đầu tư xây dựng cơ bản và cơ sở để tổ chức thực hiện quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với ngành thuỷ lợi - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 1
đầu t xây dựng cơ bản và cơ sở để tổ chức thực hiện quản
lý chi đầu t xây dựng cơ bản đối với ngành thuỷ lợi
1.Những vấn đề chung về đầu t xây dựng cơ bản:
1.1Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1Khái niệm đầu t xây dựng cơ bản :
Đầu t xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bớc tăng c-
ờng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.
1.1.2.Khái niệm vốn đầu t xây dựng cơ bản:
Vốn đầu t xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nớc là vốn của ngân sách
nhà nớc đợc cân đối trong dự toán ngân sách nhà nớc hàng năm từ các nguồn
thu trong nớc, nớc ngoài (bao gồm vay nớc ngoài của chính phủ và vốn viện trợ
của nớc ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nớc) để
cấp phát và cho vay u đãi về đầu t xây dựng cơ bản.
1.1.2.1 Vốn đầu t xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nớc đợc hình thành từ
các nguồn sau:
+ Một phần tích luỹ trong nớc từ thuế, phí, lệ phí
+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức
liên hợp quốc và các tổ chức Quốc Tế khác.
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức Quốc tế và các Chính phủ
hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam.
+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay u đãi các năm trớc
1
+ Vốn vay của Chính phủ dới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nớc phát hành
theo quyết định của Chính phủ
+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
+ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nớc
1.1.3 Khái niệm chi đầu t xây dựng cơ bản của Ngân sách Nhà n ớc:
Chi đầu t xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn

dựng nh việc kiểm tra, kiểm soát để làm luận chứng kinh tế kỹ thuật và các chi phí
có liên quan đến việc chuẩn bị mặt bằng thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi
phí đền bù hoa màu đất đai di chuyển nhà cửa ... khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ
nhng rất cần thiết.
1.1.3.2.Phạm vi sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc cho cấp phát đầu t xây dựng cơ
bản
Vốn của ngân sách nhà nớc chỉ đợc cấp phát cho các dự án đầu t thuộc đối t-
ợng sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc theo quy định của luật ngân sách Nhà nớc và
quy chế quản lý đầu t và xây dựng. Cụ thể vốn ngân sách nhà nớc chỉ đợc cấp phát
cho các đối tợng sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không có
khả năng thu hồi vốn và đợc quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà
nớc cho đầu t phát triển .
3
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu t vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nớc theo quy định của pháp luật
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi
đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép
- Các doanh nghiệp Nhà nớc đợc sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các khoản
thu của Nhà nớc để lại để đầu t (đầu t mở rộng, trang bị lại kỹ thuật)
Tóm lại, chi đầu t XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà nớc
đầu t vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp và nó đợc thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả
từ ngân sách Nhà nớc. Chi đầu t XDCB là một khoản chi trong chi đầu t phát triển
và hiện nay chi đầu t phát triển chiếm khoảng 20% tổng chi NSNN(6- 7% GDP).
Hiện nay quan điểm của Đảng ta là không sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà
chỉ dùng vào mục đích đầu t phát triển và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ
động trả nợ khi đến hạn, đồng thời trớc khi đầu t cần phải nghiên cứu kỹ nhằm
đẳm bảo mỗi đồng vốn đầu t bỏ ra đều mang lại hiệu quả cao.

Nội dung của giai đoạn này:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nớc
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
5
- Tổ chức tuyển chọn t vấn khảo sát thiết kế, t vấn giám định kỹ thuật chất l-
ợng công trình
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu t xây
dựng thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải đợc cơ quan chuyên
môn thẩm định thiết kế trớc khi xây dựng. Nội dung thẩm định trên một số mặt: sự
tuân thủ các tiêu chuẩn, qui phạm trong thiết kế kiến trúc, công nghệ, kết cấu
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
- Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa
chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng
- Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án
- Thi công xây lắp công trình
- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
- Quyết toán vốn đầu t xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đa dự án vào
khai thác sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu t xây dựng đợc tiến hành hàng năm
trong thời gian xây dựng. Khi dự án hoàn thành thì chủ đầu t phải báo cáo quyết
toán vốn đầu t cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu t-
.
khi quyết toán phải qui đổi vốn đầu t đã thực hiện về mặt bằng giá trị thời
điểm bàn giao đa vào vận hành
1.2.3. Kết thúc xây dựng đ a dự án vào khai thác sử dụng .
Giai đoạn này đợc bắt đầu từ khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận
hành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi thanh lý dự án.
Nội dung của giai đoạn này bao gồm:
- Bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình

vậy nền kinh tế nớc ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu nh thơi tiết khí hậu
thuận lợi thì đó là môi trờng thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhng khi gặp
những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt nh hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hởng
nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của
cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nớc ta.
Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất
nớc ta nh:
- Tăng diện tích canh tác cũng nh mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về
nớc, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất.
Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nớc cho những khu vực bị hạn
chế về nớc tới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục đợc tình trạng khi thiếu
ma kéo dài và gây ra hiện tợng mất mùa mà trớc đây tình trạng này là phổ biến.
Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nớc cho đồng ruộng từ đó tạo ra
khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc
biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần. Nhờ có nớc tới chủ động nhiều vùng đã sản
xuất đợc 4 vụ. Trớc đây do hệ thống thuỷ lợi ở nớc ta cha phát triển thì lúa chỉ có
hai vụ trong một năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trớc nên thu hoạch trên
1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dới 10
triệu đồng. Hiện nay do có sự quan tâm đầu t một cách thích đáng của Đảng và
Nhà nớc từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn
đề xoá đói giảm nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lợng lúa xuất khẩu lớn và hiện
8
nay nớc ta đang đứng hàng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Ngoài ra, nhờ
có hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tợng sa mạc hoá .
- Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp,
giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lợng của khu vực
- Cải thiện chất lợng môi trờng và điều kiện sống của nhân dân nhất là
những vùng khó khăn về nguồn nớc, tạo ra cảnh quan mới
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác nh công nghiệp, thuỷ sản, du
lịch ...

- Mức độ phát triển kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật
4. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án thuỷ lợi :
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thuỷ lợi là hồ sơ pháp lý đảm bảo rằng
công trình đã hội đủ các điều kiện tối u và hiện thực để có thể tiến hành đầu t xây
dựng .
Đây là yêu cầu bắt buộc và vì thế đòi hỏi nghiên cứu khả thi phải:
- Tuân thủ luật tài nguyên nớc và các nghị định, quy định kèm theo
- Phù hợp quy hoạch tổng thể và quy hoạch chuyên ngành của khu vực
- Tơng ứng với trình độ khoa học - công nghệ trong xây dựng và quản lý
kinh tế
- Có giải pháp xử lý hậu quả các ảnh hởng tới xã hội và môi trờng
10
- Các tài liệu điều tra tính toán phải theo tiêu chuẩn hiện hành, đủ tin cậy
1.Các văn bản pháp lý cần thiết :
Để xem xét phê duyệt, những hồ sơ sau là cần thiết:
- Tờ trình của UBND địa phơng xin đầu t dụ án
- Trích lợc các quy hoạch, nghiên cứu đã đợc duyệt
- Các văn bản có liên quan đến dự án của các ngành
2.Các báo cáo nghiên cứu khả thi:
Bao gồm :
+ Báo cáo tổng hợp chi tiết có đủ biểu đồ, bản vẽ minh hoạ
+ Báo cáo tóm lợc các biểu đồ, bản vẽ chủ yếu kèm theo
3.Các chuyên đề, bảng biểu trong phụ lục:
+ Báo cáo thuỷ văn
+ Báo cáo địa hình
+ Báo cáo địa chất, địa chất thuỷ văn thổ nhỡng
+ Nhiệm vụ dự án: thuỷ điện thuỷ nông, phục vụ các ngành khác
+Thiết kế sơ bộ
+ Thiết kế thi công và dự toán
+ Thiết kế tổ chức và quản lý khai thác

nhu cầu chi vì vậy mà yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là rất cần
thiết
Đối với các đơn vị sử NSNN cho đầu t XDCB thì thiếu chủ động trong việc
sử dụng kinh phí đợc cấp do cha nắm sát đợc thực tế nhu cầu chi tiêu, nhiều đơn vị
12
đã dùng mọi cách để sử dụng hết kinh phí đợc cấp và họ không quan tâm đến việc
chi đúng định mức, đơn giá, đợc duyệt
Thứ hai: xuất phát từ vai trò của công tác quản lý vốn đầu t XDCB đối với
ngành thuỷ lợi
Thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu t XDCB nói chung và đối với ngành
thuỷ lợi nói riêng thì có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm. Để từ
đó tập chung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh
nền kinh tế quốc gia, chống các hiện tợng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền
tệ và kiềm chế lạm phát
Ngoài ra thực hiện công tác này còn đảm bảo cho các công trình thuỷ lợi
của nhà nớc đợc đáp ứng đầy đủ nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn một cách có
hiệu quả để hoàn thành tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch, nâng cao
trách nhiệm của các cơ quan tài chính, cơ quan cấp phát cũng nh các chủ đầu t
trong quá trình đầu t xây dựng
Thông qua công tác quản lý một cách chặt chẽ thì cũng hạn chế đợc những
tiêu cực trong quá trình thi công công trình. Từ đó cũng thấy đợc những mặt còn
yếu kém trong công tác quản lý để từ đó có những biện pháp hoặc những chính
sách để bổ xung kịp thời nhằm làm hoàn thiện hơn công tác quản lý .
Thứ ba : Xuất phát từ đặc điểm của các công trình ngành thuỷ lợi: Nhằm
đảm bảo cho chất lợng của công trình thuỷ lợi thì cần phải tăng còng công tác quản
lý bởi vì ngành thuỷ lợi có ý nghĩa rất quan trọng cho sản xuất nh tới tiêu, hệ thống
thoát nớc, thoát lũ Đặc biệt là đối với các công trình đê điều. Nếu công trình đê
điều không làm tốt, làm theo đúng kế hoạch đợc duyệt thì khi có lũ có thể gây ra
hậu quả nghiêm trọng.Vì vậy mà cần phải tăng cờng công tác quản lý vốn đầu t
XDCB từ NSNN đối với ngành thuỷ lợi, việc tăng cờng công tác quản lý này vừa

công dự án. Chỉ khi nào dự án đợc ghi trong kế hoạch đầu t XDCB mới đảm bảo về
mặt thủ tục đầu t, xây dựng và mới có nguồn vốn của NSNN đảm bảo cho việc cấp
phát vốn đầu t XDCB đợc thực hiện
Thứ ba : phải có ban quản lý công trình đợc thành lập theo quyết định của
cấp có thẩm quyền
Các công trình đầu t cần thiết phải có bộ phận quản lý dự án để thực hiện
các thủ tục đầu t và xây dựng; để quản lý sử dụng và quyết toán vốn đầu t của dự
án, để kiểm tra giám sát quá trình đầu t xây dựng dự án, đảm bảo sử dụng vốn
đúng kế hoạch và có hiệu quả. Vì vậy chỉ khi có ban quản lý dự án đợc thành lập
thì các quan hệ về phân cấp thanh toán mới đợc thực hiện, nên đảm bảo đúng chế
độ Nhà nớc quy định
Thứ t : Đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn t vấn mua sắm vật t thiết bị, xây lắp
theo quy định của chế độ đấu thầu (trừ những dự án đợc phép chỉ định thầu)
Để thực hiện dự án đầu t, các ban quản lý dự án, chủ đầu t phải tuyển chọn
thầu để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật t thiết bị theo yêu cầu đầu t của dự
án. Trong cơ chế thị trờng việc đấu thầu để tuyển chọn thầu là hết sức cần thiết.
Mục đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọn đợc những đơn vị thi công xây lắp
có trình độ quản lý tốt, tổ chức thi công nhanh hợp lý đảm bảo chất lợng và giá
thành hợp lý. Sau khi đã chọn thầu các đơn vị chủ đầu t phải kí kết hợp đồng thi
công về mua sắm máy móc thiết bị; các chủ đầu t theo dõi quản lý và tổ chức
15
thanh toán cho các đơn vị nhận thầu theo những điều đã kí kết trong hợp đồng. Vì
vậy nếu không có đấu thầu để chọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không
thể đợc thực hiện và việc cấp vốn đầu t không thể có
Thứ năm: Các công trình đầu t chỉ đợc cấp phát khi có khối lợng cơ bản
hoàn thành đủ điều kiện đợc cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiện đợc cấp vốn tạm
ứng
Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vị trúng thầu hoặc chỉ
định thầu) thực hiện thông qua quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây lắp theo hợp đồng đặt hàng của các chủ đầu t (chủ công trình). Chính vì vậy

dựng cơ bản
- Giai đoạn thực hiện đầu t : là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị
xây dựng và thực hiện công tác đâu t xây dựng dự án. Trong giai đoạn này các tài
liệu về thiết kế dự toán, hợp đồng thi công đ ợc hoàn thành. Chất lợng lập duyệt
cũng nh đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết
định trong trong việc sử dụng hợp lý vốn đầu t xây dựng cơ bản. Trên cơ sở những
tài liệu thiết kế dự toán đợc duyệt thì việc thi công xây lắp công trình mới đợc thực
hiện và vốn đầu t xây dựng cơ bản mới đợc chi ra cho việc thực hiện các khối lợng
xây lắp đó
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đa công trình vào khai thác và sử dụng: là giai
đoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu t. Số thực chi cấp
17
phát vốn đầu t cho dự án chỉ đợc thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu t
đợc duyệt .
Từ những điều phân tích trên cho thấy một trong những nguyên tắc cơ bản
của cấp phát vốn đầu t xây dựng cơ bản là phải đảm bảo các tài liệu thiết kế dự
toán, tuân thủ đúng trình tự đầu t và xây dựng. Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này thì
tiền vốn cấp ra mới đúng kế hoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trơng đầu t xây
dựng của Nhà nớc
Thứ hai : Việc cấp phát vốn đầu t XDCB phải đảm bảo đúng mục đích
đúng kế hoạch .
Thứ ba: Việc cấp phát vốn đầu t xây dựng cơ bản chỉ đợc thực hiện theo
mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán đợc duyệt.
Thứ t: Việc cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản đợc thực hiên bằng 2 phơng
pháp: cấp phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả
Thứ năm: Cấp phát vốn đầu t xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra
bằng đồng tiền đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu t .
6.3. Hình thức cấp phát thanh toán:
Cấp phát, thanh toán vốn đầu t XDCB bao gồm 2 khâu:
- Cấp phát và thu hồi tạm ứng

Việt nam có 2360 con sông, trong đó có 9 hệ thống sông lớn có diện tích lu
vực trên 10.000km2. Tổng lợng nớc mặt trung bình hàng năm 835 tỷ m3, trong đó
có 313 tỷ m3 sản sinh trên lãnh thổ và 522 tỷ m3 từ lãnh thổ các nớc khác đổ vào.
Tài nguyên nớc dới đất có trữ lợng động thiên nhiên toàn lãnh thổ khoảng
1.500m3/s. Nguồn tài nguyên nớc thoạt nhìn dờng nh đợc u đãi, nhng so với các n-
ớc trên thế giới thì lợng nớc sản sinh trong nớc vào loại trung bình thấp
(4200m3/ngời)
Trong những năm qua Nhà nớc và nhân dân ta đã đầu t xây dựng nhiều công
trình thuỷ lợi. Theo tài liệu điều tra cả nớc đã có 8625 công trình các loại, trong đó
có 743 hồ chứa loại vừa và lớn (cha kể hàng nghìn hồ đập nhỏ ), 1017 đập dâng,
4712 cống tới tiêu loại vừa và lớn, gần 200 trạm bơm điện các loại. Tổng giá trị
đầu t theo trị giá hiện tại ớc tính trên 100.000 tỷ đồng (cha kể 5700 km đê sông,
2000 km đê biển cùng với hệ thống cống và hàng nghìn km bờ bao chống lũ ở
đồng bằng sông Cửu Long). Số vốn vốn đầu t này đã đa diện tích đợc thuỷ lợi hoá
tằng từ 4 triệu ha năm 1980 đến 5 triệu ha vào năm 1990 và 6 triệu ha vào năm
2000. Tuy nhiên khả năng ngăn chặn những thiệt hại do bão lũ gây ra rất kém, vì
vậy một vùng đất nông nghiệp vẫn nằm trong tình trạng bị ngập mặn.
Tính đến đầu năm 1996 các hệ thống thuỷ lợi ở nớc ta mới chỉ phục vụ tới đ-
ợc cho 5,6 triệu ha gieo trồng lúa (khoảng hơn 3 triệu ha đất canh tác/tổng diện
tích đất nông nghiệp khoảng 7 triệu ha), 60 vạn ha rau màu và cây công nghiệp,
21
tiêu úng cho 92 vạn ha và cải tạo 70 vạn ha đất ven biển. Hàng năm thuỷ lợi còn
cung cấp hơn 2 tỷ m3 nớc cho công nghiệp, dân dụng thuỷ sản ...Tài sản cố định
của các hệ thống thuỷ lợi ớc tính khoảng hơn 20.000 tỷ đồng (theo thời giá năm
1992).
Phục vụ cho sự nghiệp phát triển thuỷ lợi ở nớc ta trớc đây có bộ Thuỷ lợi,
nay là ngành thuỷ lợi thuộc bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đến nay
ngành Thuỷ lợi đã có đủ năng lực để hoàn chỉnh các khâu từ Quy hoạch, Khảo sát
thiết kế, thi công và quản lý khai thác các hệ thống thuỷ lợi, kể cả các công trình
và hệ thống lớn, phức tạp, ngang tầm với trình độ khoa học của thế giới. Tham gia

- Văn bản chỉ định thầu
- Hợp đồng giao nhận thầu
- Thẩm tra về giá trị thực hiện quy hoạch
+ Kiểm tra tính pháp lý của nội dung thực hiện quy hoạch
+ Kiểm tra về mặt khối lợng thực tế và kế hoạch đợc duyệt
+ Xác định khối lợng thực tế của công việc thực hiện
* Căn cứ vào kết quả của hai nội dung trên đề xuất cấp phát thanh toán cho chủ
đầu t
2.1.3.Quy trình quản lý dự án
* Quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu t
- Kiểm tra chủ trơng đầu t
+ Quyết định đầu t
+ Quyết định trúng thầu
23
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản nghiệm thu tài liệu
+ Quyết định dự án đầu t
- Kiểm tra về mặt giá trị hợp đồng
- Kiểm tra về mặt pháp lý
- Các biên bản nghiệm thu và khảo sát kỹ thuật
+ Xác định khối lợng
+ Xác định giá trị
Căn cứ hồ sơ pháp lý đã kiểm tra đề xuất cấp phát thanh toán
* Quản lý ở giai đoạn thực hiện đầu t
- Pháp lý : hợp đồng kinh tế,thiết kế ,biên bản bàn giao nghiệm thu thiết kế
- Khối lợng :xác định khối lợng thực hiện ,quy trình thiết kế ,biên bản phát
sinh, biên bản bàn giao
- Về giá trị: căn cứ vào khối lợng thực hiện, đơn giá đề xuất thanh toán
* Giai đoạn thực hiện dự án
- Về pháp lý :

Theo Ngân hàng Thế giới(năm 1996), trong số 4 triệu ha canh tác lúa
(chiếm 60% quỹ đất nông nghiệp), 3 triệu ha là đợc tới tiêu ở mức độ nhất định.
Song do hệ thống không đồng bộ, do khiếm khuyết trong quy hoạch và thiết kế,
xuống cấp, thiếu nớc và vận hành kém, nên chỉ có 2 triệu ha là thực sự đợc tới tiêu
đầy đủ. Việc sử dụng công suất ở miền núi và vùng xa là đặc biệt thấp và thu hồi
chi phí cũng thấp hơn so với những nơi khác trong cả nớc .
25

Trích đoạn Quan điểm phát triển Thuỷ lợi đến năm 2010: Nhiệm vụ phát triển thuỷ lợi ở nớc ta đến năm 2010: Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với ngành Thuỷ lợi.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status