Lý thuyết điện phân – phương pháp giải bài tập điện phân đề 3 có lời giải chi tiết - Pdf 32

Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 3
Câu 1:
Điện phân dung dịch MSO4 khi ở anot thu được 0,672 lít khí (đktc) thì thấy khối lượng catot
tăng 3,84 gam. Kim loại M là:
A. Cu
B. Fe
C. Ni
D. Zn
Câu 2: Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) dung dịch X chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol
HCl và 0,05 mol NaCl với cường độ dòng điện là 1,93A trong thời gian 3000 giây, thu được
dung dịch Y. Nếu cho quỳ tím vào X và Y thì thấy:
A. X làm đỏ quỳ tím, Y làm xanh quỳ tím.
B. X làm đỏ quỳ tím , Y làm đỏ quỳ tím
C. X làm đỏ quỳ tím, Y không làm đổi màu quỳ tím.
D. X không đổi màu quỳ tím, Y làm xanh quỳ tím.
Câu 3: Khi điện phân 26 gam muối iotua của 1 kim loại X nóng chảy, thì thu được 12,7 gam
iot. Công thức muối iotua là:
A. KI
B. CaI2
C. NaI
D. CsI
Câu 4: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của một kim loại hóa trị II với
cường độ dòng điện 3A. sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam . Kim loại trong
muối clurua trên là:
A. Ni
B. Zn
C. Cu
D. Fe
Câu 5: Điện phân (có màng ngăn, điện cực trơ) 100ml dung dịch CuSO4 0,1M và NaCl 0,1
M với I = 0,5A. hiệu suất điện phân 100%, dung dịch sau điện phân có pH = 2. Thời gian
điện phân là:

A. 11,2 g và 8,96 lít
B. 1,12g và 0,896 lít
C. 5,6g và 4,48 lít
D. 0,56 g và 0,448 lít
Câu 10: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4 và Fe2(SO4)3 . Lấy 400ml dung dịch X đem điện
phân (điện cực trơ) với I = 7,72A đến khi ở catot được 0,08 mol Cu thì dừng lại . Khi đó ở
anot có 0,1 mol một chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ mol/l của Fe2+ lần lượt
là:
A. 2300s và 0,1M
B. 2500s và 0,1M
C. 2300s và 0,15M
D. 2500s và 0,15M
Câu 11: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu
được 0,896 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dung dịch
HCl 1M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 25,83 gam kết tủa. Halogen đó là:
A. Flo
B. Clo


C. Brom
D. Iot
Câu 12: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường
độ I = 10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng, thấy phải mất 32 phút 10 giây.
Nồng độ mol CuSO4 ban đầu và pH dung dịch sau phản ứng là:
A. [CuSO4] = 0,5M ; pH = 1
B. [CuSO4] = 0,05M ; pH = 10
C. [CuSO4] = 0,005 M ; pH = 1
D. [CuSO4] = 0,05M ; pH = 1
Câu 13: Có 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Để điện phân hết ion kim loại
trong dung dịch cần dung dòng điện 0,402A ; thời gian 4 giờ, trên catot thoát ra 3,44 gam kim

khi bề mặt catot xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân
phải cần 250ml dung dịch NaOH 0,8M. Nồng độ mol muối nitrat là:
A. [MNO3] = 1M
B. [MNO3] = 0,1M
C. [MNO3] = 2M
D. [MNO3] = 0,011M
Câu 18: Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút , thu được 0,432 g Ag ở catot.
Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dung 25 ml dung
dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là:
A. 0,49A ; 2,38 g
B. 0,429A; 23,8g
C. 0,49A ; 23,8 g
D. 0,429A; 2,38g
Câu 19: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và 1 halogenthu được
0,224 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100ml dung dịch HCl
0,5M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 7,175 gam kết tủa. Halogen đó là:
A. Flo
B. Clo
C. Brom
D. Iot
Câu 20: Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 (dung dịch X) với điện cực trơ, sau thời gian
ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với
500ml dung dịch BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng của dung dịch
CuSO4 là 1,25mg/l , sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể. Nồng độ mol/l và nồng
độ % dung dịch CuSO4 trước điện phân là:
A. 0,35M và 8%
B. 0,52M và 10%
C. 0,75M và 9,6%
D. 0,49M và 12%
Câu 21: Điện phân dung dịch chứa m(g) hỗn hợp 2 muối CuSO4 và NaCl với cường độ dòng

Ta có: n khí = 22, 4 = 0,03 mol
Phương trình điện phân:
MSO4 + H2O  M + H2SO4 + 1/2 O2
0,06
0,03
3,84
MM =
= 64
0, 06
=>
(Cu)
=> Đáp án A
Câu 2: Đáp án : A
n = 0, 07 mol
Ta có: Cl −
Số mol e trao đổi :

ne =

It 1,93.3000
=
= 0, 06mol
F
96500


Thứ tự điện phân ở anot: 2Cl − 2e → Cl2
0,06
0,06 0,03
=> Ion Cl- chưa bị điện phân hết, do đó nước chưa bị điện phân.

( M R + 127 n) = 26 ⇒ M R = 133n
=> n
MR
Cặp nghiệm phù hợp n = 1 và
= 133 (Cs)
=> Đáp án D
Câu 4: Đáp án : C
Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại sinh ra bám vào:
Áp dụng định luật Faraday ta có:
AIt
A.3.1930
mR =
⇔ 1,92 =
⇒ A = 32n
Fn
96500.n
Cạp nghiệm phù hợp là: n = 2 và A = 64 (Cu)
=> Đáp án C
Câu 5: Đáp án : C
Ta có: nCuSO4 = nNaCl = 0,01 mol
CuSO4 + 2NaCl  Cu + Cl2 + Na2SO4
(1)
0,005
0,01
0,005
Dung dịch sau điện phân có pH = 2, chứng tỏ sau (1) NaCl đã hết và CuSO4 bị điện phân tiếp
tạo môi trường axit.
CuSO4 + H2O  Cu
+ H2SO4 + 1/2 O2
(2)

0,075
0,075
dung dịch X: CuCl2 còn dư
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
0,225 0,225
Ta có: nCuCl2 = 0,075 + 0,225 = 0,3 (mol)
0,3
=> V = 0,5 = 0,6 lít
=> Đáp án A
Câu 8: Đáp án : D
Ta có: nKCl = 0,1 mol ; nCu(NO3)2 = 0,15 mol
2KCl + Cu(NO3)2  Cu + 2KNO3 + Cl2
0,1
0,05
0,05
0,05
=> KCl hết, nCu(NO3)2 còn = 0,15 - 0,05 = 0,1
1
Cu(NO3)2 + H2O  Cu + 2HNO3 + 2 O2
x
x
x/2
Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng Cu kết tủa + khối lượng Cl2 và O2 bay ra
1
=> (0,05 + x).64 + 0,05.71 + 2 .x .32 = 10,75 => x = 0,05
=> Cu(NO3)2 vẫn còn dư => dung dịch sau phản ứng KNO3 , HNO3 và Cu(NO3)2
=> Đáp án D
Câu 9: Đáp án : B
Số mol e trao đổi:


=> Số mol e trao đổi: ne = 0,2 mol
Thứ tự điện phân ở catot:
Fe3+ + 1e  Fe2+
0,04
0,04
2+
Cu
+ 2e  Cu
0,16
0,08
n .F 0, 2.96500
I .t
ne =
⇒t = e =
= 2500s
F
I
7,
72
Ta có:
[ Fe 2+ ] =

0, 04
= 0,1M
0, 4

=> Đáp án B
Câu 11: Đáp án : B
0,896
nX 2 =

0,1
0,1
=> m kết tủa = 0,1.143,5 + 0,08.(108 + MX) = 25,83
=> MX = 35,5 => X là Clo
=> Đáp án B
Câu 12: Đáp án : D
Điện phân dung dịch CuSO4 tới khi bắt đầu khí thoát ra thì ngừng nghĩa là Cu2+ đã bị điện
phân hết.
Áp dụng định luật Faraday ta có:
A.I .t 64.10.1930
mCu =
=
= 6, 4( g )
F .n
96500.2
=> nCu = 0,1 mol
Phương trình điện phân: CuSO4 + H2O  Cu + H2SO4 + 1/2 O2
0,1
0,1
0,1
=> [CuSO4] = 0,1/2 = 0,05 M
Và: nH2SO4 = 0,1 => nH+ = 0,2 mol
=> [H+] = 0,2/2 = 0,1 M => pH = 1
=> Đáp án D
Câu 13: Đáp án : D
Gọi AgNO3 : x mol
Cu(NO3)2 : y mol
I .t 0, 402.4
=
F

Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại sinh ra bám vào
Áp dụng định luật Faraday:
A.I .t
A.7, 72.562,5
mKL =
⇔ 4,86 =
F .n
96500.2
=> A = 108n
Cặp nghiệm phù hợp là : n = 1 và A = 108 (Ag)
=> Đáp án B
Câu 15: Đáp án : B


Ta có : nNaOH = 1.0,8 = 0,8 mol
Phương trình điện phân:
2AgNO3 + H2O  2Ag + 2HNO3 + 1/2 O2
0,8
0,8
0,8
HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O
0,8
0,8
0,8
=> [AgNO3] = 0,5 = 1,6M
Áp dụng định luật Faraday ta có:
m .F .n 0,8.108.96500.1
A.I .t
mAg =
⇒ t = Ag

0,2
0,2
Phản ứng trung hòa: HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O
0,2
0,2
0, 2
=>[MNO3] = 0, 2 = 1M
=> Đáp án A
Câu 18: Đáp án : D
Ta có: nNaCl = 0,4.0,025 = 0,01 mol
nAg = 0,004 mol
Áp dụng định luật Faraday ta có:


m .F .n 0, 432.96500.1
AIt
⇒ I = Ag
=
= 0, 429. A
Fn
A.t
108.15.60
Phương trình điện phân:
2AgNO3 + H2O  2Ag + 2HNO3 + 1/2 O2
0,004
0,004
Phản ứng kết tủa ion Ag+:
Cl- + Ag+  AgCl
0,01
0,01

0,15
0,15
=> [CuSO4] = 0, 2 = 0,75M
0,15.160
Và %C(CuSO4) = 200.1, 25 . 100% = 9,6 %
=> Đáp án C
Câu 21: Đáp án : A
1, 6
Ta có: nCuO = 80 = 0,02 mol


0, 448
n(khí ở anot) = 22, 4 = 0,02 mol
Phương trình điện phân: CuSO4 + 2NaCl  Cu + Cl2 + Na2SO4 (1)
0,01
0,02
0,01
Dung dịch sau điện phân hòa ta được CuO => sau (1) CuSO4 còn dư và tiếp tục bị điện phân.
CuSO4 + H2O  Cu + H2SO4 + 1/2 O2
(2)
0,02
0,02
0,01
CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O
0,02
0,02
Theo (2) : nO2 = 0,01 mol => nCl2 (1) = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol
Theo (1) và (2) => nCuSO4 = 0,01 + 0,02 = 0,03 mol
nNaCl = 0,02 mol
=> m = 0,03.160 + 0,02.58,5 = 5,97 (g)

2
Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 100 = 0,02 mol
Trong 2,24 lít hỗn hợp X có nCO2 = 0,02 mol
Vây: trong 67,2m3 hỗn hợp X có nCO2 = 0,6 kmol
Giả sử trong hỗn hợp X ngoài CO2 chỉ có CO:
Ta có: n hỗn hợp = 3 kmol => nCO = 3 - 0,6 = 2,4 kmol
2, 4.28 + 0, 6.44
MX =
= 31, 2
3
=>
> M X đề cho = 16.2 = 32


=> Trong hh X ngoài CO2 và CO (x kmol) còn có O2 dư (y kmol)
Ta có: x + y = 2,4 (1)
28 x + 32 y + 0, 6.44
3
Mặt khác: M X =
= 32
=> 28x + 32y = 69,6 (2) => x = 1,8 ; y = 0,6
Các phản ứng xảy ra ở anot:
2C + O2  2CO
0,9
1,8
C + O2  CO2
0,6
0,6
=> nO2 phản ứng = 0,9 + 0,6 = 1,5 kmol
=> nO2 ban đầu = nO2 phản ứng + nO2 dư = 1,5 + 0,6 = 2,1 kmol


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status