Thiết kế hệ thống truyền động val động cơ không đảo chiều, phụ tải MC=const với các chỉ tiêu kỹ thuật nh− sau - Pdf 32

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Ng
ư
ời
thiết kế: LÊ
THÀNH

ĐỒNG.
Lớp K33IC
Giáo
viên
h
ư
ớng

dẫn:

NGUYỄN

NGỌC

KIÊN.
Nội

dung

đề
tài: Thiết
kế


Dùng



đồ
cầu
ba

pha
-

Công

suất

động
cơ:
1,5

kW
-

Dải

điều

chỉnh

công
suất:


thống
+Giản

đồ

điện

áp
+Đặc

tính

tĩnh
Thái

Nguyên,

ngày tháng năm

2001.
Giáo
viên
h
ư
ớng

dẫn
NGUYỄN



NGHIỆP

CÔNG

NGHI
ỆP
=====****======
ĐỒ

ÁN

MÔN

HỌC
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Họ và tên : LÊ
THÀNH

ĐỒNG
Lớp : K33IA
Gv h
ư
ớng dẫn :NGUYỄN NGỌC KIÊN
Ngày hoàn thành: 10 tháng 8 năm 2001

1
Phần 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày


hoá,

đơn

giản,

thuận
tiện
trong

quá

trình
thao tác,

vận

hành

mong

muốn

gi
ảm
đ
ư
ợc



sản

phẩm

không

ngừng

nâng
cao.
Chính,

những

yêu
cầu
ấy



nhiều

hệ

thống

truyền

động


- Hệ

thống

truyền

động

máy

điện

khuyếch
đại
động


- Hệ

thống

truyền

động

xung

áp



động

van

động


Ch
ư
ơng 1
GIỚI

THIỆU

MẠCH

ĐỘNG

LỰC
Ta
thấy,

ngành
vật li
ệu

mới

không

muốn
tạo
ra

đ
ư
ợc
những

linh

kiện



khả

năng
làm việc với
độ

chính

xác
cao
nhất,

đem
lại lợi ích
kinh

ư
u

điều

khiển



suất

điện

động
E
d
hoàn

toàn

phụ

thuộc

vào

giá
trị của
pha
xung


hoặc
dòng

điện

kích
t

của
động

cơ.

Xong

tuỳ

theo

yêu
cầu
cụ
thể của
truyền

động


thể

pha,

3

pha,

6

pha,

12

pha

...
- Sơ

đồ:

hình
tia,
hình

cầu...
- Số

nhịp:Số

xung


l
ư
u


thể
dùng
làm
nguồn

chỉnh

điện

áp

phần

ứng

hoặc
dòng

điện

kích

từ
của
động

cho

phù

hợp.


thể
phân
biệt
theo

số

pha.
- Số

pha:

1

pha,

3

pha,

6

pha


một

chu

kỳ

điện

áp

nguồn.
- Khoảng

điều

chỉnh:


vị trí c

a
đ
ặc
tính

ngoài

trên
mặt

dòng
:
Liên

tục,

gián

đoạn

...

2
M
ch

lm vic ca
chnh
l

u

ph

thuc

vo

ph


cun

kớch
t

(L

-

R)

hoc
l
mch
tn
ng

ng

c

(L

-

R

-

E).

u

(th

ng
l
mỏy

bin

ỏp

ng

lc)
- Dựng



bin

in

ỏp

xoay
chi
u

thnh


cu,
to
ra
im
trung

tớnh

khi
cn thit.
- Cỏc

cun

dõy

mỏy

bin

ỏp


tỏc
dng

nh



ca val,
trong
tr

ng

hp

khụng

dựng

mỏy

bin

ỏp
thỡ
ng

i
ta ch to
cun

khỏng


u

vo


in.
b-

Cỏc

t

van
:


nhim

v

dựng



chnh
l

u

dũng

xoay

chiu


gi
l
cun

khỏng

l
c
dựng


ci thin
hỡnh dỏng

dũng

in

mt

chiu

bng

phng.
2-

Phõn


th lm vic


3
ch
:
-
ch


dũng
liờn
tc.
-
ch


dũng

giỏn

on.
-
ch


dũng

biờn
liờn

tỡm
hiu

truyn

ng

(V-

).
Ta xet
s



chnh
l

u

hỡnh
tia
3

pha

(hinh
a):
S


+
Đ
-
T T T
CK
H
ì
nh
a


hệ

3

pha

đối

xứng

nên

khi

nghiên
c
ứu
ta
tách

(hình

b):

0

e
2
: Suất
điện

động

thứ
cấp
máy

biến

áp.
e
2
= E
2m
.

sin
t.
V:



rất
nhỏ
<
2V).
R:

Điện

trở

phần

ứng

động



điện

trở

cuộn

dây

máy

biến

kháng
cuộn

lọc.
E:
suất

điện

động
của
động



điện
: E=
K
Từ



đồ

thay
thế ta viết
đ

ợc


2
m
Sin(

t +


0
)
=
E
+
iR
+
L
di
dt
Giải
ra
ta
đ

ợc: i(t) =
Giả
thiết các val
dẫn

dòng

trong

chẵn.
I
=
p
i
d (

t )
=
p
[E
sin


.
1
sin



+







E ]
=>


vào

bộ

biến

đổi
val

thể làm việc

các chế
độ

khác
a

-

Chế

độ

dòng
liê
n
tục :
Khi


kế
tiếp
sau

đ

ợc

mở

gọi
là chế
độ
dòng
liên t

c
(đồ
thị
dòng

áp

hình

bên

).
Trong



bình
của
suất

điện

động

chỉnh
l

u

đ

ợc

tính

nh


sau:


+

2


bm

cos


Với
:


=



0


(




)
2

p
p

E
bm
=

với
=0)
E
2m
:
suất

điện

động

lớn

nhất
của
thứ
cấp
máy

biến

áp.


đồ

thay
thế của
hệ


truyền

động

van

động

cơ.
u

u
a

u
b

u
c




t
i i
a
i
b
i
c

đoạn

:
Đó

h
iệ
n
t

ợng

khi

dòng

qua

một

van

nào

đó
giảm
dần
về
0,


qua

động



bằng
0.

vậy

bộ

biến

đổi

van

động



cung
cấp
xung

dòng

điện


ợc

đóng
cắt
vào

nguồn

điện

mộ
t
cách

xen

kẽ

dẫn

đến
:
Tốc

độ

động




dòng

điện

phần

ứng

không

đủ

lớn



m

cho

năng
l

ợng
tích
luỹ

vào



bằng

ph

ơng

pháp

sau:
- Hạn
chế làm việc


vùng
tải
nhỏ.
- Tăng

điện
cảm
trong

mạch

phần

ứng

lên.



trong

hệ
t
hống

không

ổn
định

nên

ng

ời
ta
không

dùng
chế
độ

này.
u
e
2a
e e


dòng

biên
liên tục
.
Đó
là chế
độ

dòng

qua
val
nào

đó

vừa
giảm về
0

th
ì val
kế
tiếp
sau

đ



Để
khắc

phục
chế
độ

này
ta
tăng

điện

kháng
t
rong

mạch

hoặc

tăng

số
lần
đập

mạch
của

điện

chỉnh
l

u

chính

dòng

phần

ứng

động



điện.

Dựa

vào


đồ

thay
thế ta


(V)
Ph

ơng
trì
nh
cân
bằng

suất

điện

động:
R
b
R

E
cb
I
E
Bm

cos





K


+

IR
u




=
E
Bm

cos

K



R
b

+

R
u

.I

E

Bm

cos



R
b

+

R
u

.M
K

(K


)

2
Khi

thay

đổi


ợc

một

họ

đ

ờng
đặc
tính

song

song
lằ
m



bên

phải
mặt
phẳng
toạ
độ

(


(M)
Giới

hạn


max
*

Nhận
xét
:
Từ
đặc
tính


của
hệ

truyền

dộng
val
động


ta
thấy

ới thuộc
chế
độ

dòng

gián

đoạn


đặc
tính



cong,

dốc

suy

ra

động


làm việc
kém
ổn


song
với tải
để

nhằm

hạn
chế
vùng
làm việc
gián

đoạn

này.
Nguyên

nhân:

Do

năng
l

ợng
tích
luỹ

trong



vậy

không

nên

cho

động


làm việc

chế
độ

non
tải
hoặc

không
tải,
những
điểm làm viềc
thuộc

cung
Eli

điều

chỉnh

+
Để

cho

động



quay

thuận
: Ta
mở
val với
góc

mở
<
90
0
bộ

biến

đổi

ợng

cho

động



dẫn

đến

máy

điện
làm việc

chế
độ

động


ta




đồ


I
Vậy

đây
là chế
độ
làm việc


bản
của
hệ

thống

truyền

động
val
động
c
ơ.
Ta

thể
điều

chỉnh



điện

động
:
E
b
= E
Bm
cos
<
0.
Dẫn

đến

bộ

biến

đổi
làm việc

chế
độ

nghịch
l

u.





m
việc

chế
độ

hăm

tự

do.

Đối
với tải là t
h
ế
năng

khi
E
b
<
0
=>
I
=
0

điện,

đây

chính

dòng
điện

hãm
I
h

=
E E
b
( A
)
=>
Hãm
tái
sinh.


đồ

thay
thế :
E
b

I=0
H
ã
m
t
á
i
s
i
nh
Khi

động



đang
làm việc
bình

th

ờng
: Ta
điều

chỉnh

góc


0
=> E <
0
=>
Trong

động




dòng

điện

hãm

I
h
khác

0
=>
động


làm việc

chế
độ


u nh

ợc điểm của ph

ơng án
.
*

Ưu
điểm :
Hệ

thống
t
ruyền

động

van

động



đơn

giản,
tác
động

công

suất
cao
thích
hợp
với
hệ

truyền

động



công

suất

trung

bình

lớn,

thuận
ti
ện

cho


thống.
*

Nh

ợc
điểm: các val


tính

phi

tuyến,

dạng

điện

áp

chỉnh
l

u

ra



công
suất

lớn
c
òn
làm
xấu

dạng
điệ
n

áp
của
nguồn
và l

ới

xoay

chiều.

Hệ

số

công




thể
mở
tại
thời
điểm
mong
muốn,
thì
ngoài

điều

khiển
tại
thời
điểm
đó

trên
val
phải



điện

áp


Để



hệ

thống

n

hiệu

điều

khiển

suất

hiện

đúng

theo

yêu
cầu
mở
val
đã


hiệu

điều

khiển

gọi

mạch

điều

khiển

hay

còn

gọi

hệ

thống

điều

khiển

bộ


cũng

nh


thời

gian

tồn
tại.
Các

thông

số
cần thiết của tín
hiệu

điều

khiển
đ

ợc

cho

sẵn.



dòng

qua
val.

vậ
y,

để

hạn
chế
công

suấ
t
của
mạch

phát
tín
hiệu

điều

khiển
và giảm
tổn
thất


do

đó

mạch
điều

khiển

còn

gọi

mạch

phát

xung

điều

khiển.

Các

xung

điều



nhất

định)

để

mở
val với
mộ
t
phụ
tải

thể


khi



đồ
làm việc.
Thông
t
h

ờng

độ


chỉnh
l

u

hiện

nay

sử

dụng


thể
phân

thành

2

nhóm
:
-

Nhóm
các
hệ


tr
ên

điện
cực của Tiri
sto

đúng

thời
điểm
cần
mở
val và lặp
đi
lặ
p
lại
mang

tính

chu

kỳ,

th

ờng



hiện

nay.
-

Nhóm
các
hệ

thống

điều

khi

n

không

đồng

bộ:

Các

hệ

thống


Vậy
ta chỉ xét
đến

nhóm

hệ
t
hống

điều

khiển

đồng

bộ.





đây

điều
khiển chỉnh
l

u
t

Gồm

3

khối:
+
Khối1
:
Khối

đồng

bộ

hoá

phát

điện

áp

răng
c

a.
+
Khối

2

cấp
cho



đồ

chỉnh
l

u.
-
U
nc

điện

áp
tựa
th

ờng



rạng

hình

răng

một

chiều

đ

ợc

đ

a
từ

ngoài

vào dùng
để

điều

khiển

giá
trị
góc

.
- U
đkt



(cũng

đầu

ra
của
khối
tạo
xung)

đ

ợc

truyền
trên

điện
cực
điều

khiển

(G)
và katốt
(K)
của các
Tiristo.
Nguyên

tắt
nh


sau:
Tín hiệ
u

điện

áp

cung
cấp
cho

mạch

động
lực
bộ

chỉnh
l

u
đ

ợc


điện

áp

th

ờng



dạng

hình

sin
với tần
số

bằng
tần
số

nguồn

cung
cấp
cho




,

điện

áp
này

đ

ợc

gọi

điện

áp

đồng

bộ



hiệu

U
đb
.

Các


khống
chế
sự
làm việc của
mạch

này,
kết
quả

đầu
ra
của
mạch

phát

điện

áp

răng
c

a ta


hệ



Các

điện

áp

này

gọi

điện

áp răng

c

a
U
rc
.

Các

điện

áp

răng
c

hiệu

điện

áp

khác

nữa

điện

áp

điều

khiển

1

chiều

điều
chỉ
nh

đ

ợc



nén

mạch

khối

so

sánh

ng

ợc

chiều

nhau.

Khối

so

sánh

m

nhiệm

vụ


so

sánh

sẽ

thay

đổi

trạng

thái.

Nh


vậy,

khối

so

sánh

một

mạch



so

sánh

dạng
tín
hiệu

số

nên
chỉ


2

giá
t
r



hoặc

không.

n

hiệu

.

Nếu

thời
điểm bắt
đầu

xuất

hiện
của
môt

xung

nằm

trong

vùng

s

ờn

xung

nào
của


s

ờn

sử

dụng
t
rong
một

chu

kỳ
của
điện

áp

răng
c

a thì
trên

đầu

ra
của


thay

đổi

thời
điểm
xuất

hiện

xung

đầu
ra

khối

so

sánh

bằng

cách

thay

đồi


từ

khối

so

sánh

đ

ợc

đ

a
đến
cựa
điều

khiển
của Tiristo
,
nh

ng

trong

đa



điều

khiển
Tiri
sto.

Để

cod
tín
hiệu

đủ

yêu
cầu
ng

ời
ta
thực

hiện

khuếch
đại
thay

đổi

mạch
tạo
xung.
Trong



đồ

chỉnh
l

u
cầu
hoặc



đồ

hình
tia
nhiều

pha
ta


nhiều
Tiristo

ơng
pháp.
- Sử

dụng

nhiều

mạch

phát

xung

giống
hệt
nhau,

trong

mỗi

mạch

đều


các
khối



Mỗi

mạch

phát

xung

đ

ợc

dùng

để
tạo
xung
điều

khiển

cho

một
val
hoặc

một


val
gọi

một

kênh

điều

khiển.
- Ng

ời
ta
sử

dụng

chung

một

mạch

đồng

bộ,

một



so

sánh

th

ờng


tần
số

gấp

n
lần tần
số

nguồn

(n=q)


c
đó

để



tạ
o

xung

phải


thêm
một

mạch

điện
làm
nhiệm

vụ

phân
chia
xung

đièu

khiển
loại
này

gọi


khiển
Mạch
Động
lực
Đại
l

ợng

ra
cần thiết là
tốc
độ

(

)

n
Ch

ơng
1
:
Thiết

kế



Khâu

ổn

định
tốc
độ
I- Chọn động cơ chấp hành của hệ thống
.
A-Động



xoay
chiề
u
1-Động



không

đồng

bộ.
Ta
thấy,

xu
thế


lồng

sóc,

dùng
t
rực
tiếp l

ới

điện

xoay
chiều

không
cần
sử

dụng

đến

bộ

biến

đổi.


khống
chế
quá

trình
là rất
khó

khăn

do

mômen
mở

máy

nhỏ,

dòng
l
ớn
và tốc
độ
rất
khó

ổn


đề
tài.
2-Động



đồng

bộ.
Ưu
điểm
nổi
bật của
động



này


đặc
tính


t
uyệt

đối

cứng,

yêu
cầu
công

nghệ.

Nh

ng,
việc chế tạo rất
phức

tạp,

gặp

nhiều

khó

khăn,

th

ờng
chế tạo
máy

có công
suất

luôn

luôn
cần


bộ

biến
tần
đi

kèm.
Nh


vậy,
loại
động



này



yêu
cầu cao về chỉ tiêu
kỹ


một

chiều

.
1-

Động



một

chiều

kích

từ

nối
tiếp
.

+
_
CKT
TN
N. Tạo
0



nên

dòng

kích
từ

chính

dòng

phần

ứng

động



.
Do
vậ
y

khi

I



t


d

(tổn
thất
phụ)

lớn.

d


=
(2



10).

đm


động



một


mềm và
độ

cứnglại

thay

đổi

theo

phụ
tải.
Mặt

khác,

từ

thông
của
động



phụ

thuộc

vào

áp
l

ới.

Điều

này

gây

khó

khăn
trong

quá
t
rình

điều

chỉnh

ổn

định
tốc
độ,


đ

ợc

điều

này
là rất
khó

khăn.
Do

vậy,

động



này

không

phù

hợp
với
yêu

cầu.

lập với
phần

ứng

động


và cần
phải



2

nguồn,
nguồn

cung
cấp
cho

phần

ứng

động




chiều

kích

từ

độc
lập là :


=

U

u


R
u
+

R

f
.M

(*)
K (K)
2
Giả



dạng

tuyến

tính.
Ta xét các
thông

số

ảnh

h

ởng

đến
đặc
tính


của
động



một



trên
ta thấy:
Giả
thiết
U


=
U
đm
=
const


=

đm
=
const
+
I
kt
+
CKT
U
-
R
f
I


u


R
u
+

R

f

.M
K (K)
2
.
Ta
thay

đổi

R


tức là
đ

a
R
f


dm
Nh

ng

độ

cứng
đặc
tính


lại
thay

đổi

theo

biều

thức
2


=
M
=


càng

dốc.

ứng
với
một

phụ
tải
nào

đó
thì
R
f
càng

lớn
thì tốc
độ

động



càng
giảm
đồng


0
0
M,I
R
f
= 0
R
f1
R
f3
R
f2
M
c
M
Thay

®æi

®iÖn

¸p

phÇn

øng Thay

®æi

®iÖn

dụng

để

hạn
chế
dòng
điện

điều

chỉnh
tốc
độ

thấp

hơn
tốc
độ

định

mức



<

đm


R

f

.M
K (K)
2

U
u
Giả
thiết

=

đm
=
const

R


=
const

(

R
f



=
M
=



(
K

)
2
dm
=

const

R
u
+

R

f
Ta
dùng

ph


d

ới

định

mức


<

dm
.
c- ảnh h
ởng
của
từ thôn g .


=

U

u


R

U
dm


0
=

var
K
2


=



(K

)
R
u
=

var
Do
cấu tạo của
động




còn

độ

cứng
đặc
tính





giảm
dần

.

Đặc

tính



khi
giảm
từ

thông

02


hết,
ta
thấyđ

ợc
về
ph

ơng

diện

điều

chỉnh
t

c
độ
t
h
ì
động



1

chiều

chỉnh
tốc
độ

dễ

dàng
mà cấu
trúc
mạ
ch

động

lực,

mạch

điều

khi

n

đơn

giản hơn

đồng
t

pháp

điều

chỉnh
tốc
độ
của
động
cơ:
1-Đ

a
R
f

mạch

phần

ứng

động

cơ.
2-Điều

chỉnh

điện

cơ.
Nh

ng

thực
tế


ph

ơng

pháp

2

3

đ

ợc
coi là hai
ph

ơng

pháp



ứng

động

cơ.
Để

điều

chỉnh

điện

áp
đặt
vào

phần

ứng

động



1

chiều
cần các thiết
bị

đổi

biến

điện

áp

xoay
chiều

thành

suất

điện

động
E
b

một

chiều,

muốn

điều

chỉnh

b
-
U
E



đồ

khối Sơ

đồ

thay

th
ế
Từ



đồ

thay
thế

chế
độ

xác

-

I


(R
b
+
R

đ
)
=

.k.

đm


=
E
b
k
dm
R
+
R

b ud
k


đ

ợc

giữ

không

đổi

nên
ta


độ

cứng
đặc
tính

cơ (đặc

tính
c
ơ

điện)
=
const.


ơng

pháp

điều

chỉnh

này

hợp

lý.

Trích đoạn Phần 5 thuyết minh sơ đồ nguên lý hệ thống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status