Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................3
Phần I: Giới thiệu chung về bộ kế hoạch và đầu tư và vụ tổng hợp
kinh tế quốc dân.....................................................................................4
1. Bộ kế hoạch và đầu tư.............................................................................4
1.1. Cơ cấu tổ chức....................................................................................4
1.2.Quá trình xây dựng và trưởng thành của Bộ Kế hoạch và đầu tư.......4
1.3.Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ........................6
2. Vụ kinh tế công nghiệp.........................................................................10
2.1.Chức năng nhiệm vụ của vụ kinh tế công nghiệp:...........................10
2.2. Cơ cấu tổ chức của vụ kinh tế công nghiệp.....................................11
Phần 2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ của vụ trong những năm vừa
qua......................................................................................................... 13
I) Tình hình thực hiện nhiệm vụ của Vụ kinh tế công nghiệp năm 2007
.....................................................................................................................13
1. Về nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển công nghiệp:............................................................................13
2. Tình hình thực hiện một số chương trình đề án do Bộ giao:...............15
3. Công tác xây dựng đơn vị, phối hợp công tác.....................................15
4. Xây dựng kế hoạch phát trển ngành công nghiệp năm 2008..............16
5. Các đề án báo cáo................................................................................17
6. Kết luận về tình hình thực hiện nhiệm vụ của vụ kinh tế công nghiệp
trong năm 2007.......................................................................................17
II)Tình hình thực hiện nhiệm vụ của Vụ kinh tế công nghệp năm 2008
.....................................................................................................................18
Nguyễn Thị Vân Anh Kinh tế phát triển 47A_QN
Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Về nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển công nghiệp.............................................................................18
qun lý kinh t chung v mt s lnh vc c th, v u t trong nc, ngoi nc,
khu cụng nghip, khu ch xut, v qun lý ngun h tr phỏt trin chớnh thc (gi tt
l ODA), u thu, doanh nghip, ng ký kinh doanh trong phm vi c nc; qun
lý nh nc cỏc dch v cụng trong cỏc lnh vc thuc phm vi qun lý ca B theo
quy nh ca phỏp lut.
Qua quỏ trỡnh nm tun thc tp ti v, qua quỏ trỡnh tỡm hiu chc nmng
nhim v v quỏ trỡnh hot ng ca v cựng vi s giỳp rt tn tỡnh ca anh Lờ
thy Trung l cỏn b ti v, v c bit l s giỳp ừ ca thy giỏo hng dn thc
tp PGS,TS Lờ Huy c em ó hon thnh bn bỏo cỏo thc tp tng hp ny.Bn
bỏo cỏo l nhng hiu bit ca em v b k hoch v u t, v v KT cụng nghip.
Em xin chõn thnh cm n thy giỏo PGS,TS c và anh Lê Thuỷ Chung
chuyên viên của vụ ó giỳp em hon thnh bn bỏo cỏo ny.
Nguyn Th Võn Anh Kinh t phỏt trin 47A_QN
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I: Giới thiệu chung về bộ kế hoạch và đầu tư và vụ tổng
hợp kinh tế quốc dân
1. Bộ kế hoạch và đầu tư
1.1. Cơ cấu tổ chức
Bộ trưởng: Ông Võ Hồng Phúc. Tel: (84) 08042560
Các Thứ trưởng: Ông Trương Văn Đoan. Tel: (84) 08043981
Ông Nguyễn Bích Đạt. Tel: (84) 08043782
Ông Nguyễn Đức Hòa. Tel: (84) 08042544
Ông Cao Viết Sinh. Tel: (84) 08044666
Ông Nguyễn Chí Dũng. Tel: (84) 08042966
Các đồng chí nguyên lãnh đạo Bộ:
Ông Đỗ Quốc Sam. Tel: (84) 08042800
Ông Lại Quang Thực. Tel: (84) 08043980
Ông Trần Đình Khiển. Tel: (84) 08042531
Ông Phan Quang Trung. Tel: (84) 08043109
ban gồm các ủy viên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên
môn, được đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Vì vậy, trong buổi lễ ngành Kế hoạch và Đầu tư đón nhận Huân chương Sao
Vàng được tổ chức tại Hội trường Ba Đình lịch sử ngày 4 tháng 11 năm 2000, Thủ
tướng Phan Văn Khải đã khẳng định lấy ngày 31 tháng 12 năm 1945 là ngày truyền
thống của ngành Kế hoạch và Đầu tư. Kể từ đây ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư coi ngày 31 tháng 12 hằng năm là ngày Lễ chính thức của mình.
Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trong quá trình
xây dựng và trưởng thành của Ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc
lệnh số 68-SL thành lập Ban Kinh tế Chính phủ (thay cho ủy ban Nghiên cứu kế
hoạch kiến thiết). Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình
Chính phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những
vấn đề quan trọng khác.
Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định
thành lập ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủ tướng
Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết định này. ủy ban Kế hoạch
Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ở các
khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn
hóa, và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Ngày 9-10-1961, Hội
đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ ủy ban Kế hoạch Nhà
nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng
năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước.
Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho ủy ban
Kế hoạch Nhà nước (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP, 15/CP,
134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v...).
Nguyễn Thị Vân Anh Kinh tế phát triển 47A_QN
tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế
hoạch hàng tháng, quý để báo cáo Chính phủ, điều hoà và phối hợp việc thực hiện
các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Chịu trách nhiệm điều hành thực hiện
kế hoạch về một số lĩnh vực được Chính phủ giao;
b) Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù
hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và
vùng lãnh thổ đã được phê duyệt;
Nguyễn Thị Vân Anh Kinh tế phát triển 47A_QN
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
c) Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch về bố trí vốn đầu tư cho
các lĩnh vực của các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thẩm định
các quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt hoặc Bộ thông qua theo phân cấp của Chính phủ;
d) Tổng hợp các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân : cân đối tích lũy và
tiêu dùng, tổng phương tiện thanh toán, cán cân thanh toán quốc tế, ngân sách nhà
nước, vốn đầu tư phát triển, dự trữ nhà nước. Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán
ngân sách nhà nước.
6. Về đầu tư trong nước và ngoài nước :
a) Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư trong
nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong trường hợp cần
thiết;
b) Trình Chính phủ kế hoạch tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội, tổng mức và cơ
cấu theo ngành, lĩnh vực của vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, tổng mức bổ sung
dự trữ nhà nước, tổng mức hỗ trợ tín dụng nhà nước, tổng mức vốn góp cổ phần và
liên doanh của nhà nước, tổng mức bù lỗ, bù giá, bổ sung vốn lưu động và thưởng
xuất, nhập khẩu. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập phương án phân bổ vốn của
ngân sách trung ương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà
c) Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về ODA;
đại diện cho Chính phủ ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA với các Nhà tài trợ;
d) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án
ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định hình thức sử dụng vốn ODA thuộc
diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại; thẩm định trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Thủ tướng Chính phủ;
đ) Theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về
ODA với các Nhà tài trợ;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn
ODA, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chương trình dự án ODA thuộc
diện cấp phát từ nguồn ngân sách; tham gia cùng Bộ Tài chính về giải ngân, cơ chế
trả nợ, thu hồi vốn vay ODA;
f) Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA; làm đầu mối xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề có liên quan
đến nhiều bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử
dụng ODA.
8. Về quản lý đấu thầu :
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu
thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; theo dõi việc
tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê duyệt;
b) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đấu thầu; quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu.
9. Về quản lý nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất :
a) Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu
chế xuất và các mô hình khu kinh tế tương tự khác trong phạm vi cả nước;
b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các
khu công nghiệp, khu chế xuất, việc thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất;
hướng dẫn triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế
xuất đã được phê duyệt;
đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
14. Quản lý nhà nước các hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong các
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp
luật;
15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực
và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc thẩm
quyền của Bộ;
16. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ
theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt;
17. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và
các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên
Nguyễn Thị Vân Anh Kinh tế phát triển 47A_QN
9
Bỏo cỏo thc tp tng hp
chc nh nc thuc B qun lý; o to bi dng v chuyờn mụn, nghip v i
vi cỏn b, cụng chc, viờn chc trong cỏc lnh vc thuc phm vi qun lý ca B;
18. Qun lý ti chớnh, ti sn c giao v t chc thc hin ngõn sỏch c
phõn b theo quy nh ca phỏp lut.
2. V kinh t cụng nghip
2.1.Chc nng nhim v ca v kinh t cụng nghip:
2.1.1.V trớ v cỏc mi quan h ca v kinh t cụng cụng nghip
V Kinh t cụng nghip thuc B K hoch v u t, giỳp B trng thc
hin chc nng qun lý nh nc trong lnh vc k hoch, u t phỏt trin ngnh
cụng nghip. V chu s qun lý trc tip ca b k hach v u t.V cng cú
quan h cht ch vi cỏc v khỏc trong b k hoch v u t nh v kinh t nụng
nghip, v kinh t i ngoi,và các bộ ngành có liên quan khác nh Bộ công thơng,
để phối hợp lậy kế haọch phát triển kinh tế hàng năm.
2.1.2. V Kinh t cụng nghip cú cỏc nhim v
1. Nghiờn cu, tng hp chin lc, quy hoch phỏt trin ngnh cụng nghip;