Chương 4
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ
VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
KINH DOANH – THƯƠNG MẠI
Tranh chấp kinh doanh – thương mại là gì?
Tranh chấp kinh doanh là những mâu thuẫn (bất đồng
hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong
quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
●Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh trong
hoạt động thương mại.
●Hoạt động TM là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
TM của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối, đại diện, đại lý
thương mại; ký gởi; thuê, cho thuê; thuê mua, xây dựng,
tư vấn, kỹ thuật, li – xăng; đầu tư, tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, thăm dò khai thác, vận chuyển hàng hóa, hành
khách …
●
CÁC CƠ QUAN TÀI PHÁN
KINH DOANH – THƯƠNG MẠI
Ở VIỆT NAM
Tài phán: là toàn bộ các hoạt
động của tổ chức, cơ quan hay cá
nhân có thẩm quyền theo luật định
trong việc giải quyết các tranh
●
I/- CÁC CƠ QUAN TÀI PHÁN KINH TẾ Ở VN:
Hiện nay ở Việt Nam, đang tồn tại song
song hai hệ thống cơ quan tài phán kinh tế:
●Toà Kinh tế;
●Trọng tài kinh tế
(hay còn gọi là trọng tài thương mại).
●
Tòa Kinh tế (thành lập và đi vào hoạt động
ngày 01-7-1994) là một Toà chuyên trách
trong hệ thống TAND có ở Trung ương và
cấp tỉnh. (Quốc hội khóa IX, thông qua Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức
Tòa án nhân dân ngày 28/12/1993 đã quy
định về việc thành lập Tòa Kinh tế).
●Trung tâm trọng tài TM được thành lập và
hoạt động từ ngày 01-7-2003 theo Pháp lệnh
Trọng tài thương mại (nay là Luật Trọng tài
Thương mại có hiệu lực từ 01-01-2011). Là tổ
chức phi chính phủ, có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài sản riêng, hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận.
●
chấp trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh thương
mại và tuyên bố phá sản.
1.2. Chức năng:
●Xét xử các vụ án kinh tế;
●Tuyên bố phá sản.
1.3. Thẩm quyền của Tòa án trong lĩnh vực
kinh tế (Điều 1. BLDS 2004):
●
Thẩm quyền theo vụ việc,
●
Thẩm quyền theo cấp Tòa,
●
Thẩm quyền theo lãnh thổ.
1.3.1. Thẩm quyền theo vụ việc
a) Tranh chấp kinh tế (Điều 29. Bộ luật TTDS)
Phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương
mại giữa doanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh
doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, gồm:
Mua bán hàng hóa;
● Cung ứng dịch vụ;
nhân tố nước ngoài;
●
Tuyên bố phá sản HTX ĐKKD cấp huyện.
(2) Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
● Toà Kinh tế:
●Có quyền giải quyết sơ thẩm tất cả các vụ
án kinh tế;
●Có quyền lấy các vụ việc thuộc Tòa án cấp
Huyện lên để giải quyết;
●Phúc thẩm các vụ án do Tòa án cấp huyện
xử có kháng cáo, kháng nghị;
●Tuyên bố phá sản doanh nghiệp, HTX
ĐKKD ở tỉnh.
●Ủy ban Thẩm phán:
●Giám đốc thẩm, tái thẩm những bản án có
hiệu lực pháp luật của Toà cấp Huyện khi
bị kháng nghị.
(3) TANDTC:
(4)
Toà Phúc thẩm: phúc thẩm bản án, quyết định sơ
thẩm của Toà Kinh tế, TAND cấp tỉnh bị kháng
cáo, kháng nghị.
Tố tụng kinh tế là tổng hợp các qui phạm
pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh
trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh tế giữa
Tòa án và các chủ thể tham gia tố tụng (chủ yếu là
bên tranh chấp với nhau).
Các nguyên tắc tố tụng:
●Nguyên tắc tự định đọat;
●Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật;
●Nguyên tắc hòa giải;
●Nguyên tắc xét xử công khai;
●Nguyên tắc giải quyết vụ án nhanh chóng,
kịp thời;
●Nghĩa vụ chứng minh.
●
5
1. Nguyên tắc tự định đọat: 3
●Tòa án chỉ giải quyết tranh chấp khi các đương sự
yêu cầu;
●Quyền chọn lựa cơ quan tài phán;
●Các bên có thể tự hòa giải trước, trong phiên toà,
có quyền rút đơn kiện, thay đổi nội dung khởi kiện
(khác với nguyên tắc xét xử trong hình sự).
2. Nguyên tắc hòa giải: 3
●Các bên tự hoà giải trước khi yêu cầu Toà án giải
quyết;
●Hoà giải là thủ tục bắt buộc khi Toà án giải quyết
vụ án kinh tế;
Khởi kiện vụ án kinh tế,
●Thụ lý vụ án kinh tế,
●Chuẩn bị xét xử,
●Xét xử.
●
4
* Khởi kiện vụ án kinh tế:
Quyền khởi kiện:
●Là quyền của cá nhân, pháp nhân đang tranh chấp,
hoặc có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.
●Nội dung đơn khởi kiện:
●Ngày, tháng, năm viết đơn,
●Tòa án được yêu cầu,
●Tên nguyên đơn, bị đơn và các thông tin liên quan,
●Tóm tắt nội dung tranh chấp, trị giá tranh chấp,
●Quá trình thương lượng,
●Nội dung yêu cầu Tòa giải quyết,
●Kèm theo chứng từ, tài liệu chứng minh.
●
* Thụ lý vụ án kinh tế:
●Là việc Toà án chấp nhận đơn kiện của người khởi
kiện và ghi vào sổ thụ lý.
* Chuẩn bị xét xử:
●Thời hạn chuẩn bị: 40 ngày (hoặc 60 ngày nếu vụ án
phức tạp) kể từ ngày thụ lý.