ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 2
I. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TẾ BÀO GỐC ........................................................... 3
1.1. Lịch sử nghiên cứu ................................................................................... 3
1.2. Tình hình nghiên cứu tế bào gốc da hiện nay ............................................ 3
1.3. Các phương pháp điều trị bỏng hiện nay .................................................. 3
II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ ................................................................................ 5
2.1.Đại cương về da ........................................................................................ 5
2.1.1. Giới thiệu .............................................................................................. 5
2.1.2. Lớp biểu bì ............................................................................................ 6
2.1.3. Lớp trung bì .........................................................................................15
2.1.4. Màng cơ bản ........................................................................................15
2.1.5. Sự phân bố mạch và thần kinh ..............................................................15
2.1.6. Cấu trúc phụ trên da.............................................................................16
2.2. Tế bào gốc ...............................................................................................18
2.2.1.Khái niệm ..............................................................................................18
2.2.2. Phân loại tế bào gốc theo khả năng biệt hóa ........................................19
2.2.3. Phân loại tế bào gốc dựa vào vị trí thu nhận tế bào gốc .......................20
2.3. Biệt hóa tế bào .........................................................................................21
2.3. Cơ chế biệt hóa của tế bào gốc biểu bì .....................................................23
2.3.1. Cơ chế biệt hóa của tế bào gốc biểu bì .................................................23
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ...........................................................................24
III. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN VỌNG ........................................28
3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................28
3.1.1. Việc nuôi cấy nguyên bào sợi, nguyên bào sừng biểu bì.......................28
3.1.2. Công nghệ sử dụng tế bào gốc ..............................................................30
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 3
I. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU TẾ BÀO GỐC
1.1. Lịch sử nghiên cứu
Năm 1800: phát hiện rằng một số tế bào có thể tạo ra các tế bào khác
Năm 1956: các nhà khoa học trên thế giới đã có những thành công đầu tiên
trong nghiên cứu cấy truyền các tế bào xương.
Năm 1968: Marvin Karasek thực hiện nuôi và biệt hóa tế bào của da thỏ thành
công.
Năm 1978, Marvin Karasek đã tìm thấy sự liên quan giữa tế bào sừng và
nguyên bào sợi trong quá trình nuôi cấy.
Năm 1980, Marvin Karasek đã thành công khi cấy 1cm
2
dây rốn, sau một thời
gian nuôi cấy đã đạt 3m
2
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 5
II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
2.1.Đại cương về da
2.1.1. Giới thiệu
Da là một trong các cơ quan lớn nhất và hoạt động nhiều nhất ở cơ thể người.
Gồm ba lớp cấu trúc chính là: lớp biểu bì, lớp trung bì, lớp hạ bì, ở da còn có các tổ
chức (tuyến tiết, lông, móng, các thụ quan).
Đối với người Việt trưởng thành thì diện tích bề mặt da trung bình chiếm
khoảng 15 - 17% trọng lượng toàn cơ thể. Da có chiều dày khoảng 0,07 - 2,5mm,
dày nhất ở vùng tay, bàn chân là từ 3 - 4 mm và mỏng nhất ở vùng mi mắt 0,3 mm,
cảm giác này khi tiếp xúc với tế bào biệt
hóa thành tế bào cảm giác phụ đống vai
trò như một thụ thể tiếp xúc cảm giác của
da. ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 8
a. Lớp đáy
Lớp đáy được tại bởi một tế bào khối vuông hay trụ thấp, nằm trên đáy
màng, có khả năng phân chia liên tục và di chuyền ra bề mặt để thay thế dần cho
các tế bào già bên trong bong ra, đó là các tế bào sừng.
Chủ yếu lớp đáy có chứa khoảng 10% là tế bào sừng, 50% các tế bào khác
đang ở thời điểm giao thời của sinh trưởng, 40% còn lại là các tế bào ở hậu kỳ của
giảm phân. Những tế bào của lớp đáy đó được gắn kết trên màng cơ bản nhờ các
phân tử dính fibronectindo nguyên bào sợi của trung kỳ tiết ra. Ngoài ra nằm rải
rác trong lớp đáy còn có một số loại tế bào khác: hắc tố bào, tế bào Langerhans và
Merkel. ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 9
b. Lớp sợi
(chiếm 95% tổng số tế bào của lớp biểu bì) và cũng có hoạt động phân bào. Trong
quá trình biệt hóa những tế bào này di chuyển lên phía trên thay cho các tế bào
phía trên bị bong ra, nhờ đó lớp biểu bì luôn được thay mới. Quá trình di chuyển
lên trên của các tế bào thường xảy ra khoảng 25 - 50 ngày.
Tế bào melanin
Là các tế bào dạng đuôi gai chứa các sắc tố melanin có màu nâu đen được tìm
thấy trong da, mắt, tóc. Phân tử melanin được hình thành khi acid amin bị oxy hóa.
Chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 2% số tế bào của lớp biểu bì. Tế bào melanin giúp hình
thành nên màu sắc da, hấp thu năng lượng UV và bảo vệ da tránh tác hại của tia
UV.
Tế bào Langerhans
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 11
Có nguồn gốc từ tủy xương, theo máu xâm nhập vào da. Chúng chiếm tỷ lệ 2
- 8% các tế bào biểu bì. Những tế bào này liên quan đến hệ thống miễn dịch của
biểu bì. Chúng phát hiện và xử lý, trình diện kháng nguyên lạ xâm nhập vào biểu
bì, kích thích gây nên đáp ứng nhu cầu miễn dịch.
Tế bào Merkel
Là những tế bào thần kinh nội tiết, chiếm một lượng nhỏ khoảng 1% trong lớp
đáy biểu bì, liên kết với nhau bằng cầu nối gian bào. Chúng tiếp xúc với đầu cuối
dây thần kinh và có chức năng như một thể cảm thụ cơ học. Ngoài ra, còn một số
tế bào khác trong biểu bì như: tế bào bạch cầu trung tính, tế bào bạch cầu ưa acid,
hồng cầu,… Là những loại sẽ xuất hiện và tăng lên trong trường hợp bệnh lý.
g. Hình thái điển hình của các tế bào biểu bì
Biểu bì có cấu trúc lát tầng được tạo bởi nhiều lớp tế bào, lớp trên cùng có
hình dẹt đa diện, đây có thể coi là loại biểu mô bảo vệ điển hình.
khoảng gian bào rộng ra và chứa một chất có mật độ điện tử thấp. Từ vị trí thể liên
kết, các sợi sừng tỏa đều ra các vùng bào tương xung quanh.
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 14
Khe liên kết còn gặp ở nhiều loại tế bào khác: cơ trơn, cơ tim, mô thần kinh,...
Khoảng gian bào hẹp lại chỉ khoảng 2mm, có những đơn vị kết nối hình ống nối
xuyên ngang hai màng tế bào cạnh nhau. Lòng ống cho phép các ion, phân tử có
kích thước nhỏ (dưới 1000 Da) di chuyển từ tế bào này qua tế bào khác. Đây chính
là synap điện, cơ sở cấu trúc truyền thông tin giữa hai tế bào biểu bì.
Khe liên kết
Thể liên kết
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 15
Sự phân cực của tế bào được biểu hiện rất rõ ở các tế bào biểu mô: phần bào
tương phía trên hoàn toàn khác với phần phía dưới nhân. Sự phân cực này có liên
quan mật thiết tới các chức năng của tế bào biểu bì.
Mặt tự do của các tế bào biểu bì thường tạo các khía (giống như bàn chải) để
tăng diện tích tiếp xúc và giữa các khía là những xơ actin.
2.1.3. Lớp trung bì
Trung bì là mô liên kết vững chắc bao gồm các chất nền, các tế bào liên kết,
các sợi đàn hồi, nang lông, mạch máu sợi thần kinh và các thụ quan. Bề dày của
Cấu tạo chung, lông gồm rễ lông nằm dưới da và được bao bởi bao chân lông.
Tại đây, lông phình ra gọi là hành lông, nơi có cơ trơn vận lông bám vào. Phần trên
là thân lông và ngọn lông.
Trên tiết diện cắt ngang, phần ngoài cùng mỏng bao bọc gọi là màng lông,
tiếp ngay đến là vỏ lông, nơi chứa các phân tử sắc tố melanin, trong cùng là tủy
lông bị sừng hóa dần từ hành lông tới ngọn lông.
Móng
Đây là cấu trúc đã hóa sừng của phần thượng bì nằm ở mặt mu của các ngón
tay, ngón chân. Chức năng chủ yếu của móng là để bảo vệ ngón.
Móng có phần thân lộ ra ngoài và phần rễ ăn sâu trong lớp da. Giữa da và rễ
móng có một phần rãnh được gọi là lớp sừng trên móng và một vùng da bị sừng
hóa được gọi là lớp sừng dưới móng. Hai bên gờ của móng là lớp sừng quanh
móng tiếp xúc với ít da hơn.
Quan sát phía trước của lớp sừng trên móng có hình bán nguyệt màu trắng
đục, đó là nơi đang trong giai đoạn sừng hóa. Các chấm trắng lốm đốm là sự sừng
hóa chưa hoàn toàn.
Các tuyến của da
Có ba tuyến:
ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC DA TRONG CHỮA BỎNG
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hà - Nguyễn Thị Hiền - Lưu Thị Lan 17
- Tuyến nhờn: gọi là tuyến bã đổ vào nang tuyến (trừ các khu vực không có
lông thì đổ trực tiếp ra da), sản phẩm của tuyến này giúp da luôn có độ ẩm, mềm
mại và chống thấm nước nhưng lại thoát hơi nước.
- Tuyến mồ hôi: có cấu trúc ống, phần dưới cuộn lại thành búi nằm rất sâu
dưới da, phần trên nối ra bề mặt da. Trên toàn bộ diện tích da có khoảng 200 triệu
tuyến, mật độ cao nhất ở các lòng bàn tay, bàn chân và hốc nách. Ở phần da môi
không có tuyến mồ hôi. Tuyến mồ hôi còn là nơi cư trú chủ yếu của các vi sinh vật
sống cộng sinh.