Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, lãi suất là một trong những biến số dợc theo dõi một
cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế. Diễn biến của nó đợc đa tin hàng ngày trên
các phơng tiện thông tin đại chúng. Sự dao động của lãi suất ảnh hởng trực tiếp
đến các quyết định của cá nhân, doanh nghiệp cũng nh hoạt động của các tổ chức
tín dụng và toàn bộ nền kinh tế. Bài viết này sẽ cho ngời đọc thấy đợc và hiểu đợc
một số vấn đề cơ bản về lãi suất, phân biệt lãi suất với một số phạm trù kinh tế,
các nhân tố tác động đến lãi suất, và vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế. Từ đó
ngời đọc sẽ thấy đợc vai trò, sự cần thiết của lãi suất.
Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lãi suất, thấy rõ tầm quan trọng
của lãi suất,từ đó vận dụng vào thực tiễn vào Việt nam nhận thấy lãi suất đợc điều
hành dới hình thức các chính sách lãi suất trong từng thời kỳ. Chính sách lãi suất
là một công cụ quan trọng trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc
đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát.lãi suất đợc sử dụng linh hoạt sẽ có
tác động tích cực đến nền kinh tế. Ngợc lại lãi suất đợc giữ một các cố định, có
thể kích thích tăng trởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vật cản
cho sự phát triển kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tác giả chọn đề tài .. để
viết đề án. Bố cục gồm 2 phần chính
Phần I: Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với quá trình phát
triển kinh tế.
Phần II: Các chính sách lãi suất đợc thực hiện ở Việt Nam trong thời gian
qua.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I :
Lý luận chung về lãi suất và vai trò của lãi suất đối với
quá trình phát triển kinh tế.
I - lãi suất khái niệm và bản chất.
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất là một trong những biến số đợc theo dõi
đủ của t bản Mác đã kết luận:Lãi suất là phần giá trị thặng d đợc tạo ra do kết
quả bóc lột lao động làm thuê bị t bản bị t bản chủ ngân hàng chiếm đoạt.
* Lý thuyết của Mác về nguồn gốc, bản chất lãi suất trong nền kinh tế
XHCN
Các nhà kinh tế học Mác xít nhìn nhận trong nền kinh tế XHCN cùng với tín
dụng, sự tồn tại của lãi suất và tác động của nó do mục đích khác quyết định, đó
là mục đích thoả mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của tất cả các thành viên trong xã
hội. Lãi suất không chỉ là động lực của tín dụng mà tác dụng của nó đối với nkt
phải bám sát các mục tiêu kinh tế. Trong XHCN không còn phạm trù t bản và chế
độ ngời bóc lột ngời song điều đó không có nghĩa là ta không thể xác định bản
chất của lãi suất. Bản chất của lãi suất trong xã hội chủ nghĩa là giá cả của vốn
cho vay mà nn sd với t cách là công cụ điều hoà hoạt đọng hạch toán kinh tế
Qua những lãi suất luận trên ta thấy các nhà kinh tế học Mác xít đã chỉ rõ
nguồn gốc và bản chất lãi suất. Tuy nhiên quan điểm của họ không thể hiện đợc
vai trò của lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác. ngày nay trớc sự đổ vỡ của
hệthống XHCN, cùng với chính sách làm giàu chính đáng , chính sách thu hút
đầu t lâu dài đã không phù hợp với các chính sách trớc đây vì nó tôn trọng
quyền lợi ngời đầu t, ngời có vốn, thừa nhận thu nhập từ t bản.
1.2 Lý thuyết của J.M. Keynes về lãi suất:
J.M. KEYNES (1833-1946) nhà kinh tế học nổi tiếng ngời Anh cho rằng lãi
suất không phải là số tiền trả công cho việc tiết kiệm hay nhịn chi tiêu vì khi tích
trữ tiền mặt ngời ta không nhận đợc một khoản trả công nào, ngay cả khi trờng
hợp tích trữ rất nhiều tiền trong một khoảng thời gian nhất định nào đó. Vì vậy:
Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thởng cho sở thích chi tiêu
t bản. lãi suất do đó còn đợc gọi là sự trả công cho sự chia lìcan với của cải, tiền
tệ.
1.3 Lý thuyết của trờng phái trọng tiền về lãi suất:
M.Friedman, đại diện tiêu biểu của trờng phái trọng tiền hiện đại, cũng có
quản điểm tơng tự J.M.KEYNES rằng lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ.
Tuy nhiên quan điểm của M. Friedman khác cơ bản với Keynes ở việc xác định
2.2. Vay hoàn trả cố định:
( ) ( ) ( )
n
i
FP
i
FP
i
FP
i
FP
TV
+
++
+
+
+
+
+
=
111
1
32
TV: toàn bộ món tiền vay
FP: số tiền trả cố định hàng năm.
N: số năm cho tới mãn hạn
2.3. trái khoán coupon:
( ) ( ) ( )
n
i
=
F: mệnh giá của trái khoán giảm giá
Pd: Giá hiện thời của trái khoán.
3. Phân biệt lãi suất với một số phạm trù kinh tế khác:
3.1. lãi suất với giá cả
Lãi suất đợc coi là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả cho giá trị sd
của vốn vay - đó chính là khả năng đầu t sinh lời hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Lãi suất cũng biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trờng vốn nh giá cả hàng
hoá thông thờng. Nhng lãi suất là giá cả cho quyền sử dụng mà không phải quyền
sở hữu, hơn nữa không phải quyền sử dụng vĩnh viễn mà chỉ trong một thời gian
nhất định. Thêm vào đó, lãi suất khôg phải là biểu hiện bằng tiền giá trị vốn vay
nh giá cả hàng hoá thông thờng, mà nó độc lập tơng đối thờng nhỏ hơn nhiều
so với giá trị vốn vay.
3.2. Lãi suất với lợi tức.
Đối với một chứng khoán bất kỳ, lợi tức đợc định nghĩa là tiền lãi trả cho chủ
sở hữu cộng với những thay đổi về giá trị của chứng khoán đó.
Tỷ suất lợi tức là tỷ số lợi tức chia cho giá mua.
Ví dụ: Một ngời mua một trái khoán chính phủ mệnh giá 1 triệu VND, thời
hạn 5 năm, lãi suất 12% năm. sau một năm anh ta bán trái khoán đó với giá 1,2
triệu VND.
Tiền lãi: 12%*1.000.000 = 120.000 VND
Lợi tức chứng khoán:
(12%*1.000.000) + (1.200.000 1.000.000) = 320.000 VND.
Tỷ suất lợi tức: 320.000/1.000.000 = 32%
Qua ví dụ trên ta có thể thấy rõ sự khác nhau giữa lãi suất và lợi tức của một
chứng khoán bất kỳ.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phân tích các nhân tố ảnh hởng tới lãi suất.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Của cải tăng trởng.
Phân tích khuôn mẫu tiền mặt cho thấy khi của cải tăng lên trong thời kỳ tăng
trởng kinh tế của một chu kỳ kinh tế, lợng cầu tiền sẽ tăng do mọi ngời gia tăng
tiêu dùng hoặc đầu t hay chỉ đơn giản là muốn giữ thêm tiền làm nơi trữ gía trị.
Kết quả là đờng cầu tiền dịch chuyển về bên phải trong khi đờng cung tiền do
chính phủ quy đinhj đờng thẳng đứng. Nh vậy khuôn mẫu tiền mặt phân tích diễn
biến lãi suất trên thị trờng tiền tệ đa đến kết luận: Khi của cải tăng lên trong giai
đoạn tăng trởng của chu kỳ kinh tế(các biến số khác không đổi) lãi suất sẽ tăng
lên và ngợc lại.
2. Khả năng sinh lời dự tính của các cơ hộ đầu t
càng có nhiều cơ hội đầu t sinh lợi mà một doanh nghiệp dự tính có thể làm
thì doanh nghiệp sẽ càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số d vay nợ nhằm tài
trợ cho các cuộc đầu t này. Khi nền kinh tế đang phát triển nhanh có rất nhiều cơ
hội đầu t đợc trông đợi là sinh lợi, do đó lợng cầu tiền cho vay ở mỗi giá trị lãi
suất tăng lên.
7
Lãi suất i
i
2
i
1
Ms
Md
1
Md
2
E
2
i
1
Md
1
Md
2
Lượng tiền
S
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Lạm phát dự tính:
Nh ta đã biết, chi phí thực của việc vay tiền đợc đo một cách chính xác hơn
bằng lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát dự tính. Do đó một lãi
suất cho trớc, khi lạm phta dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm
xuống nên cầu tiền vay tăng lên. Mặt khác khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi
tức dự tính của những khoản tiền gửi giảm xuống. Những ngời cho vay lập tức
chuyển vốn tiền tệ vào một thị trờng khác nh thị trờng bất động sản hay dự trữ
hang hoá, vàng bạc Kết quả lợng cung t bản cho vay giảm đối với bất kỳ lãi suất
nào cho trớc.
Nh một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu t bản cho
vay. Cụ thể, tăng lạm phát dự tính sẽ làm tăng lãi suất do giảm lợng cung ứng và
tăng cầu về t bản.
4. Thay đổi mức giá
khi mức giá tăng lên, cùng với một lợng tiền nh cũ hàng mà nó mua đợc sẽ ít
hơn, nghĩa là giá trị đồng tiền bị giảm xuống. Để khôi phục lại tài sản của mình
dân chúng muốn giữ một lợng tiền danh nghĩa lớn hơn do đó làm đờng cầu tiền
dịch chuyển sang phải. Điều đó chứng tỏ rằng khi mực giá tăng lên, các biến số
khác không đổi, lãi suất sẽ tăng.
8
Hình 1.2: Mô tả mối liên hệ
2
Ms
Lãi suất i
i
2
i
1
Md
1
Md
2
Lượng tiền
E
2
E
1
Hình 1.4: Quan hệ giữa mức giá
và lãi suất P tăng làm dịch
chuyển từ Md
1
đến d
2
, lãi suất
tăng từ i
1
đến i
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Hoạt động thu, chi của Nhà nớc
Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đối
Một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng gây ra 4 tác động đối với lãi suất: tác
dụng tính lỏng, tác dụng tính thu nhập, tác dụng mức giá, tác dụng lạm phát dự
tính.
- Tác dụng tính lỏng cho biết một sự tăng lên của lợng tiền cung ứng sẽ làm
giảm nhẹ lãi suất, bởi vì đờng cung tiền sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng thu nhập chỉ ra rằng do tăng lợng tiền cung ứng sẽ có ảnh tốt đến
nền kinh tế, sẽ làm tăng thu nhập khi đó lãi suất sẽ tăng lên. Vì đờng cầu tiền lúc
này sẽ dịch chuyển sang phải.
- Tác dụng mức giá cho biết một sự tăng lợng tiền cung ứng sẽ làm mức giá
chung tăng lên và kết qủa lãi suất cân bằng tăng.
- Tác dụng lạm phát dự tính: sự tăng lên lợng tiền cung wngs sẽ làm dân cúng
dự tính một mức lạm phát cao hn trong tơng lai. Kết quả là lãi suất tăng lên.
Trong 4 tác dụng trên chỉ có tác dụng tính lỏng chỉ ra rằng một sự tăng lên
của lợng tiền cung ngs sẽ làm giảm lãi suất trong khi các tác dụng khác thì ngợc
lại. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy tác dụng thu nhập, mức giá và lạm phát dự tính
vợt trội so với tính lỏng.
Vì vậy một sự tăng lợng tiền cung ứng dẫn đến việc tăng lãi suất trong dài
hạn.
10
e ($/đ)
e
2
e
1
D
1
(đ)
Q
S(đ)
D
đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy chính sách lãi
suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội và cacs tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hớng vốn trong nớc là quyết
định, vốn ngoài nớc là quan trọng trong chiến lợc CNH-HĐH nớc ta hiện nay.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lãi suất phải
boả tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và ngời đi vay.
Cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát< lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận bình
quân.
+ Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay)
2. Lãi suất với quá trình đầu t
Quá trình đầu t của doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi mà họ
dự tính lợi nhuận thu đợc từ taì sản cố định này nhiều hơn số lãi phải trả cho các
khoản đi vay để đầu t. Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng kinh doanh có điều
kiện tiến hành mở rộng đâu t và ngợc lại. Trong môi trờng tiền tệ hoàn chỉnh,
ngay cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh
hởng bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào mở rộng sản xuất doanh nghiệp
có thể mua chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi suât của nó cao
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống giá,
có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên tắc cơ
bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự chênh lệch này sẽ
tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
Mối quan hệ giữa đầu t và lãi suất đợc thể hiện qua đồ thị sau:
11
Lãi suất
Đầu tư
i
1
I
2