Tìm hiểu giao thức H323, xây dựng ứng dụng VoIP và so sánh H323 với giao thức SIP - Pdf 32

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ VOIP.............................................................3
1.Giới thiệu chung về VoIP.................................................................................................3
1.1 Tổng quan...................................................................................................................3
1.2 Ưu điểm và nhược điểm VoIP...................................................................................3
2. Cấu hình mạng VoIP........................................................................................................4
2.1 Thiết bị đầu cuối........................................................................................................5
2.2 Mạng truy nhập IP.....................................................................................................6
2.3 Gatekeeper..................................................................................................................6
2.4 Gateway......................................................................................................................6
3. Cấu trúc kết nối................................................................................................................8
3.1 Kết nối PC-PC............................................................................................................9
3.2 Kết nối PC-Máy thoại................................................................................................9
3.3 Kết nối Máy thoại-Máy thoại....................................................................................9
CHƯƠNG II. CHUẨN H323...................................................................................................9
1 Chồng giao thức H.323...................................................................................................10
2 Các thành phần trong hệ thống H.323............................................................................10
2.1 Thiết bị đầu cuối H.323...........................................................................................11
2.2 H.323 gateway..........................................................................................................15
2.3 Gatekeeper................................................................................................................15
2.4 Đơn vị điều khiển liên kết đa điểm MCU...............................................................16
3.Báo hiệu và xử lý cuộc gọi.............................................................................................16
Tài liệu tham khảo:........................................................................................................20
1
Lời mở đầu
Thông tin qua mạng viễn thông hiện nay chủ yếu vẫn là thoại. Mạng điện thoại công cộng
PSTN và mạng liên kết số đa dịch vụ sử dụng công nghệ số qua chuyển mạch kênh và điều đó
tạo ra nhược điểm là thông lượng kênh không thể chia sẻ. Mạng internet là mạng chuyển gói và
ta thấy rằng có thể truyền thoại với độ trễ ( latency ) và trượt (jiter ) giới hạn. Dựa trên điều đó
mà các tổ chức đã nghiên cứu và triển khai công nghệ VoIP ( dịch vụ điện thoại IP ), nó được
dựa trên sự kết hợp giữa mạng chuyển mạch kênh và mạng chuyển mạch gói.

như sau:
- Nhà cung cấp Internet ISP.
- Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại Internet ITSP.
- Nhà cung cấp dịch vụ trong mạng chuyển mạch kênh.
Để sử dụng điện thoại IP, người sử dụng cần thông qua mạng Internet và các chương trình
ứng dụng cho điện thoại IP. Khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ điện thoại IP bằng cách sử dụng các
chưương trình ứng dụng dùng cho điện thoại IP, cùng với việc thông qua truy cập internet để
thực hiện các cuộc đàm thoại. Với người sử dụng trên mạng chuyển mạch kênh, họ sẽ truy nhập
vào ISP hoặc ITSP thông qua các điểm truy nhập trong mạng chuyển mạch kênh.
Áp dụng VoIP sẽ khai thác được tính hiệu quả của mạng truyền số liệu, khai thác tính linh
hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP. Tuy nhiên VoIP cũng phức tạp và đòi
hỏi giải quyết nhiều vấn đề.
1.2 Ưu điểm và nhược điểm VoIP
Ưu điểm của VoIP:
+ Giảm chi phí cuộc gọi: Đây ưu điểm nổi bật nhất của điện thoại IP bởi vì so với dịch vụ
điện thoại hiện tại thì khả năng cung cấp những cuộc gọi đường dài giá rẻ là có chất lượng
chấp nhận được. Sở dĩ chi phí thấp là do tín hiệu thoại được truyền tải trong mạng IP có
khả năng sử dụng kênh hiệu quả cao, kỹ thuật nén thoại tốt, tốc độ xử lý của bộ vi xử lý
nhanh, điều đó cho phép truyền thoại theo thời gian thực là có thể thực hiện được với l-
ượng tài nguyên băng thông thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cũ.
+ Tích hợp mạng thoại, mạng số liệu và mạng báo hiệu.
+ Khả năng mở rộng: Sự mềm dẻo trong việc bổ sung các dịch vụ trong mạng internet đã
giúp cho dịch vụ điện thoại IP có khả năng mở rộng dễ dàng hơn so với điện thoại truyền
thống.
3
+ Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Do việc truyền gói diễn
ra thông qua mạng IP nên chỉ cần nhận biết được địa chỉ đích là đủ, không cần thiết lập
kênh.
+ Quản lý băng thông: Trong điện thoại IP, khi một cuộc gọi diễn ra, nếu lưu lượng của
mạng thấp, băng thông dành cho liên lạc sẽ cho chất lượng thoại tốt nhất có thể; nhưng khi

nhau khi cuộc gọi liên quan đến nhiều Gatekeeper.
Cấu hình của mạng điện thoại IP được mô tả như hình dưới:
4
Cấu hình của mạng điện thoại IP
Chức năng của các phần tử trong mạng như sau:
2.1 Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối là một nút cuối trong cấu hình của mạng điện thoại IP. Nó có thể được
kết nối với mạng IP sử dụng một trong các giao diện truy nhập. Một thiết bị đầu cuối có thể cho
phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện cuộc gọi tới một thuê bao khác trong mạng chuyển
mạch kênh. Các cuộc gọi đó sẽ được Gatekeeper mà thiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đã đăng ký
giám sát.
Một thiết bị đầu cuối có thể gồm các khối chức năng sau:
- Chức năng đầu cuối: Thu và nhận các bản tin;
- Chức năng bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh truyền tải
thông tin kết nối với thiết bị đầu cuối.
- Chức năng bảo mật kênh báo hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối
với thiết bị đầu cuối.
- Chức năng xác nhận: thiết lập đặc điểm nhận dạng khách hàng, thiết bị hoặc phần
tử mạng, thu nhập các thông tin dùng để xác định bản tin báo hiệu hay bản tin chứa thông
tin đã được truyền hoặc nhận cha.
- Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng.
- Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện
( truy nhập, cảnh báo ) và tài nguyên.
- Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra
thiết bị ngoại vi.
5
2.2 Mạng truy nhập IP
Mạng truy nhập IP cho phép thiết bị đầu cuối, Gateway, Gatekeeper truy nhập vào mạng IP
thông qua cơ sở hạ tầng sẵn có.
Các loại giao diện mạng truy nhập IP:

thiết bị ngoại vi.
2.4 Gateway
Gateway là một phần tử không nhất thiết phải có trong một giao tiếp H.323. Nó đóng vai
trò làm phần tử cầu nối và chỉ tham gia vào một cuộc gọi khi có sự chuyển tiếp từ mạng IP sang
mạng chuyển mạch kênh. Một Gateway có thể kết nối vật lý với một hay nhiều mạng IP hay với
6
một hay nhiều mạng chuyển mạch kênh. Một Gateway có thể bao gồm: Gateway báo hiệu,
Gateway truyền tải kênh thoại, Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại. Một hay nhiều chức
năng này có thể thực hiện trong một Gatekeeper hay một Gateway khác.
- Gateway báo hiệu SGW: cung cấp kênh báo hiệu giữa mạng IP và mạng chuyển
mạch kênh. Gateway báo hiệu là phần tử trung gian chuyển đổi giữa báo hiệu trong mạng
IP ( ví dụ H.323) và báo hiệu trong mạng chuyển mạch kênh (ví dụ R2, CCS7). Gateway
báo hiệu có các chức năng sau:
+ Chức năng kết cuối các giao thức điều khiển cuộc gọi.
+ Chức năng kết cuối báo hiệu từ mạng chuyển mạch kênh: phối hợp hoạt động với
các chức năng báo hiệu của Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại.
+ Chức năng báo hiệu: chuyển đổi báo hiệu giữa mạng IP với báo hiệu mạng chuyển
mạch kênh khi phối hợp hoạt động với Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại.
+ Chức năng giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói.
+ Chức năng bảo mật kênh báo hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết nối
với thiết bị đầu cuối.
+ Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng.
+ Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện
(truy nhập, cảnh báo) và tài nguyên.
+ Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra
thiết bị ngoại vi.
- Gateway truyền tải kênh thoại MGM: cung cấp phương tiện để thực hiện chức năng
chuyển đổi mã hoá. Nó sẽ chuyển đổi giữa các mã hoá trong mạng IP với các mã hoá
truyền trong mạng chuyển mạch kênh. Gateway truyền tải kênh thoại bao gồm các khối
chức năng sau:

+ Chức năng xác nhận: thiết lập các đặc điểm nhận dạng của ngời sử dụng, thiết bị
hoặc các phần tử mạng.
+ Chức năng điều khiển cuộc gọi: lưu giữ các trạng thái cuộc gọi của Gateway. Chức
năng này bao gồm tất cả các điều khiển kết nối logic của Gateway.
+ Chức năng báo hiệu: chuyển đổi giữa báo hiệu mạng IP và báo hiệu mạng chuyển
mạch kênh trong quá trình phối hợp hoạt động với Gateway báo hiệu.
+ Chức năng quản lý: giao tiêp với hệ thống quản lý mạng.
Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện
(truy nhập, cảnh báo) và tài nguyên.
+ Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra
thiết bị ngoại vi.
3. Cấu trúc kết nối

Các phần tử cơ bản của mạng điện thoại IP
Về cơ bản có thể chia cấu trúc kết nối trong các ứng dụng dịch vụ thoại Internet thành ba
loại:
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status