Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần mở đầu
Phân phối là một trong những tham số Marketing hết sức quan trọng bên
cạnh những tham số khác nh sản phẩm, giá cả và xúc tiến hỗn hợp. Thông
qua phân phối doanh nghiệp có thể thiết lập đợc các lợi thế cạnh tranh nếu
doanh nghiệp tổ chức tốt khâu phân phối trên nền tảng thế mạnh và các nhân
tố thành công của doanh nghiệp cũng nh của ngành hàng. Doanh nghiệp có tổ
chức tốt khâu phân phối thông qua các cơ chế khuyến khích, giải quyết thoả
đáng các xung đột giữa các kênh phân phối cũng nh nội bộ của từng kênh thi
doanh nghiệp mới có thể thiết lập đợc mối quan hệ bền vững giữa doanh
nghiệp và hệ thống phân phối trong việc hớng tới thoả mãn tối đa khách hàng
Thực tế cho thấy kinh doanh trong giai đoạn hiện nay các chiến lợc nh :
quảng cáo, khuyến mãi, cắt giảm giá bán chỉ có lợi thế trong ngắn hạn, bởi
các doanh nghiệp khác cũng nhanh chong làm theo khiến cho các chiến lợc
này mất tác dụng. Cạnh tranh bằng hệ thông phân phối là xu thế của kinh tế
thị trờng. Nghiên cứu, phát triển hệ thống phân phối rộng khắp và tiếp cận đ-
ợc thị trờng mục tiêu không những tạo đợc lợi thế cạnh tranh lớn trên thơng
trờng mà còn đạt đợc lợi thế giài hạn trong canh tranh
Công ty xăng dầu B12 là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công
ty xăng dầu việt nam (petrolimex) chuyên tiếp nhận xăng dầu để phân phối
cho nhu cầu của khu vực phía bắc gồm các sản phẩm xăng dầu, dầu mỡ
nhờn, gas và phụ kiện. Công ty kết thừa hệ thông phân phối chuyên sâu và
rộng khắp và đây cũng là vũ khí canh tranh khá hiệu quả để củng cố và phát
triển vị thế của công ty trên thơng trờng.
Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng nh những
biến đổi và tác động từ các yếu tố của môi trờng kinh doanh, hệ thống phân
phối của công ty đã có những bất cập, ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh. Trên
cơ sở những kiến thức đã đợc học tại trờng ĐHKTQD và trong thời gian tìm
hiểu hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu B12. Với mục tiêu tìm hiểu
những u nhợc điểm từ hệ thống phân phối đó và ứng dụng tham số phân phối
2
hiệu quả trên thơng trờng.
Cho đến nay có rất nhiều khái niệm về phân phối, tuỳ theo quan điểm và mục
đích nghiên cứu, ứng dụng.
Nếu đứng trên khía cạnh sở hữu, thị phân phối hàng hoá nh là một dãy
quyền sở hữu hàng hoá khi chuyển qua các tổ chức khác nhau.
Nếu đứng trên khía cạnh ngời tiêu dùng thì phân phối hàng hoá đợc hiểu đơn
giản nh là di chuyển hàng hoá qua nhiều ngời trung gian đứng giữa họ và ngời
sản xuất sản phẩm.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong bài viết này khái niệm phân phối đợc hiểu trên giác độ quản trị
hoc phân phối hàng hoá là quá trình tổ chức và quản lý việc đa hàng hoá từ
nhà sản xuất hoăc tổ chức đầu nguồn tới tận tay ngời tiêu dùng. Các tổ chức
khác nhau đợc hiểu là các Công ty hay tổ chức, những ngời có liên quan tới
chức năng Marketing đàm phán đa hàng hoá và dịch vụ từ tổ chức đầu nguồn
đến ngời tiêu dùng cuối cùng. Chức năng đàm phán bao gồm hoạt động mua
bán hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá và dịch vụ. Nh vậy, các Công ty hay
tổ chức nào có liên quan đến chức năng này mới là thành viên của hệ thống
phân phối. Các Công ty hay tổ chức khác thờng là các tổ chức làm thuận lợi
cho việc phân phối nh công ty vận tải, kho hàng, bảo hiểm,ngân hàng, đại lý
quảng cáo. thực hiệ các chức năng ngoài đàm phánkhông nằm trong mạng
phân phối.
Ngời trung gian thực hiện chức năng chuyển giao hàng hoá từ tổ chức
các đầu nguồn tới ngời tiêu dùng, bao gồm các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý,
môi giới thơng mại và nhà phân phối
Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung
gian khác, có thê là nhà bán lẻ hoặc khách hàng công nghiệ. Nhà bán lẻ là các
trung gian bán hàng hoá dịch vụ trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng. Đại
lý và môi giới là trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất hay
tổ chức đầu nguồn. Nhà phân phối là các trung gian thực hiện các chức năng
II. Nội dung kênh phân phối
1. Xác định địa điểm tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Lựa chọn địa điểm liên quan đến các nội dung xác định thị trờng của doanh
nghiệp theo tiêu thức địa lý và khách hàng đồng thời cụ thể hoá các yếu tố
này trong chiến lợc phân phối. Doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh
trên thị trờng phải giải quyết rất nhiều vấn đề, đặc biệt các tham số sản phẩm,
giá cả và xúc tiến phải đợc xây dựng trên cơ sở lựa chọn đúng các yếu tố liên
quan đến địa điểm,. Danh mục sản phẩm kinh doanh, chính sách giá cả, chính
sách xúc tiến chỉ có thể có hiệu quả cao khi tiến hành xây dựng trên các đặc
điểm của tham số địa điểm ( phân phối) và các tham số còn lại của marketing
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hỗn hợp. Các doanh nghiệp thơng mại nên lựa chọn địa điểm theo các tiêu
thức cơ bản sau đây:
Xác định địa điểm theo tiêu thức địa lý- ở đâu?
Xác định địa điểm theo tiêu thức khách hàng- cho ai?
1.1. Xác định địa điểm tiêu thụ theo yếu tố địa lý ở đâu?
La chọn điạ điêm theo yếu tố địa lý thực chất là xác định thị trờng
thích hợp của doanh nghiệp theo tiêu thức địa lý va phân đoạn thi trờng thích
hợp thành các đơ vị kiểm soát tơng ứng vơí các đơn vị thành viên của doanh
nghiệp.
Giới hạn địa lý độ rộng của thị trờng và khoảng cách từ nguồn cung cấp
đến ngời mua là vấn đề đầu tiên cần đợc xem xét khi lựa chọn địa điểm tiêu
thụ.về cơ bản, có ba giới hạn địa lý cần đợc xác định:
+ Giới hạn tổng quát: xác định cho toàn doanh nghiệp
+ Giới hạn khu vực: xác định cho đơn vị thành viên
+ Giới hạn địa điểm: xác định cho địa điểm bán hàng
Các quyết định về kích thớc thị trờng thích hợp (giới hạn tổng quát về
mặt địa lý); phân chia thị trờng thích hợp thành các phân đoạn thị trờng (giới
hạn các khu vực) và xác định địa điểm bán hàng ( giới hạn điểm) sẽ là những
nội dung phân phối của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thơng mại cần
phải kết hợp chúng một cách bịên chứng một cách hiệu có quả.
2.Lựa chọn xác định phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.Khái niệm kênh phân phối
Trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại các dòng vận động
của các yếu tố, nghiệp vụ liên quan đến nó nh:dòng vật chất,dòng dịch
vụ,dòng quyền sở hữu,dòng thanh toán,dòng thông tin,dòng khuyến mại
Kênh phân phối chủ yếu trình bày dòng vận động của hàng hoávật chất,dịch
vụ trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp ,hàng hoá vật chất dịch vụ
chuyển từ tổ chức đầu nguồn đến ngời sử dụng(khách hàng công nghiệp hoặc
ngời tiêu thụ cuối cùng)nh thế nào?
Một kênh phân phối có thể đợc hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử
tham gia vào quá trình chuyển đa hàng hoá từ các nhà sản xuất hoặc tổchức
8
Ngời
sản
xuất
(tổ
chức
đầu
nguồn)
Ngời sử
dụng
sản
phẩm
Ngời bán
lẻ
Ngời bán
lẻ
Ngời bán
trung gian để phân phối hàng hoá. Lực lợng bán hàng của doanh nghiệp (kể
cả đại lý hoa hồng) chịu trực tiếp bán hàng đến ngời sử dụng hàng hoá (ngời
mua công nghiệp đối với ngời sản xuất và ngời tiêu thụ cuối cùng đối với t
liệu tiêu dùng). Có thể mô tả dạng kênh này nh sau:
Hình2: Dạng kênh phân phối trực tiếp
9
Doanh nghiệp
đại lý
Lực lợng bán
hàng của
doanh nghiệp
Khách hàng (ngời sử dụng)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Kênh phân phối gián tiếp
Là dạng kênh phân phối hàng hoá mà trong đó doanh nghiệp bán hàng
của mình thông qua ngời trung gian (nhà buôn các cấp/ nhà bán lẻ). Tuỳ theo
từng trờng hợp, khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp là nhà bán buôn hoặc
bán lẻ. Doanh nghiệp trực tiếp bán hàng cho ngời sử dụng hàng hoá.
Hình 3: dạng kênh phân phối dán tiếp
+ Kênh phân phối hỗn hợp
Đây là dạng kênh phân phối đợc xác lập dựa trên cơ sở sử dụng đồng thời cả
hai dạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Doanh nghiệp vừa tổ chức bán
hàng đến tận tay ngời sử dụng, vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối
của ngời mua trung gian. Dạng kênh này đợc mô tả nh sau:
Hình 4: Dạng phân phối hỗn hợp
10
Doanh nghiệp
Đại lý
Lực lợng bán
hàng của
cách khách quan và khoa học.
2.3 Thiết kế hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp thơng mại
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thiết kế hệ thống kênh phân phối là quá trình kết hợp các quyết định về
địa điểm theo yếu tố địa lý và khách hàng để xác định và xây dựng phơng án
kênh phân phối của doanh nghiệp.
Để thiết kế đợc hệ thống kênh phân phối cần thực hiện các nội dung cơ bản
sau:
2.3.1 Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hởng đến sự lựa chọn kênh
phân phối của doanh nghiệp bao gồm
Trớc tiên là giới hạn địa lý của thị trờng, nghĩa là khoảng cách từ doanh
nghiệp đến nhóm khách hàng, các loại phơng tiện vận chuyển, chi phí vận
chuyển liên quan đến độ dài kênh phân phối và hiệu quả.
Các nhóm khách hàng trọng điểm - đặc điểm và yêu cầu của họ đối với sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nh: quy mô lợng hàng, tính đa dạng của sản
phẩm, sự thuận tiện của quá trình giao nhận hàng, các dịch vụ khác
Lực lợng bán hàng của doanh nghiệp thực trạng và tiềm năng phát triển .
Các lực lợng ngời trung gian trên thị trờng khả năng đáp ứng và hoà nhập
hệ thống kênh doanh nghiệp.
Các mục tiêu trọng điểm của doanh nghiệp và mức độ thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, lợi nhuận và phát triển thị trờng .
2.3.3 Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn của hệ thống kênh phân phối
Các mục tiêu của hệ thống phân phối đợc xác định trên cơ sở mục tiêu
chung của doanh nghiệp và các mục tiêu cụ thể về bán hàng.
Mục tiêu của hệ thống kênh phân phối có thể xác định theo các định hớng cơ
bản
- Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng về thời gian, địa điểm và các
dịch vụ bên cạnh sản phẩm hiện vật.
- Doanh số bán tổng quát cho từng nhóm sản phẩm, bán mới, duy trì hay
Lực lợng bán hàng cơ hữu
Lực lợng bán hàng cơ hữu của doanh nghiệp là tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp có trách nhiệm trực tiếp đến hoạt động bán hàng. Lực l-
ợng bán hàng có thể chia thành lực lợng bán hàng tại văn phòng và lực lợng
bán hàng bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi bộ phận thuộc lực lợng bán hàng cơ
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hữu có vai trò trách nhiệm khác nhau trong hệ thống phân phối. Với cácdạng
kênh phân phối khác nhau vị trí của từng bộ phận cũng có thể thay đổi.
Quy mô lực lợng bán hàng cơ hữu có thể thay đổi ở từng dạng kênh và
từng phơng án phân phối khác nhau. Bởi vậy, cần có những quyết định cụ thể
để lựa chọn quy mô, thành viên của lực lợng bán cũng nh phát triển lực lợng
này.
Các đại lý bán hàng có hợp đồng
Bao gồm các tổ chức cá nhân độc lập không thuộc hệ thống tổ chức cơ
hữu của doanh nghiệp nhận bán hàng cho doanh nghiệp để hởng hoa hồng
bán hàng đã ký kết giữa hai bên. Bộ phận này đợc xác định thuộc lực lợng
bán hàng của doanh nghiệp bởi họ bán hàng điều kiện họ không mua hàng
của doanh nghiệp, hàng hoá không phải chuyển quyền sở hữu. Họ không đủ
yếu tố để đợc xác định nhóm hàng mua trung gian mặc dù họ cũng thuộc
nhóm ngời trung gian, họ là những ngời làm thuận lợi cho quá trình phân phối
bán hàng của doanh nghiệp.
2.3.2.2. Ngời mua trung gian trong kênh phân phối của doanh nghiệp.
Ngời mua trung gian bao gồm tất cả những ngời mua hàng của doanh
nghiệp để bán lại cho ngời khác nhằm kiếm lời: các nhà buôn lớn, các nhà
buôn nhỏ, các đại lý mua đứt bán đoạn và nhà bán lẻ. Khai thác ngời mua
trung gian trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp phải giải quyết các vấn
đề sau:
Xác định dạng ngời mua trung gian
Xác định ngời mua trung gian trong hệ thống kênh phân phối liên quan
ờng sử dụng hệ thống kênh phân phối với các thành viên trong kênh nh là một
truyền thống và ít quan tâm đến khả năng điều chỉnh kênh để đạt đến một
hiệu quả cao hơn. Điều này có thể ảnh hởng đến khả năng phát triển bán hàng
và hiệu quả mong đợi của doanh nghiệp. Sau khi đã đa các kênh phân phối
vào hoạt động, cần đảm bảo khả năng kiểm soát hoạt động của kênh và thờng
xuyên phân tích hiệu quả từng kênh bán cũng nh toàn bộ hệ thống. Đáng chú
ý là dạng kênh có thể ít thay đổi và mức độ đòi hỏi điều chỉnh không cao nếu
không có biến động lớn. Nhng, việc điều chỉnh các thành viên trong kênh
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phân phối luôn là việc làm cần thiết mà doanh nghiệp luôn phải thực hiện nếu
muốn thành công trong chiến lợc phân phôi.
3. Tổ chức và điều khiển quá trình phân phối hiện vật
Hệ thống kênh phân phối xác định các luồng dịch chuyển của hàng hoá
trong lu thông. Nhng sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối còn phụ
thuộc vào việc hàng hoá phụ thuộc nh thế nào vào các kênh đó. Vì vậy, để
đảm bảo quá trình dịch chuyển của hàng hoá hiện vật một cách thuận lợi hợp
lý và có hiệu quả còn cần phải giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung
của phân phối hiện vật.
Phân phối hiện vật là quá trình điều phối, vận chuyển và dự trữ hàng
hoá dới dạng kênh phân phối của doanh nghiệp.
3.1. Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối
Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối là quá trình xác định các kế
hoạch và tổ chức thự hiện kế hoạch đảm bảo nguồn cung ứng hàng hoá cho
các kênh phân phối của doanh nghiệp.
Các kế hoạch phân phối hàng hoá phải đáp ứng đợc các yêu cầu cụ
thể của từng kênh phân phối trong mối quan hệ với toàn hệ thống phân phối
của doanh nghiệp về các yếu tố:
- Danh mục hàng hoá vận động trong kênh
- Khối lợng hàng hoá và từng loại hàng hoá vận động trong kênh
phí quá cao. Đều này dẫn đến yêu cầu phải xem xét các yếu tố về vận chuyển
khi quyết định địa điểm cung cấp hàng hoá cho khách hàng nhất là khi nó
liên quan đến khối lợng , thời gian và khả năng chấp nhận giá.
Về thời gian: các loại phơng tiện vận chuyển và mối liên hệ kết nối giữa
các loại phơng tiện vận chuyển có ảnh hởng đến khả năng đảm bảo thời gian
hữu ích cho khách hàng. Cần phải lựa chọn phờng án sử dụng các phơng tiện
vận chuyển nh thế trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp để có thể
đáp ứng yêu cầu về thời gian của khách hàng trong mối liên hệ giữa khối l-
ợng với chi phí cũng nh khả năng chấp nhận gía trong điều kiện có cạnh
tranh.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về chi phí vận chuyển trong phân phối hiện vật: theo J.E.McCarthy,gần
một nửa chi phí marketing đợc chi ở khâu phân phối hiện vật. Trong điều kiện
sản xuất công nghiệp hiện đại với quy mô lớn và khách hàng rải rác khắp nơi
trên thế giới, chi phí cho vận chuyển chiếm một ty lệ rất cao trong giá thành
mà ngời tiêu thụ cuối cùng phải chịu. Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ khách
nhau so với giá bán đối với các loại sản phẩm khác nhau. Không chỉ đặc điểm
của sản phẩm có ảnh hởng đến chi phí mà loại phơng tiện vận chuyển ảnh h-
ởng đến chi phí vận chuyển. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải tính toán chi phí và lựa chọn
loại phơng tiện và cách thức vận chuyển cho phù hợp.
3.3. Lựa chọn dự trữ trong kênh phân phối
Dự trữ trong hệ thống kênh phân phối ảnh hởng đến khả năng đáp ứng
nhu cầu về thời gian có ích của khách hàng và chi phí của doanh nghiệp. Dự
trữ không hợp lý có thể làm mất khách hàng hoặc làm tăng chi phí bán hàng
của doanh nghiệp.
Phơng án dự trữ phải đợc xác định đúng về:
Địa điểm dự trữ: nên đặt dự trữ ở đâu? có thể tại kho doanh nghiệp, tại các
nhà trung gian hoặc đẩy dự trữ về phía khách hàng.
Doanh nghiệp còn phải xác định các yêu cầu về mặt tài chính, các chi
phí cần thiết cho việc thiết lập mỗi mô hình tổ chức hệ thống phân phối và
đối chiếu các yêu cầu đó với tiềm lực tài chính của mình, để lựa chọn đợc ph-
ơng án tổ chức thích hợp.
Các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp phải phân tích bao
gồm cả văn hoá kinh doanh, luật pháp, những đặc trng của ngành hàng..
2. Một số chỉ tiêu đánh giá
19
Khách hàng
Đối thủ
cạnh tranh
Công ty
Hệ thống phân phối
Môi trờng kinh doanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các chỉ tiêu về tính kinh tế, sự kiểm soát và tính linh hoạt là các tiêu
thức thờng đợc lựa chọn trong đánh giá và lựa chọn các kênh phân phối cũng
nh các thành phần thuộc kênh phân phối. Việc đánh giá này mang tính thờng
xuyên đảm bảo hệ thống phân phối của doanh nghiệp đáp ứng đợc các tiêu
thức này trong mọi thời điểm.
- Chỉ tiêu kinh tế: chỉ tiêu kinh tế đợc đánh giá bằng việc so sánh giữa
sản lợng bán ra qua mỗi kênh phân phối và các chi phí tơng ứng của kênh
này. Doanh nghiệp thờng có xu hớng chọn các kênh cung cấp đợc nhiều hàng
với chi phí thấp. Tuy nhiên, sự chênh lệch này cũng khác nhau qua từng giai
đoạn phát triển của doanh nghiệp.
- Tính kiểm soát đợc: Đây là một tiêu thức hết sức quan trọng và nó là
tiền đề cho việc điều hành và quản lý hệ thống phân phối của doanh nghiệp .
Để có thể kiểm soát đơc, kênh phân phối phải đợc xây dựng một cách rõ ràng
với hệ thống thông tin thông suốt cùng với gắn trách nhiệm của mỗi thành
phần thuộc kênh trong việc tuần thủ chế độ thông tin báo cáo.
định. Và kinh doanh dầu mỡ, nhờn, gas.
Trong công cuộc đổi mới đất nớc đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây khi
Nhà nớc chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
thì ngành xăng dầu nói chung và Công ty xăng dầu B12 nói riêng cũng
chuyển đổi một cách căn bản. từ chỗ xăng dầu nhập khẩu theo kế hoạch từ
Liên Xô cũ theo hiệp định hoặc nghị định giữa hai nớc chuyển sang nhập
khẩu theo kinh tế thị trờng. Từ đó Công ty xăng dầu B12 nói riêng và tổng
Công ty nói chung đợc quyền chọn nguồn hàng và phân phối theo quy định
của tổng Công ty và Bộ Thơng mại.
Tổng số vốn ban đầu: 877.770 ngàn đồng
Trong đó: vốn ngân sách 843.705 ngàn đồng
Vốn tự bổ sung 34.065 ngàn đồng
Tổng vốn hiện tại (31/12/2002) là 270.055.904 ngàn đồng
Trong đó: vốn ngân sách: 135.027.952 ngàn đồng
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn tự bổ sung: 45060613 ngàn đồng
Vốn khác :89967339 ngàn đồng
2. Chức năng nhiệm vụ
Là đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty xăng dầu việt nam (bộ th-
ơng mại). Công ty xăng dầu B12 có nhiệm vụ :
- Tiệp nhận toàn bộ lợng xăng dầu nhập khẩu tại cảng dầu B12 với khối
lợng trung bình 1200000 m
3
/năm chiếm 80% nhu cầu nhập khẩu của phía
bắc và gần 1/4 lợng xăng dầu nhập khẩu toàn quốc.
- Tổ chức điều chuyển (vận chuyển xăng dầu bằng ống)
toàn bộ số lợng bình quân là 700000 m
3
công tác kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của công ty. Đợc giám đốc công
ty uỷ quyền ký các hợp đồng kinh tế có liên quan.
- Phó giám đốc kỹ thuật : phu trách công tác kỹ thuật, vật t, xây dựng cơ
bản , là ngời trực tiếp giúp việc cho giám đốc công ty về công tác đầu t công
nghệ.
* Các phòng thuộc công ty:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng quản lý kỹ thuật XD
- Phòng tin học
- Phòng hành chính và đời sống
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng
- Phòng quản lý kỹ thuật và đầu t
- Phòng xây dựng cơ bản
- Phòng thanh tra bảo vệ
(chức năng và nhiệm vụ cụ thể đợc trình bày trong báo cáo thực tập)
3.2 Mạng lới kinh doanh của công ty gồm có :
+ Cảng dầu B12;
chuyên tiếp nhận xăng dầu từ tàu ngoại và xuất nhập xăng dầu điều động nội
bộ cho các tàu nội của ngành xăng dầu .
-cảng mềm có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải tới 30000DWT nối giữa tàu
và hệ thống đờng ống chính. Trên bờ là hệ thống ống mềm đặt ngầm giới biển
với công suất tiếp nhận tới 2,2 giờ/1000tấn.
Ngoài cảng mềm trên cảng dầu B12còn có 2cảng cứng( xuất cho các phơng
tiện vận tải thuỷ có trọng tải nhỏ hơn 3000tấn ) với 5 họng xuất công suất
bơm 2500-3000 m
3
/ngày.
Hệ thống kho chứa tại cảng dầu B12 có thể chứa 370000m
3
- Xí nghiệp K131 có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là trung chuyển xăng
dầu tiếp nhận từ quảng ninh để bơm chuyển về hải phòng, hải dơng. Xí
nghiệp xăng dầu K131 có trụ sở đóng tại thuỷ nguyên hải phòng. Xí nghiệp
trực tiếp quản lý một kho trung chuyển với sức chứa 12000m
3
một trạm bơm
trung áp và gần 50 km đờng ống xăng dầu . xí nghiệp đợc phân công tổ chức
trực tiếp cung ứng cho huyện thuỷ nguyên thông qua 5 cửa hàng bán lẻ.
- Xí nghiệp xăng dầu A138 đơn vị đợc giao nhiệm vụ bảo quản tồn chứa
lợng hàng giữ trữ quốc gia. Xí nghiệp có trụ sở đóng tại kinh môn hải dơng.
Xí nghiệp trực tiếp quản lý hệ thống bể chứa với dung tích 20000m
3
, trực tiếp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn thông qua 8 cửa hàng nằm trên địa bàn huyện
đông triều quảng ninh.
c) Cửa hàng : Trực thuộc công ty có 12 cửa hàng bán lẻ xăng dầu đóng
khu vực miền đông quảng ninh bao gồm thành phố hạ long, thị xã cẩm phả ,
tiên yên, đam hà, bình liên, móng cái .
Với hệ thống bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp , cảng dầu và 68 cửa hàng
trực tiếp kinh doanh cùng mạng lới đại lý tạo thành một mạng liên hoàn đảm
bảo cho việc xuất, nhập , tồn chứa, vận chuyển và cung ứng xăng dầu cho
toàn bộ nhu cầu kinh tế quốc phòng cho các tỉnh khu vực phía bắc.
3.3 khái quá mô hình tổ chức của công ty.
II. Mặt hàng và môi trờng kinh doanh của Công ty ảnh
hởng đến kênh phân phối
1. Sản phẩm kinh doanh của Công ty
Sản phẩm kinh doanh của Công ty đó là các loại xăng dầu, xăng ô tô, Diezel,
FO, TC-1, Z-A1, dầu hoá, dầu mỡ nhờn các loại, gas và các phụ kiện.
p.
quản lý
kỹ thuật
và đàu t
p.
xây
dựng
cơ
bản
p.
than
h tra
bảo
vệ
Cảng dầu
B12
Xí nghiệp Chi nhánh Cửa hàng
XN
xăng
dầu
QN
CN
xăng
dầu
HD
CN
xăng
dầu
HY
XN
Bình, tổng Công ty Thanh Việt Nam, Công ty xi măng Hoàng Thạch, nhà
máy điện Phả Lại1, nhà máy điện Phả Lại 2. khách hàng khác nh Công ty vận
tải Biển tại Hạ Long, cảng Hải Phòng, nhà máy dầu ăn Nepture ở cảng cái
lân.
3. Môi trờng kinh doanh của Công ty xăng dầu B12: đợc chia thành môi tr-
ờng bên trong và môi trờng bên ngoài. Trớc hết, về môi trờng bên ngoài,
Công ty đang kinh doanh trên thị trờng xăng dầu đầy sôi động với nhịp độ
trong tơng lai đợc dự báo khả quan. Đất nơc có nền kinh tế chính trị ổn định
26