BÀI TOÁN về DÒNG điện KHÔNG đổi NGUỒN điện - Pdf 32

Tiết 6

Ngày soạn:
BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

I - MỤC TIÊU
1Kiến thức
 Ôn lại các định nghĩa về cường độ dòng điện , dòng điện không đổi và các công thức ,
 Nắm điều kiện có dòng điện. Củng cố định nghĩa suất điện động của nguồn điện và công thức.
Củng cố lại các kiến thức về pin và acquy.
2 – Kĩ năng
 Vận dụng các công thức trong bài đẻ giải 1 số bài toán định lượng.
 Vận dụng kiến thức về dòng điện, nguồn điện, pin-acquy để trả lời các Câu trắc nghiệm định tính.
II - CHUẨN BỊ:
1 – Giáo viên: Soạn câu trắc nghiệm
2 - Học sinh : Ôn các nội dung kiến thức về dòng điện.
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp . kiểm tra bài cũ.
-

Cá nhân trả lời
Nhận xét câu trả lời .
Ghi nhớ kiến thức.

Hỏi:
- Dòng điện ? Đặc điểm của dòng điên?
- Điều kiện để có dòng điện?

- Lưu ý cách tính I ( dùng định luật Ôm cho


đoạn mạch chưa điện trở thuần )
Cho HS hồn chỉnh

- Nhận xét bài giải của bạn

Bài 2 - Mắc hai điện trở R1 , R2 vào hiệu điện thế
U = 6V . Khi mắc nối tiếp thì I1 = 0,24 A. Khi
chúng mắc song song thì I2= 1A.Tính R1, R2?
Gợi ý :
- Dùng định luật Ơm , kết hợp cơng thức tính
điẹn trở tương đương trong các cách mắc.
- Cho HS hồn chỉnh.
GV nhận xét.

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm.
-

Thảo luận và trình bày phần trả lời ( có giải
thích)
Khắc sâu khi GV giải thích.

-

GV nêu câu hỏi cho học sinh thảo ln và
trình bày
Nhận xét và giải thích


Ghi nhớ dặn dò và khắc sâu kiến thức

-

Nhắc lại kiến thức trọng tam
Dặn dò :
Làm các bài tập còn lại

IV – RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................


Tiết 7

Ngày soạn:
GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN

I-MỤC TIÊU
1 - kiến thức
 Học sinh hiểu được công của dòng điện là gì. Nắm được mối quan hệ giữa công của lực lạ trong
nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín.
 Nắm công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện. Biểu thức tính công – công suất của nguồn
điện.
 Nắm định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt.
2 – Kĩ năng
 Học sinh vận dụng kiến thức chung để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính.

⇒I=
=
≈ 4, 232 A ⇒ R = = 52Ω
U .t 9Ut
I
b) P = R.I2=931W
+A =

-

HS thảo luận giải .
Có thể dùng gợi ý của GV
Một HS hoàn chỉnh.

Bài 8.5tr22SBT:
Gợi ý:
- Để tính R , cần tính I
- Từ Q và hiệu suất => I , kết hợp ĐL Ôm  R
?
- Tính công suất ?


Cho HS hoàn chỉnh.
Nhận xét và chỉnh sửa
Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm:
-

Thảo luận và trả lời
Ghi nhớ


C. 7.700đ
D. 8.800đ
Hoạt động 4 ( 5 phút ) củng cố , dặn dò :
- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò

-

Nhắc các kiến thức trọng tâm.
Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập
còn lại.

IV- RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................


Tiết 8

Ngày soạn:
GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN

I-MỤC TIÊU
1 - kiến thức
 Học sinh hiểu được công của dòng điện là gì. Nắm được mối quan hệ giữa công của lực lạ trong
nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín.
 Nắm công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện. Biểu thức tính công – công suất của nguồn
điện.
 Nắm định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt.

t như vậy
R
phát biểu “Nhiệt lượng toả ra trên vật

Nội dung
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công
của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong
đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy
qua đoạn mạch đó.
B. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích
của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ
dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
C. Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện
trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng
điện chạy qua vật.
D. Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác
định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị
thời gian.
Câu 2: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện
chạy qua
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy
qua vật dẫn.
C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy
qua vật dẫn.


= EI.
10/ Chọn: B
Hướng dẫn: Hai bóng đèn Đ1( 220V
– 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng
bình thường thì hiệu điện thế đặt vào
hai đầu bóng đèn là U = 220 (V),
công suất của mỗi bóng đèn lần lượt
là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) =
4P1. Cường độ dòng điện qua bóng
đèn được tính theo công thức I = P/U
suy ra cường độ dòng điện qua bóng
đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ
dòng điện qua bóng đèn Đ1.
11/ Chọn: C

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở
của vật.
B. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian
dòng điện chạy qua vật.
C. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương
cường độ dòng điện cạy qua vật.
D. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện
thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 4: Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự
A. chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu.
B. chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu.
C. chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu.
D. chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác,
không phải là nhiệt của máy thu.

U2
được tính theo công thức R =
.
P
U2
Với bóng đèn 1 tao có R1 = 1 . Với
P
2
U
bóng đèn 2 tao có R2 = 2 . Suy ra
P
2
R 1 U1 1
=
=
R 2 U 22 4
12/ Chọn: C
Hướng dẫn:
- Bóng đèn loại 120V – 60W sáng
bình thường thì hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ
dòng điện qua bóng đèn là I = P/U =
0,5 (A).
- Để bóng đèn sáng bình thường ở
mạng điện có hiệu điện thế là 220V,
người ta phải mắc nối tiếp với bóng
đèn một điện trở sao cho hiệu điện
thế giữa hai đầu điện trở là UR = 220
– 120 = 100 (V). Điện trở của bóng
đèn là R = UR/I = 200 (Ù).

R1 4
= B. 1 = C. 1 =
=
A.
D.
R2 2
R2 1
R2 4
R2 1
Câu 12: Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở
mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối
tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
A. R = 100 ( Ω ) B. R = 150 ( Ω ).
C. R = 200 ( Ω ). D. R = 250 ( Ω ).

4. Củng cố và dặn dò:
IV. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................


Tiết 9

Ngày soạn:
GIẢI BÀI TOÁN VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH

I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức

hợp  suy ra mlh giữa R1 vói các đại lượng
khác  R1 ?
GV : Cho HS hoàn chỉnh
Nhận xet savf chỉnh sửa
Bài 9.6tr24SBT:
- Viết biểu thức HĐT mạch ngoài cho 2 tr.
HS khá hoàn chỉnh.
hợp . Suy ra các phương trình liên hệ  sđ
động và r?
- Tính Công suất năng lượng toàn phần pin
nhận từ mặt trời ?
- Tính công suất tiêu thụ của pin


- Suy ra hiệu suất?
Yêu cầu HS hoàn chỉnh
Nhận xét
Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghệm
-

Thảo luận và trả lời
Ghi nhớ

-

Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT )
Nhận xét và giải thích

PHIẾU HỌC TẬP:
Câu1 - Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch

C. U1 = 1,5 V; U2 = 4,5 V
D. U1 = 5,1 V; U2 = 51 V
Câu6 :Hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 1,5 V và 2 V, điện trở trong của chúng là 0,2 Ω
và 0,3 Ω . Người ta nối các cực cùng tên với nhau.Hãy xác định số chỉ của vôn kế, coi cường độ dòng
điện chạy qua vôn kế và điện trở của dây nối là không đáng kể và điện trở của dây nối là không đáng
kể.
A. U = 7,1 V
B.U = 1,7 V
C.U = 17 V
D. U = 71V
Câu7 : Mắc lần lượt từng điện trở R1 = 4 Ω và R2 = 9 Ω vào hai cực của một nguồn điện có suất điện
động E, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng tỏa ra ở tưnhg điện trở trong thời gian t = 5
phút đề bằng Q = 192 J.
Xác định điện trở trong và suất điện động E của nguồn điện.


A. r = 6 Ω , E = 4V
C. . r = 6 Ω , E = 31V.

B. . r = 36 Ω , E = 2,5V
D. r = 6 Ω , E = 6,4V

Hoạt động 4 ( 5 phút) Củng cố
- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò

-

Nhắc các kiến thức trọng tâm.
Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập
còn lại.


Cá nhân trả lời .
Nhận xét - bổ sung.

Hỏi :
- Biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
chứa nguồn ?
- Biểu thức tính suất điện động và điện trở trong
của bộ nguồn trong 2 cách mắc?
Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 ( 15 phút ) Giải BT tự luận
Bài 10.4:
a) I = 0,9A.
b) U1 = ε1 − I .r1 = 2, 46V
U 2 = ε 2 − I .r2 = 1,14V
Bài 10.7: Phần bài giải của HS –

HS suy nghĩ và thảo luận tìm hướng giải.
Một HS tr. Bình lên hoàn chỉnh

- Một HS khá ( Giỏi ) lên bảng giải theo hướng
dẫn của GV.

Bài 10.4tr25SBT:
Hướng dẫn:
- Tính sđ đ và điện trở trong bộ nguồn ?
- ĐL Ôm t/mạch I?
- Tính hđt 2 cực mỗi nguồn theo CT?
Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn chỉnh.

C.7
D.8
Câu2 - Điện trở mạch ngoài có giá trị R = 2,5 thì phải chọn cách nào để công suất mạch ngoài lớn nhất
?
A. n =5; m=8
B. n =4;m= 10
C. n = 10 ; m =4
D.n= 8 ; m = 5
Câu3 – Công suất max?
A. 10W
B. 20W
C.30W
D.40W
Hoạt động 4 ( 5 phút) Củng cố
- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò

-

Nhắc các kiến thức trọng tâm.
Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập
còn lại.

IV- RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................


Tiết 11

Hoạt động cuả giáo viên
Hoạt động cuả HS
-Cho học sinh trả lời: cường độ dòng điện trong
ξ

ξ
=
I(R
+
r)
=
IR
+Ir
hoặc
I
=
N
N
mạch và suất suất điện động cuả nguồn có quan
RN + r
thế nào? phát biểu nội dung định luật Ôm đối
Phát biểu nội dung định luật.
với toàn mạch?
- Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ
ξ
dòng điện trong mạch sẽ:
-Chọn câu C ( I= )
r
A.Giảm về 0. B.Không đổi so với trước.
C. Tăng rất lớn. D.Tăng giảm liên tục.

+ Hiệu suất cuả nguồn điện : H =
và vận dụng làm bài tập.
ξ
GV : Lưu ý cho học sinh là RN còn được gọi là
HS : Ghi nhớ lưu ý và chép các CT ghi nhớ .
điện trở tương đương của toàn mạch.
Hoạt động 3: (15phút) Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch giải các bài tập trong sách bài tập.
Hoạt động cuả giáo viên và học sinh
Nội dung bài tập
-Cho HS đọc và tóm tắt đề.
1/ Bài 9.4 /23sách bài tập
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để tính ξ ;r.
Áp dụng định luật Ôm: UN=IR= ξ - Ir
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và nêu
Ta có: I1R1= ξ - I1r Hay 2= ξ -0,5r (1)
nhận xét.
I2R2= ξ - I2r 2,5= ξ - 0,25r (2)
Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm : ξ =
3V và r = 2Ω
2/ Bài 9.8/24 sách bài tập
-Cho HS đọc và tóm tắt đề.
a/ Công suất mạch ngoài: P=UI =F.v(1)
Trong đó: lực kéo F = P = 2N
-Y/c học sinh nhắc lại công tính công suất cuả
Mặt khác: U = ξ - Ir (2)thế vào(1) :
động cơ liên quan đến vận tốc?
2
2
- Giáo viên gợi ý và cho các nhóm thảo luận để trả I ξ - I r = Fv Hay I -4I +2 = 0 (*)
Giải pt(*): I1 ≈ 3,414A ; I2 ≈ 0,586A

R2 + R3
độ dòng điện chạy qua các điện trở.
= 0,8+1,2 = 2Ω
Cường độ dòng điện trong mạch: I =

Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó ξ =
48V ; r = 0 ; R1 = 2Ω ; R2 = 8Ω ; R3 = 6Ω ; R4 =
16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính
cường độ dòng chạy trong mạch chính, cường độ
dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế
giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực
dương của vôn kế với điểm nào ?

E
RN + r

=

1A
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là: U N = IRN
= 2V
Bài 2: Sơ đồ mạch ngoài:
(R1 nt R3) //(R2 nt R4)
Điện trở mạch ngoài:
RN = R13R24/(R13 + R24) = (R1+R3)(R2+R4)/
(R1+R2+R3+R4)
= 8.24/(10+22) = 6Ω
Cường độ dòng điện qua mạch:
I=






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status