Thuyết minh đồ án môn học tổng hợp hệ điện cơ
1 SVTK:
Trần
Minh
Công
LI
NểI
U
Trong
cụng
cuc
cụng
nghip
hoỏ
v
hin
i
hoỏ
hin
nay,
vi
s
phỏt
trin
mnh
m
ca
khoa
hc,
c
bi
t l
ng
nh
in
t
cụng
sut.
Vi
c
cỏc
yờu
cu ca cỏc
h
thng
truyn
ng.
u
im ca vic
s
dng
cỏc
linh
kin
bỏn
dn
m
cú
chớnh
xỏc
tỏc
ng
cao
hn.
Vi
nhu
cu
sn
sut
v
tiờu
dựng
nh
hin
mt
nhu
cu ht
sc
cp thit.
ỏp
dng
lý
thuyt
vi
thc
t
trong
hc
k
n
y
c
hỳng
ruyn
ng
Van
-
ng
c
mt
chiu
khụng
o
chiu
quay
.
Vi
s
n
lc ca
b
H
ng
v
cỏc
thy
cụ
giỏo
t
rong
b
mụn,
n
nay
ỏn
ca em
ó
hn,
nờn
ỏn
ca em
khụng
trỏnh
khi
nhng
t
h
iu
sút.
Em rt
mong
c
s
ch
bo,
gúp
ý
chõn
th
nh
cm
n
cỏc
thy
cụ
giỏo
trong
b
mụn,
c bit l
cụ
Nguyn
Th
Mai
H
k
Trn
Minh
Cụng
2 SVTK:
TrÇn
Minh
C«ng
ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häc tæng hîp hÖ ®iÖn c¬
PhÇn
I
Ph©n
tÝch
lùa
chän
ph
Ư
¬ng
năng
suấ
t c
ủ
a
sản
phẩm
phụ
thuộ
c
vào
rấ
t
nhiều
yếu
t
ố.
Mộ
t
trong
những
yếu
ạp.
B
ấ
t
kỳ
mộ
t
dây
truyền
sản
xuấ
t
nào
c
ũng
có
các
bộ
phận
truyền
động,
Ứng
vớ
i
mỗ
i
mộ
t
công
nghệ
yêu
c
ầu
có
thể
đư
a
ra
rấ
t
nhiều
phương
án
a
chọn
mộ
t
phương
án
t
ố
i
ưu
nhấ
t.
Mộ
t
phương
án
truyền
động
đượ
c
gọ
i là t
ố
chúng
đáp
ứng
đượ
c các
y
ê
u
c
ầu
kỹ
thuậ
t
ở
quá
trình
xác l
ập
và
quá
trình
t
ư,
chấ
t l
ượng
và
năng
suấ
t
sản
phẩm…).
Hiện
nay
hầu
hế
t các
công
nghệ
đều
mộ
t
phần
t
ử
rấ
t
quan
tr
ọng
trong
dây
truyền
truyền
sản
xuấ
t,
thường
xuyên
phả
i làm
Hiện
nay
chia
ra
làm hai
loạ
i
động
c
ơ chính
là :
+
Động
c
ơ
đ
i
ện
xoay
chi
ều
.
+
Động
c
đồng
bộ
Động
c
ơ
không
đồng
bộ
3
pha
đượ
c
sử
dụng
rộng
rãi
trong
công
nghiệp
so
vớ
i
động
c
ơ
khác.
Sở
dĩ
như
vậy
: là
do
động
c
ơ
không
đồng
bộ
có
Thuyết minh đồ án môn học tổng hợp hệ điện cơ
hnh
an
ton,
s
dng
ngun
c
p
tr
c ti
p
t
l
i
i
n
xoay
chi
ng
c
khụng
ng
b
cú
hai
lo
i
chớnh
l
ng
c
rụto
l
ng
súc
v
ng
c
:
M
=
3 U
f
. R
2
R
'
2
.s .
r
+
2
2
Trong
ú
i
n
khỏng
ngn
mch
(X
nm
=X
1
+X
2
)
r
1
,X
1
:
i
n
tr
v
khỏng
rụ
to
ó
quy
i
v
phớa
stato.
2 f
1
: T
c
khụng
ng
c
lm
vi
c c
a
ng
c
U
~
U
~
0
th
=
f(
M
)
Đ
Đ
thng
ta
hay
sột
phng
trỡnh
c
tớnh
c
nh
hỡnh
1
cú
giỏ tr
s
th
v
M
th
th
S
th
=
2
r
2
+
X
2
Trong
đó
: a =
r
1
2
-
Độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ
β = −
chỉnh
t
ần
số
nguồn
(f
1
)
Vớ
i
sự
ra
đờ
i c
ủ
a các
bộ
biến
t
ần
kiểu
t
nên
hiện
nay
nhiều
công
nghệ
đ
ã
sử
dụng
phương
pháp
này
để
đ
i
ều
ắ
c
sau
: t
ừ
công
thứ
c
ω
2
πf
=
−
1
vầ
M
=
−
3 P U
1
P
th
8 πL
đổ
i
và
mô
men
động
c
ơ
c
ũng
thay
đổ
i
.
Nều
f
1
>
f
đm
thì t
ố
c
độ
.
Nếu
f
1
<f
đm
thì t
ố
c
độ
không
đồng
bộ
giảm
còn
M
th
t
ăng
nhanh
vì
i t
ần
số
(hình1.
2)
ω
ω
0
ω
2
ω
th
ω
3
ω
=
f(
M
)
f1
f2
f3
0
M
mm
ều
c
hỉnh
t
ố
c
độ
thay
đổ
i t
ần
số
khi
giữ
nguyên
đ
i
ện
áp
phần
dòng
đ
i
ện
rấ
t
l
ớn
sẽ
làm
hỏng
động
c
ơ khi
khở
i
động vì
vậy
khi
đ
i
t
quy
luậ
t
nhấ
t
định.
Thậ
t
vậy
ta
có
U
1
=4,44w
1.
K
dq1
.f
1
.Φ
=C.f
1
.Φ
Khi
ện
áp
theo
t
ần
số
theo
quy
l
uậ
t
sau:
U
1
=
const.
f
1
Khi
đ
i
ều
t
ăng
giá
thành
đầu
t
ư
công
nghệ.
b.
Phương
pháp
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
phần
2
=const
r
2
+
X
2
1 mm
khi
đ
i
ện
áp
l
ướ
i
suy
giảm
mô
men
t
ớ
c
tính
c
ơ
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
(hình
1.3)
ω
ω
=
f(
M
)
0
U
dm
bộ
khi
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
R
R
P
X
X
Nhận
xét
:
Đặ
c
tính
c
ơ
t
ự
nhiên
c
ủ
hự
c
hiện
đ
i
ều
chỉnh
cho
động
c
ơ
rô
t
o
l
ồng
sóc.
Còn
khi
thự
c
phụ
vào
mạch
rô
to
để
mở
rộng
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
và
mô
ện
áp
xoay
chi
ều
thành
xoay
chi
ều
.
-
Khi
đ
i
ện
áp
đặ
t
vào
phần
đ
i
ện
áp
thì
độ
c
ứng
β
giảm
nên
độ
sụ
t t
ố
c
độ
l
ớn
làm t
ố
c
độ
động
và
mô
men
t
ớ
i
hạn
giảm
dẫn
đến
tr
ường
hợp
không
thể
khở
i
động
đượ
c.
ớn
khi
yêu
c
ầu
dòng
đ
i
ện
khở
i
động
nhỏ.
c.
Phương
pháp
thay
đổ
i
số
đôi
'
Vì
đố
i
vớ
i các
công
suấ
t l
ớn
thì
r
<<X
nên
có
S
=
2
=const
do
đó
độ
c
ự
c
(hình
1.4)
ω
th
nm
ω
0
p=1
p=2
ω
=
f(
M)
ω
th
0
M
mm
M
th
M
Hình
1.4
thay
đổ
i
số
đôi
c
ự
c
bằng
cách t
hay
đổ
i cách
đấu
dây
stato
c
ủ
a
động
c
ơ
do
đó
làm
cho
M
th
động
c
ơ
thay
đổ
i
vì
vậy
nó
t
hường
dùng
cho
động
c
ơ
rô
thường
chỉ
chế
t
ạo
hai c
ấp
do
đó
không
t
hể
đ
i
ều
chỉnh
tr
ơn
t
ạo
ra
mạch
rô
to
(đố
i v
ớ
i
động
c
ơ
rô
to
dâyquấn)
3 U
2
M
th
=
f
1
1
M
th
ω
1
.S
th
mm
=var
khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
vào
mạch
rô
to
thì
mô
men
c
ơ
β
giảm
.
Đặ
c
tính
c
ơ
đ
i
ều
chỉnh
(hình
1.5)
ω
ω
0
ω
th
ω
Hình
1.5
Sơ
đồ
nguyên
lý,
đặ
c
tính
c
ơ
Đ
CK
Đ
B
rô
to
dây
quấn
có
R
quấn
X
-
Khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
vào
mạch
rô
to
động
c
ơ
thì
nhiều
c
ấp
t
ố
c
độ
nhưng
vẫn
là
đ
i
ều
chỉnh
có
c
ấp
-
Đ
i
ều
chỉnh
theo
Dả
i
đ
i
ều
c
hỉnh
phụ
thuộ
c
vào
mô
men
t
ải.Mô
men
t
ả
i
càng
nhỏ
th
ì
động
c
ơ
rô
to
l
ồng
sóc
)
T
ừ
các
công
thứ
c:
M
th
3 U
2
=
f
1
=const
2 ω .(r
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
và
đ
i
ện
kháng
phụ
vào
mạch
stato
động
c
ơ
ta
thấy
1.6)
ω
ω
0
ω
th
R
f
f
ω
=
f(
M
)
0
M
mm
M
th
M
Hình
1.6
Đặ
c
-
Phương
pháp
này
áp
dụng
cho
động
c
ơ
không
đồng
bộ
rô
to
l
ồng
khở
động
tuy
nhiên
sẽ
kéo
theo
mô
men
khở
i
động
c
ũng
nhỏ
.
-
Khi
ơ
khi
đư
a
X
f
vào
c
ứng
hơn
khi
đư
a R
f
.Đ
i
ều
này
chứng
t
ỏ
t
ổn
đồng
bộ
Động
c
ơ
đồng
bộ
đượ
c
sử
dụng
rộng
rãi
trong
những
truyền
động
công
suấ
t
thường
dùng cho
m
á
y
bơm
quạ
t
gió
,hệ
truyền
động
trong
nhà
m
á
y
luyện
kim
ớn.
-
Động
c
ơ
đồng
bộ
có
độ
ổn
định
t
ố
c
độ
cao
hệ
số
cosφ
và
1.7)
U
~
ω
ω
0
§
0
M
®m
M
max
M
Nhận
xét
:
Hình
1.7
.sơ
đồ
nguyên
lý
và
đặ
xoay
chi
ều
có
t
ần
số
f
1
=const
động
c
ơ
sẽ
làm
việ
c
vớ
i t
ố
c
độ
đồng
bộ
vi
mô
men
cho
phép
M<M
max
thì
đặ
c
tính
c
ơ
tuyệ
t
đố
i c
ứng
β = ∞
còn
khi
ơ
t
ố
c
độ
gặp
khó
khăn
do
chỉ
có
phương
pháp
duy
nhấ
t là
biến
t
ần
nguồn
t
ử
thì
nhượ
c
đ
i
ểm
n
à
y
đ
ã
đượ
c
khắ
c
phụ
c
bằng
các
bộ
biến
t
ần
công
thế
giớ
i
như
SIEMENT(
Đứ
c
),
OMRON
(Pháp)
v.v...
nhưng
do
giá
thành
còn
cao
và
hầu
ơ
này
vì
vậy
m
à
động
c
ơ
đồng
bộ
chư
a
thông
dụng
ở
nướ
c ta
.
I.1.2.
lý
thuyế
t
về
loạ
i
động
c
ơ
này
đ
ã
đượ
c
hoàn
thi
ện
,Hiện
nay
nó
chi
ếm
c
vào
yêu
c
ầu
hệ
truyền
động
mà
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
có
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích
t
ừ
độ
c l
ập
+
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích
t
ừ
nố
i ti
Đặ
c
đ
i
ểm
c
ủ
a
động
c
ơ
mộ
t
ch
i
ều
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
là
cuộn
kích
t
ti
ế
t
diện
l
ớn,
đ
i
ện
tr
ở
nhỏ,
số
vòng
ít,
chế
t
ạo
dễ
dàng.
a.Sơ
đồ
nguyên
c
tính
đ
i
ện:
U
ω =
u
Kφ
R + R
−
u f
I
Kφ
Hình
1.8.b)
Đặ
c
tính
tính
t
ừ
hoá
c
đ
i
ện
mộ
t chi
ều
kích t
ừ
nố
i ti
ếp.
trong
công
thứ
c t
ừ
thông
phụ
thuộ
c
vào
giữ
a t
ừ
thông
và
dòng
đ
i
ện
là
quan
hệ
phi
tuyến
theo
đường
cong
t
ừ
để
Φ
=f(I
kt
)
là
quan
hệ
tuyến
tính
khi
đó
Φ
=
C.I
mà ta
có
:
M=KΦI
=KCI
i
ện
ta
có
phương
KC
Nhận
Xét
:
ω
=
U
K .
C.
−
R
u
+
R
f
=
M
K .C
A
2
− B
M
-
ư
t
ừ
thông
cuộn
kích
t
ừ
phụ
thuộ
c tr
ự
c ti
ếp
vào
t
ả
i
.
-
Động
c
ơ
quá
t
ả
i
dòng
đ
i
ện
như
nhau
t
h
ì
mô
m
e
n
động
c
ơ
kích
t
ừ
c
ơ
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
không
phụ
thuộ
c
vào
sụ
t
áp
trên
đường
dây
.
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
khi
phụ
t
ả
i
thay
đổ
i
để
cho
công
suấ
t c
ơ
để
t
ăng
năng
suấ
t
máy
ngượ
c l
ạ
i
khi
t
ả
i l
ớn
động
c
ơ
sẽ
quay
vớ
i
ện
mộ
t chi
ều
kích
t
ừ
độ
c l
ập
có
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
vào
nguồn
mộ
ũng
có
thể
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
song
song
vớ
i
mạch
phần
ứng
(đố
i
nguồn
mộ
1.9
Sơ
đồ
nguyên
lý
động
c
ơ
đ
i
ện
mộ
t chi
ều
kí
ch
t
ừ
độ
c l
ập.
Đặ
c
tính
Đố
i
vớ
i
động
c
ơ
loạ
i
này
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
độ
c l
ập
vớ
i
phần
ứng
động
thuộ
c
vào
tính
chấ
t c
ủ
a t
ả
i
.
Phương
trì
nh
đặ
c
tính
c
ơ
:
U R
+
R
ω
suấ
t
vô
cùng
l
ớn
thì
cuộn
dây
kích
t
ừ
mắ
c
song
song
vớ
i
phần
ứng
động
c
ứng
c
ủ
a
động
c
ơ
.
Kφ
-
T
ừ
thông
sinh
ra
trong
động
c
ơ
không
phụ
i
ện
tr
ở
mạch
k
í
ch
t
ừ
Vì
vậy
có
thể
thay
đổ
i t
ừ
thông
để
làm
việ
c
ổn
định
khi
t
ố
c
độ không
đổ
i thì
mô
men
đ
i
ện
t
ừ
bằng
mô
men
i
ểm
đặ
c
tính
t
ả
i
vớ
i
đặ
c
tính
c
ơ
t
ự
nhiên.
-
Phạm
v
i
đ
i
ều
c
ấu
c
ơ
c
ủ
a
máy,
khả
năng
chuyển
mạch
c
ổ
góp,độ
duy
trì t
ố
c
độ
dặ
t
khi
men
khở
i
động
l
ớn
có
thể
đ
i
ều
chỉnh
đượ
c
mô
men
dùng
các
phương
pháp
c
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
a.
Phương
pháp
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
phần
ứng
Khi
thay
t
ả
i
lý
t
ưởng:
U
x
ω
ox
=
dm
= var
Độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ
:
(K
φ
)
2
β =
dm
x
Nhận
xét:
Như
vậy
kh
i
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
đặ
t
vào
phần
ứng
động
c
khi
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
:
mô
men
ngắn
mạch
c
ủ
a
động
c
ơ
giảm,
độ
vào
phần
ứng
động
là
có
thể
đ
i
ều
chỉnh
đượ
c
tuỳ
ý.
Do
vậy
ta
có
Khi
thay
đổ
i
đ
i
ện
á
p
phần
ứng
động
c
ơ
phả
i
giữ
cho
t
ừ
thông
ố
c
độ
trong
toàn
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
là
như
nhau
.Sai
l
ệch
t
ố
c
độ
t
ương
rộng
và
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
dướ
i t
ố
c
độ
c
ơ
bản.
-
Phương
pháp
này
ừ
thông
Sơ
đồ
nguyên
lý
và
đặ
c
tính
c
ơ
:
Khi
đ
i
ều
chỉnh
t
ừ
thông
mứ
c.
U
đm
=const
,R
ư
=const
,Φ
kt
=var
T
ố
c
độ
không
t
ả
i
lý
t
ưởng:
U
dm
ω
chỉnh
t
ừ
thông
Nhận
xét:
2
Do
c
ấu
t
ạo
động
c
ơ,
thự
c t
ế
thường
đ
i
ều
chỉnh
đặ
c
tính
c
ơ
vớ
i
ω
ox
t
ăng
dần
và
độ
c
ứng
c
ủ
a
đặ
c tín
h
c
ơ
đượ
c
họ
đặ
c
tính
c
ơ
có
t
ố
c
độ
ω
>
ω
0
và
độ
dố
c
càng
t
ăng
thể
là
m
cho
khả
năng
chuyển
mạch
c
ủ
a c
ổ
góp
bị
xấu
đ
i,
gây
hồ
bản.
-
Khi
t
ố
c
độ
t
ăng
làm
cho
truyền
động
mấ
t
ổn
định.
-
Giảm
mô
men
ừ
thông
chỉ
phù
hợp
vớ
i
loạ
i
truyền
động
khi
c
ần
t
ăng
t
ố
c
độ
l
ớn
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
vào
mạch
phần
ứng
động
c
ơ
.
Muốn
thay
đổ
i
đ
,Φ
kt
định
mứ
c
,R=var)
T
ố
c
độ
không
t
ả
i
lý
t
ưởng:
ω
0
U
dm
=
K
φ
dm
Độ
c
ơ
khi
đưa
thêm
đ
i
ện
phụ
Nhận
xét:
_
Khi
thêm
đ
i
ện
tr
ở
phụ
vào
mạch
c
nào
đó,
nếu
R
f
càng
l
ớn
thì t
ố
c
độ
động
c
ơ
giảm,
đồng
t
hờ
i
dòng
đ
i
ện
độ
sụ
t t
ố
c
độ
l
ớn
khi
đ
i
ều
chỉnh
hay
đ
i
ều
chỉnh
có
c
ấp,
nhỏ.
Khi
đ
i
ện
tr
ở
phụ
đư
a
vào
càng
l
ớn
thì
đặ
c
tính
c
ơ
càng
mềm
bản
.
-
Phương
pháp
này
gây
t
ổn
hao
l
ớn
vê
mặ
t
năng
l
ượng,
làm
giảm
thự
c
hiện
khi
hệ
thống
không
yêu
c
ầu
cao
về
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ.
III.
Động
c
kích
t
ừ
mộ
t
cuộn
mắ
c
song
song
,mộ
t
mắ
c
nố
i
ti
ếp
vớ
i
phần
ứng
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
và
kích
t
ừ
độ
c l
ập.
1.
Sơ
đồ
nguyên
lý:
+
I
¦
M
Hình
1.13
Đặ
c
tính
c
ơ
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích t
ừ
hỗn
hợp
Nhận
xét:
-
Đặ
độ
c l
ập
và
đặ
c
tính
c
ơ
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
.
-
T
ừ
thông
chính
c
ủ
mềm
có
thể
chạy
ở
t
ố
c
độ
không
t
ả
i
.
-
Loạ
i
động
c
ơ
này
có
1.
Động
c
ơ
không
đồng
bộ
:
a.
Ưu
Đ
i
ểm
:
Có
c
ấu
t
ạo
đơn
giản
đặ
nhỏ
dễ
sử
dụng,Vận
hành
sử
a
chữ
a, làm
việ
c t
rự
c ti
ếp
vớ
i l
ướ
i
đ
i
ện
3
cao,
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
hẹp,
độ
sụ
t t
ố
c
độ
l
ớn
khi
đ
i
ều
chỉnh.
2.
công
suấ
t
trung
bình
và
l
ớn,
yêu
c
ầu
độ
ổn
định
t
ố
c
độ
cao,
hiệu
t
nhỏ
chế
t
ạo
rấ
t
khó
khăn.
3.
Động
c
ơ
đ
i
ện
mộ
t c
h
i
ều
a.
Ưu
hay
đổ
i
mộ
t
trong
các
thông
số
vậ
t
lý
c
ủ
a
động
c
ơ,
có
thể
đ
i
ều
c
i
động
êm,
thờ
i
gian
khở
i
động
nhỏ
hệ
số
quá
t
ả
i
l
ớn.
b.
Nhượ
c
đ
a,
bảo
dưỡng,
phả
i
có
bộ
biến
đổ
i
kèm
theo
làm t
ăng
chi
phí
đầu
t
ư.
I.1.4.
K
ế
t
luận
ơ
ta
thấy
mỗ
i
loạ
i
động
c
ơ
có
những
ưu
đ
i
ểm
riêng
cho
t
ừng
loạ
i
phụ
đề
tài
thấy
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
có
nhiều
ưu
đ
i
ểm
hơn
động
c
ơ
xoay
chi
ều.
động
c
ơ
:
Qua
phân
tích
về
3
l
oạ
i
kích
t
ừ
c
ủ
a
động
c
ơ
đ
i
ện
mộ
ấu
phứ
c t
ạp
giá
thành
cao
nên
ít
đượ
c
sử
dụng.
Kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
thì
cho
đặ
c
tính
c
ơ
ổn
định
t
ố
c
độ
kém
thay
đổ
i
nhanh
khi
t
ả
i
thay
đổ
i.
Kích
t
ừ
độ
c l
thể
đ
i
ều
chỉnh
t
ăng
giảm
t
ừ
thông
theo
mong
muốn,
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
trên
em
chọn
loạ
i
kích
t
ừ
độ
c l
ập.
I.1.5.
Chọn
Phương
pháp
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
yêu
c
ầu
công
nghệ
t
ừ
yêu
c
ầu
đơn
giản
đến
phứ
c t
ạp
để
nâng
cao
chấ
t l
t
đầu
gia
công
chi ti
ế
t thì
yêu
c
ầu
t
ố
c
độ
giảm
để
tránh
mẻ
dao,
khi
ra
dao
suấ
t.
Như
đ
ã
phân
tích
có
3
phương
pháp
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
:
+
Thay
đổ
vào
mạch
phần
ứng
động
c
ơ
Mỗ
i
phương
pháp
đ
i
ều
chỉnh
có
những
ưu
chọn
phương
án
đ
i
ều
t
ố
c
độ
dướ
i t
ố
c
độ
c
ơ
bản
bằng
cách
thay
đổ
i
áp
B
ộ
biến
đổ
i
đ
i
ện
áp
có
chứ
c
năng
biến
đổ
i
đ
i
ện
áp
Hiện
nay
ngườ
i ta
thường
sử
dụng
các
bộ
biến
đổ
i
sau:
-
Hệ
thống
m
á
y
phát
c
ơ….
*
Nhận
xét:
-
Ưu
đ
i
ểm
nổ
i
bậ
t c
ủ
a
hệ
F
-
Đ
là
sự
dụng
hệ
truyền
động
F-Đ
ở
các
máy
khai
thác
trong
hầm
mỏ.
Nhượ
c
đ
i
ểm
l
ớn
nhấ
t
là hai
máy
đ
i
ện
mộ
t chi
ều,
gây
ồn
l
ớn,
công
suấ
t l
ắp
đặ
t
máy
ít
nhấ
có
t
ừ
dư,
đặ
c
tính
t
ừ
hoá
có
tr
ễ
nên
khó
khăn
đ
i
ều
chỉnh
: Các
van
đều
làm
t
ừ những
li
nh
kiện
bán
dẫn
đ
i
ện
t
ử
đơn
giản
nên
sơ
động
hoá,
tác
động
nhanh, phạm
v
i
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
rộng,
đ
i
ều
chỉnh
tr
ơn
i
ểm
nhỏ
như
khả
năng
c
hịu
quá
t
ả
i
kém
nên
c
ần
phả
i
có
bảo
vệ,
và
t
heo
yêu
c
ầu
c
ủ
a
đề
tài em
quyế
t
định
chọn
BB
Đ
van
-
động
c
ơ
làm
hệ
thống
truyền
động
điện
l
mạch
cung
cấp
điện
năng
cho
động
cơ
điệ
n
biến
điện
năng
trong
công
nghiệp,
hoặc
các
hệ
thống
nâng
hạ,
cẩu...
Điện
năng
cung
cấp
ở
đây
có
thể l
theo
đề
t
i l
hệ
thống
van-
động
cơ
bao
gồm
động
cơ
điện,
bộ
biến
điện
một
chiều,
kích
từ
độc
lập,
không
đảo
chiều,
phạm
vi
điều
chỉnh
tốc
độ
400/1
với sai lệch
tĩnh
điện
áp
đặt v
o
phần
ứng
động
cơ.
Với
ph
ơng
pháp
n
y
ta
có
thể
điều
chỉnh
rộng,
chỉ ti
êu
năng
l
ợng
đ
ợc
đánh
giá
t
ố
t,
bảo
đảm
ổn
định
tốc
độ
l
ta
phải
chọn
sơ
đồ
bộ
biến
đổi
v
một
số
thiết
bị
phụ
cho
mạch
áp
nguồn
cung
cấp l
xoay
chiều
hình
si
n
v
yêu
cầu
đầu
ra
của
bộ biến
đổi
l
có
điều
khiển
hoặc
một
sơ
đồ
chỉnh
l
u
không
điều
khiển
kết
hợp
với
một
bộ
u
có
điề
u
khiẻn
cho
gọn
nhất,
đơn
giản
nhất,
còn
ph
ơng
án
dùng
một
chiều
không
sử
dụng
vì
nó
cồng
kềnh,
kích
th
ớc
lớn,
tốn
nhiều
van
v
sau
có
thể
đáp ứng
đ
ợc: