BÀI 6:
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Ở MIỀN BẮC (1954-1975)
•
Mục tiêu bài học: Sau khi học song học viên đạt được.
- Nêu ra được các nội dung cơ bản về quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc (1954-1975).
- Phân tích được vai trò to lớn của Đảng trong quá trình Đảng lãnh đạo cách
mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc (1954-1975).
Xây dựng niềm tin vào đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nươc
từ đó có những đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới của Đảng.
•
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (chương trình trung cấp chính trị),
Nxb CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội 2004.
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng cộng sản Việt Nam
(9.1960).
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (chương trình dùng trong các
trường Đại học và Cao đẳng).
- Góp phần tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb CTQG, H, 2000.
- Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam , Nxb CTQG,
H, 2001.
1
I. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA
ĐẢNG (1954-1975).
1. Đặc điểm của cách mạng miền
Bắc trong thời kỳ quá độ đi lên
CNXH.
-Sau tháng 7/1954, cách mạng miền
Bắc đứng trước rất nhiều khó khăn thử
thách. Đảng phải đối mặt với nhiều vấn
đề cả về lý luận và thực tiễn mà cách
mạng miền Bắc đặt ra: Miền Bắc đi theo
con đường nào để vừa có thể hàn gắn các
vết thương chiến tranh, phát triển sản
xuất và đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu
chung của cách mạng cả nước. Đây là
một câu hỏi lớn buộc Đảng phải nhanh
chóng tìm ra lời giải đáp.
- Sau kháng chiến chống Pháp, đất
nước bị chia cắt thành 2 miền, miền
Bắc đã hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, miền Nam vẫn còn
chịu sự áp bức của kẻ thủ. Miền Bắc
xuất hiện một mâu thuẫn cơ bản đó là
mâu thuẫn giữa con đường tư bản chủ
nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa.
Đây là mâu thuẫn trực tiếp của cách
mạng miền Bắc nhưng cũng là mâu
thuẫn của thời đại do đó việc giải quyết
đúng đắn mâu thuẫn này là yêu cầu bức
thiết của Đảng.
mục tiêu mà Đảng và nhân dân ta đã lựa
chọn.
- Đi lên CNXH chính là yêu cầu cấp
bách của cách mạng cả nước.
4
- Xu thế quá độ từ CNTB lên CNXH
đang thắng thế trên phạm vi toàn thế
giới.
* Miền Bắc đi lên CNXH với những
đặc điểm cơ bản sau:
+ Từ một nước nông nghiệp lạc
hậu tiến lên CNXH bỏ qua chế độ
TBCN. Đây là một đặc điểm lớn và
cũng là khó khăn lớn nhất đối với miền
Bắc.
-Sau kháng chiến chống Pháp, kinh
tế miền Bắc là một nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu,
sản xuất nhỏ, manh
mún…lại mất cân đối nghiêm trọng; giao
thông vận tải hư hỏng nặng nề, lưu thông
hàng hóa bị đình trệ; phần lớn dân số mù
chữ.
- Trên thực tế CNXH chỉ có thể được
xây dựng ở một nước có cơ sở kinh tế xã
hội tương đối phát triển, do đó việc Đảng
tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội tại
vùng mình kiểm soát mà không tính đến
vùng bị chiếm đóng. Tại Việt Nam Đảng
xác định miền Bắc đi lên xây dựng
CNXH là để phục vụ cho mục tiêu chung
của cách mạng cả nước.Cách mạng miền
Bắc tuy thực hiện chiến lược khác với
cách mạng miền Nam nhưng đều hướng
tới một mục tiêu chung là đánh đuổi đế
quốc Mỹ, thống nhất đất nước, đưa cả
nước đi lên CNXH.
-Đây là đặc điểm đặc thù của cách
mạng Việt Nam, nó quyết định không
nhỏ tới quá trình xây dựng CNXH ở
miền Bắc.
7
- Trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt
thành 2 miền với 2 chế độ chính trị xã
hội khác nhau, Đảng vẫn xác định đưa
miền Bắc đi lên CNXH, điều này thể hiện
sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
- Thực tiễn trên thế giới, những nước
có hoàn cảnh tương tự Việt Nam, họ chỉ
tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội tại
vùng mình kiểm soát mà không tính đến
vùng bị chiếm đóng. Tại Việt Nam Đảng
xác định miền Bắc đi lên xây dựng
hoạch 5 năm lần thứ 5, chế tạo được bom
khinh khí, tên lựa vượt đại châu và đưa
được người lên vũ trụ. Trung quốc đã
hoàn thành xong kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất(1953-1957).Năm 1955, tổ chức
hiệp ước Vác sa va được thành lập đã
tạo thế và lực với tổ chức Natô của phe
Đế quốc .Đến năm 1955,các nước
XHCN ơ Đông ÂU đã hoàn thành công
cuộc hợp tác hóa nông nghiệp và bắt đầu
đi vào xây dựng CNXH với quy mô lớn
-Việc các nước XHCN có những
bước phát triển là cơ sơ quan trọng cho
Đảng xác định đường lối đưa miền Bắc
tiến lên CNXH.
2.Đường lối cách mạng XHCN
của Đảng ở miền Bắc
Sau năm 1954, trong hoàn cảnh thế
giới và Việt Nam có những biến động
lớn và vô cũng phức tạp, Đảng đã tổ
chức nhiều Hội nghị để đánh giá tình
hình và đề ra đường lối cách mạng 2
miền. Đảng đặc biệt quan tâm đến vai
trò, vị trí của miền Bắc trong công cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
-Tháng 9.1954,Bộ chính trị BCH
9
TW Đảng ra Nghị quyết về tình hình
Hội nghị TW 15 (1.1959),
10
BCH TW Đảng sau khi căn cứ ở tình
hình xã hội trên cả 2 miền đất nước và
những mâu thuẫn cơ bản của xã hội
Việt Nam, đã xác định cách mạng Việt
Nam lúc này phải thực hiện 2 nhiệm vụ
chiến lược cách mạng XHCN ở miền
Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở miền Nam. Hai nhiệm vụ
này tuy khác nhau về tích chất nhưng
quan hệ hữu cơ với nhau, ảnh hưởng
sâu sắc lẫn nhau, trợ lực mạnh mẽ cho
nhau… tạo những điều kiện thuận lợi
để đưa cả nước tiến lên CNXH.
Đến ĐHĐB toàn quốc lần thứ III
(9.1960),
Đảng một lần nữa khẳng
định: cách mạng Việt Nam lúc này có
2 chiến lược cách mạng: cách mạng xã
hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền
Nam nhằm mục tiêu chung là thực hiện
hòa bình thống nhất tổ quốc, xây dựng
một nước Việt Nam hòa bình, thống
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
a.Đảng lãnh đạo hoàn thành
những nhiệm vụ còn lại của cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân (19541975).
- Hoàn thành việc tiếp quản vùng
tạm bị địch chiếm trước đây và đấu
tranh chống các âm mưu gây rối loạn
xã hội của kẻ thù.
- Đảng lãnh đạo nhân dân tiếp quản
12
các cơ sở kinh tế và chống các hoạt động
phá hoại máy móc của địch trước khi rút
quân, nhờ đó ta đã tiếp quản vùng tạm bị
địch chiếm một cách nhanh gọn và đỡ
tổn thất.
- Với âm mưu rút một lực lượng lao
động ở miền Bắc vào miền Nam, thực
dân Pháp và ngụy quyền tay sai đã dùng
mọi thủ đoạn dụ dỗ, cưỡng ép những
người tham gia ngụy quân, quỵ quyền và
đồng bào theo đạo thiên chúa, một số trí
thức tư sản, tư sản, công nhân kỹ thuật di
cư.
-Chúng dựng các thế lực thù địch
gây rối trật tự trị an như: Bùi Chu (Nam
Định), Phát Diệm (Ninh Bình), gây bạo
loạn ở Ba Làng (Thanh Hóa), Quỳnh
Lưu (Nghệ An).
⇒ Đây là một cuộc đấu tranh chính
đất”, chia ruộng cho nông dân, xóa bỏ
chế độ sở hữu ruộng đất của bọn địa chủ.
* Thành tựu:
- 7.1956, cải cách ruộng đất đã căn
bản hoàn thành ở đồng bằng, trung du và
miền núi.
-
Chúng ta đã tiến hành 8 đợt
giảm tô ở 1777 xã với 1.106.955ha ruộng
đất và tiến hành cải cách ruộng đất 6 đợt
ở 3.536 xã, chia 810000ha ruộng đất cho
2 triệu hộ nông dân.
- Giải phóng được năng lực sản
xuất trong nông nghiệp, tạo động lực
14
trực tiếp cho phát triển sản xuất, góp
phần vào việc khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh.
- Đưa nông dân từ người lao động
làm thuê bị áp bức bóc lột trở thành
người dân tự do có ruộng cấy, trâu cày.
⇒ Đây là thắng lợi căn bản có ý
nghĩa chiến lược đối với toàn bộ tiến
trình cách mạng Việt Nam.
* Sai lầm:
- Vi phạm đường lối giai cấp của
⇒ Nhận thấy những sai lầm, Hội
nghị TW 10 (khóa II) đã nghiêm khắc
kiểm điểm những sai lầm, công khai phê
bình trước nhân dân và tiến hành sửa sai
một cách kiên quyết, khẩn trương, thận
trọng và có kế hoạch lên đã từng bước
khắc phục được những sai lầm trong cải
cách ruộng đất.
- Lợi dụng những sai lầm của Đảng
trong cải cách ruộng đất và những khó
khăn của miền Bắc sau giải phóng bọn
phản động đã gây rối ở một số nơi, ở
thành phố, một số phần tử bất mãn có
những hành động chống CNXH, đi đầu
là nhóm Văn nhân Giai phẩm.( Đảng đã
có những biện pháp tuyên truyền ,giáo
dục và răn đe hợp lý nên cơ bản đã giải
quyết đươcvấn đề này )
b.Về khôi phục kinh tế.
- Trên thực tế, nền kinh tế miền
Bắc gặp rất nhiều khó khăn. Bộ Chính
trị đã chỉ rõ: chúng ta đứng trước
nhiệm vụ to lớn trong công tác kinh tế
16
là hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi
phục kinh tế quốc dân, phát triển kinh
tế kế hoạch, giảm bớt khó khăn đối với
của nông dân, tăng diện tích khai hoang,
giảm và miễn thuế, tự do thuê mướn
nhân công, trâu bò.
17
- Đảng chủ trương khôi phục kinh tế
nông nghiệp kết hợp với cải cách ruộng
đất, giúp nhau cùng sản xuất, chăm lo
xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho
nông nghiệp (6 hệ thống thủy nông lớn
được sửa chữa, nhiều công trình thủy lợi
vừa và nhỏ được sửa chữa…).
- Đảng đề ra chủ trương bảo hộ cho
các xí nghiệp công và tư thương được
sản xuất kinh doanh, bảo hộ giao lưu
hàng hóa giữa thành thị và nông thôn…
Chính phủ còn khuyến khích tiểu thủ
công nghiệp phát triển sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu cần thiết của nhân dân.
Đến năm 1957 có 15 vạn cơ sở
sản xuất với 43 vạn lao động, nhiều
ngành nghề mới được phát triển, thu hút
nhiều lao động. Thủ công nghiệp chiếm
khoảng 63,7% tổng sản lượng công
nghiệp.
- Sau một thời gian miền Bắc đã
khôi phục được 4 tuyến đường sắt nối
thủ đô Hà Nội với các tỉnh, khôi phục
⇒ Những kết quả đạt được qua quá
quan trọng để đưa miền Bắc tiến lên
CNXH.
- Xuất phát từ tình hình thực tế của
cách mạng nước ta, Hội nghị TW lần
thứ 14 (khóa II) đã đề ra kế hoạch 3
năm cải tạo XHCN và bước đầu phát
triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc.
- Hội nghị đề ra chủ trương đẩy
mạnh cuộc cải tạo XHCN đối với thành
phần kinh tế cá thể của nông dân, thợ
thủ công và với thành phần kinh tế tư
19
bản kinh doanh, đồng thời ra sức phát
triển thành phần kinh tế quốc doanh
( đây là lực lượng lãnh đạo toàn bộ nền
kinh tế quốc dân).
- Với chủ trương này Đảng đã
chuyển từ củng cố miền Bắc, phát triển
chế độ dân chủ nhân dân, đưa miền Bắc
tiến dần từng bước lên CNXH thành chủ
trương đẩy mạnh cách mạng XHCN.
⇒ Đây là một quyết định đúng vì
đưa miền Bắc tiến lên CNXH là hợp quy
luật của thời đại, đáp ứng nhu cầu cách
mạng nước ta (kể cả 2 miền) nhưng cách
tiến hành lại biểu hiện tư tưởng nóng vội
chủ quan không phù hợp với thực tế ( do
- Hợp tác xã là một đơn vị sản xuất
hợp tác bao gồm các cá thể vào làm ăn
tập thể với nhau.
-Vận động nhân dân vào HTX là
vận động nhân dân có bao nhiêu ruộng
đất bỏ vào làm chung, sản phẩm làm ra
thì chia đều cho mọi người.
-Đổi công là nhiều
gia đình tự
nguyện làm việc với nhau, họ làm chung
công việc của một gia đình cho hoàn
thành sau đó sẽ chuyển sang làm công
việc của gia đình kế tiếp cho đến hết tất
cả các nhà.
+ Về cải tạo công thương nghiệp
tư bản tư doanh. Đảng chủ trương cải
tạo hòa bình, về kinh tế tiếp tục dùng
chính sách sử dụng: hạn chế và cải tạo
trong đó chủ yếu là cải tạo. Đưa công
21
thương nghiệp tư bản tư doanh đã được
cải tạo bước đầu lên hình thức cao của
tư bản Nhà nước và vào con đường hợp
tác hóa.
- Bằng cách đó Đảng thực hiện
chuộc lại dần dần các nhà máy, xí nghiệp
⇒ Sau 3 năm cải tạo XHCN và
phát triển kinh tế văn hóa-xã hội, miền
Bắc đã có những bước chuyển sâu sắc,
đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân cải thiện , tuy nhiên, trong quá
trình cải tạo đảng cũng mắc phải một
số hạn chế về HTX.
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ III của Đảng (9.1960)
-Đứng trước những đòi hỏi cấp
bách của cách mạng Việt Nam, Đảng
đã triệu tập ĐHĐB toàn quốc lần thứ 3
(từ 5-10-9/1960). Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định: Đại hội này là đại
hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và
đấu tranh hòa bình thống nhất nước
nhà.
Tham dự Đại hội có 525 đại biểu
đại diện cho hơn 50 vạn đảng viên và
20 đoàn đại biểu quốc tế.
- Đại hội đã nghe báo cáo chính trị
của BCH TW Đảng và các báo cáo bổ
sung, thông qua nghị quyết của Đại hội
với những nội dung chính sau:
+ Xác định nhiệm vụ của cách
mạng Việt Nam: Đẩy mạnh cách mạng
23
24
hữu cá thể về TLSX tiến lên thành nền
kinh tế lớn XHCN, dựa trên sở hữu lớn
về TLSX, từ một nền sản xuất nhỏ tiến
lên một nền sản xuất lớn XHCN.
- Đảng chủ trương đưa miền Bắc tiến
nhanh, tiến mạnh, vững chắc lên CNXH,
xây dựng và củng cố miền Bắc vững
mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc
đấu tranh thống nhất nước nhà.
- Muốn đạt được mục tiêu trên
miền Bắc phải sử dụng chính quyền
nhân dân làm nhiệm vụ chuyên chính
vô sản để cải tạo XHCN, thực hiện
công nghiệp hóa XHCN bằng cách ưu
tiên phát triển nặng một cách hợp lý,
đồng thời gia sức phát triển nông
nghiệp và công nghiệp nhẹ. Đẩy mạnh
cách mạng XHCN trên các lĩnh vực tư
tưởng, văn hóa , kỹ thuật… biến nước
ta thành một nước công nghiệp hiện
đại, nông nghiệp hiện đại và văn hóa
khoa học tiên tiến.
-Trên cơ sở đó Đại hội đã đề ra
phương hướng và nhiệm vụ
của kế