vào quan trọng này.
1.2.1.2. Vốn huy động quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác
Quy mô các hoạt động của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng đó.
Một ngân hàng có khả năng về vốn dồi dào thì ngân hàng đó có thể mở rộng được
uy tín, thương hiệu và vị thế trên thị trường. Và vốn là điều kiện không thể thiếu để
các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Những ngân hàng hoạt động
không hiệu quả, quy mô vốn bé tất yếu sẽ bị giải thể hoặc sát nhập. Những ngân hàng
có nguồn vốn lớn sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với
các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian,
thời hạn vay, linh hoạt về lãi suất,…Các dịch vụ của ngân hàng sẽ ngày càng phong
phú, hiện đại và tiện ích hơn đối với khách hàng. Điều này sẽ thu hút ngày càng
nhiều khách hàng đến, giao dịch và sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
Đồng thời, nguồn vốn của ngân hàng lớn cũng là cơ sở để ngân hàng liên
doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán nợ,.. Các hình thức kinh doanh
đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn
cho ngân hàng, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Như vậy, vốn có vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Mở
rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển hoạt động của ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế. Do đó, nâng cao
hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của bất cứ NHTM
nào, đòi hỏi ngân hàng phải cực kỳ nhanh nhạy trong việc huy động và điều hành
vốn.
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “ đầu vào” của ngân hàng.
Không có hoạt động huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho các
hoạt động của mình. Ngoài ra, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín
Hoàng Thị Hồng Vân Tài chính công 47
Chuyên đề tốt nghiệp 10
nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng thông qua hoạt động huy động vốn. Bởi
vậy, các NHTM đã đưa ra các hình thức huy động đa dạng và linh hoạt nhằm huy
động tối đa nguồn vốn trong nền kinh tế.
1.2.2.1 Phân loại theo đối tượng huy động
a. Huy động vốn từ dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân
thức:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác.
Ngoài ra, NHNN còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán
bù trừ. Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,
NHNN còn chi vay đối với các NHTM tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây
mất an toàn cho hệ thống. Nhìn chung, NHNN điều hành vay mượn một cách chặt
chẽ và NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.
Tuy vốn vay các tổ chức tín dụng và vay NHNN thường chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng vốn kinh doanh của NHTM nhưng khoản vay này có tác dụng góp phần
gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác, nó còn có ý nghĩa
trong việc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng
vốn của NHTM.
c. Huy động vốn từ các Tổ chức kinh tế
Các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gửi tiền vào ngân hàng với mục đích
thanh toán. Song nhiều khoản thu bằng tiền sẽ được chi trả sau một thời gian xác
định. Dó đó, trên cơ sở nắm bắt được chu kì sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, chu kì hoạt động của các tổ chức mà ngân hàng đưa ra các hình thức huy
động hợp lý, linh hoạt để thu hút các nguồn tiền này. Tiền gửi từ các Tổ chức kinh tế
bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kì hạn.
d. Huy động từ các Tổ chức tài chính
Hoàng Thị Hồng Vân Tài chính công 47
Chuyên đề tốt nghiệp 12
Khoản tiền gửi của các tổ chức này thường mang tính chất thanh toán, chi trả,
lưu thông tiền tệ và cung cấp thêm vốn cho ngân hàng.
1.2.2.2 Phân loại theo phương thức huy động
a. Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kì hạn)
Là loại tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục
đích giao dịch thanh toán, chi trả các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và các