HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG - Pdf 32

GVHD:HOÀNG MINH NAM ĐIỂU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống điều khiển và giám sát là thành phần không thể thiếu trong mỗi nhà máy công
nghiệp hiện đại. từ những năm của nửa đầu thế kỉ trước tới nay, điều khiển tự động chiếm
vai trò ngày càng quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và năng
lượng như dầu khí, lọc dầu, hóa dầu, hóa chất, dược phẩm, thực phẩm, nhà máy điện. các
hệ thống điều khiển quá trình chứa đựng trong đó có một số đặc thù chung, được sắp xếp
vào phạm trù các hệ thống điều khiển quá trình. Một hệ thống điều khiển quá trình chứa
đựng trong đó toàn bộ các giải pháp đo lường, điều khiển, vận hành và giám sát nhằm đảm
bảo các yêu cầu của quá trình và cộng nghệ thiết bị như chất lượng sản phẩm, sản lượng,
hiệu suất, an toàn cho con người, máy móc và môi trường.
SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KHIỂN
Định nghĩa về điều khiển: điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin và
tác động lên hệ thống để đáp ứng của thống “ gần” với mục đích định trước. điều khiển tự
động là không có sự tác động của con người.
Chúng ta cần phải điều khiển nhằm:
Để nhằm đáp ứng hệ thống không đạt yêu cầu.
Tăng độ chính xác.
Tăng hiệu quả kinh tế.
Một hệ thống điều khiển gồm 3 thành phần cơ bản: đối tượng, bộ điều khiển, cảm biến.
Các kí hiệu viết tắt:
r(t) : tín hiệu vào, tín hiệu chuẩn
c(t): tín hiệu ra
c
ht
(t): tín hiệu hồi tiếp
u(t): tín hiệu điều khiển
Các bài toán điều khiển ở đậy ta xét đến có 3 loại đặc trưng:
1. phân tích hệ thống : cho hệ thống tự động đã biết thông số và cấu trúc. Bài toán đặt
ra là tìm đáp ứng của hệ thống và đánh giá chất lượng.
2. thiết kế hệ thống : biết cấu trúc và thông số của đối tượng điều khiển. bài toán đặt

Tuy nhiên điều khiển truyền thẳng cũng được ứng dụng trong phạp vi cho phép với 2
lý do: - nó tác động nhanh, cho phép loại bỏ đáng kể ảnh hưởng của nhiễu, cũng như giúp
hệ thống đáp ứng nhanh với giá trị đặt. – tuy nó không có khả năng ổn định một quá trình
không ổn định, nhưng nó không làm mất tính ổn định của một quá trình ổn định.
SVTH: NGUYỄN CAO MINH
2
T
ε
Thôøi gian
U
x
max
x
min
A
Ñieàu chænh ON-OFF
GVHD:HOÀNG MINH NAM ĐIỂU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
Điều khiển phối hợp ( kết hợp 2 phương pháp trên)Đây là sự kết hợp giữa phản hồi và truyền thẳng để khắc phục những ưu nhược điểm
của nhau.
Ngoài ra, còn có nhiều cách điều khiển khác nữa như là :
Điều khiển tỉ lệ:nó là trường hợp đặc biệt của điều khiển truyền thẳng, trong đó biến
được đo và bù theo nguyên tắc tỉ lệ.
Điều khiển tầng: là cấu trúc mở rộng của điều khiển phản hồi. điều khiển tầng giúp loại
bỏ một số ảnh hưởng của một số dạng nhiễu và cải thiện rõ rệt đặc tính động học của hệ
thống. và còn nhiều phương pháp điều khiển khác không đề cập tới.
Một số đặc tính của điều chỉnh
Điều chỉnh không liên tục hay còn gọi là điều chỉnh ON- OFF.

Trong các thiết bị sấy tự động nhằm các yêu cầu văn minh công nghiệp. về kỹ thuật tự
động hóa góp phần nâng cao hiệu suất thiết bị và tăng sản lượng sản phẩm vì tự động hóa
có thể duy trì thiết bị làm việc ở chế độ tối ưu theo các điều kiện thay đổi nhanh của chế độ
vận hành. Nhiều quá trình sấy không thể thiếu tự động hóa, ví dụ, sấy với tốc độ cao, khi
cần duy trì cường độ bức xạ lớn. khi sấy bằng dòng điện tần số cao, nhất thiết phải tự động
hóa. Để đảm bảo cho thiết bị làm viec65an toàn trong quá trình sấy tự động hóa nhằm vào
các đối tượng sau
1. đối với thiết bị sấy làm việc liên tục tự động điều chỉnh nhằm giữ chế độ sấy phù
hợp yêu cầu về chất lượng và năng suất sấy. Ví dụ, để duy trì nhiệt độ và độ ẩm môi
chất sấy trong các vùng sấy khác nhau của buồng sấy.
2. Tự động hóa theo chương trình để điều chỉnh các thiết bị sấy làm việc theo chu kỳ
nhằm điều khiển duy trì nhiệt độ và độ ẩm của mội chất trong buồng sấy thay đổi
phù hợp với các giai đoạn của chế độ sấy.
3. Tự động hóa bảo vệ tín hiệu. Ví dụ, báo hiệu nhiệt độ sấy vượt quá giá trị cho phép;
báo hiệu sự cố; bảo vệ các thiết bị điện…,các tín hiệu báo hiệu nồng dộ độc hại
trong môi trường….
Các phương pháp điều chỉnh liên tục đặc thù
Bộ điều chỉnh tích phân: (I)

=
t
0
I
ydt
T
1
x
T
I
– thời gian tích phân.

dy
TyKx
DP
+=
Bộ điều chỉnh tỷ lệ - vi tích phân (PID)
dt
dy
Tydt
T
1
yKx
D
t
0
I
P
++=

T
D
– thời gian vi phân
Bộ điều chỉnh tỷ lệ tuy phức tạp xong nó rất nhạy với sai lệch nên dễ dàng phát ra tín
hiệu điều chỉnh để loại bỏ sai lệch
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
SVTH: NGUYỄN CAO MINH
5
GVHD:HỒNG MINH NAM ĐIỂU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
Trong q trình làm đồ án q trình và thiết bị em được giao thiết kế thiết bị sấy
thùng quay sấy muối tinh 2000kg/h, và trong đồ án chun ngành này em thiết kế hệ thống
điều khiển tự động sấy thùng quay.

Ghi chú
Số lượng
Ngày BV
Ngày HT
Bản vẽ số
Tỷ lệ
Vật liệu
Tên gọiSTT
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Hoá Học
BỘ MÔN MÁY THIẾT BỊ
Đ? ÁN MƠN H? C
QUI TRÌNH S?N XU?T
MU? I TINH
Chữ ký
Họ & tên
Phan Đình Tu?n
Vũ Bá Minh
Chức năng
CNBM
GVHD
SVTT
Nguy?n Cao Minh
2
1
1
1
1
1
1

Việc lấy nước biển sao cho phù hợp cũng một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tời sản lượng của muối, ví dụ như để có được 2,7 m
3
nước chạt 2,5
0
Be cần
100 m
3
nước biển 1
0
be, nhưng nếu nước biển 3
0
Be thì cần 23,28m
3
, để cô đặc 1
lượng nước chạt 25
0
Be cần ùng nước biển 1
0
Be sẽ phải làm bay hơi 3,7 lần so với
nước 3
0
Be.
Vì vậy yêu cầu kỹ thuật cần đặt ra là phải lấy nước biển kịp thời, lấy
nước biển nồng độ cao, phải lấy đủ số lượng nước biển cung cấp cho sản xuất muối
ăn.
Công đoạn bay hơi và kết tinh
Cũng cần phải chuẩn bị kĩ lưỡng các ô phơi, cần tu sửa định kì, tránh
thẩm lậu và gây nhiễm quá nhiều chất bẩn như bùn cát.
Nước biển khi vào các ô phơi(ô bốc hơi) sẽ tách nước do sự bay hơi

song giữ cặn 3 và được vệ sinh định kì.
1.c Tinh chế nước muối
Mục đích của việc tinh chế nước muối là khử tạp chất trong nước muối,
đảm bảo chất lượng muối thu được sau khi cô đặc kết tinh, đồng thời chống hiện
tượng kết cặn trên bề mặt thiết bị cô đặc, nậng cao năng suất của thiết bị cô đặc.
Có 2 phương pháp tinh cế nước muối: tinh chế bằng phương pháp hóa
học và bằng phương pháp hóa lý.
Ở đây ta sử dụng phương pháp hóa hoc:
Phương pháp vôi- natri sunfat- natri cacbonat:
SVTH: NGUYỄN CAO MINH
9
GVHD:HOÀNG MINH NAM ĐIỂU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
Khi sản xuất muối ăn chất lượng cao, để khử tương đối triệt để tạp chất
có tính tan chứa Mg
2+
, Ca
2+
, muối kim loại nặng, tạp chất chứa SO
4
2-
... người ta sử
dụng phương pháp trên.
Theo phương pháp này quá trình diễn ra theo 2 bước:
- Bước 1: cho vào nước muối một lượng thích hợp sữa vôi
và natri sunfat, khuấy trộn để tách các tạp chất có tính tan chứa Mg
2+
,
Ca
2+
.

+ 2NaCl
Ca(HCO
3
)
2
+ 2NaOH = CaCO
3
+ Na2CO
3
+ 2H
2
O
CaCl2 còn dư sau khi phản ứng với NaOH sẽ phản ứng với Na
2
SO
4
:
CaCl
2
+ Na
2
SO
4
= CaCO
3
+ 2 NaCl
Bước 2:
CaSO
4
+ Na

làm tăng hàm lượng Na
2
SO
4
trong nước muối. khi dùng nước muối tinh chế này độ
kết tinh muối ăn thì khi nồng độ Na
2
SO
4
trong nước đạt 6% đã phải thay nước muối
đi dẫn đến tổn thất NaCl.
Thời gian từ lúc cho Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
vào nước muối và khuấy trộn
tới lúc tạo kiềm hoàn thành, cần 4 giờ , và chừng 15 % Na
2
SO
4
cho vào được
chuyển hóa thành NaOH.
Cấu tạo thiết bị
SVTH: NGUYỄN CAO MINH
10
GVHD:HOÀNG MINH NAM ĐIỂU KHIỂN TỰ ĐỘNG SẤY THÙNG QUAY
1
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status