Ebook bài tập kế toán tài chính trong các doanh nghiệp PGS TS phạm quang - Pdf 32


Chủ biên: PGS.TS Phạm Quang

NHA xuất

bản đại học kinh tế quốc

HÀ NÔI-2011

DAN



Bài tập K ế toán tài chinh trong các doanh ríghiệp

LỜỈ NÓ Ỉ Đ Ầ U
(cho lần xuất bản thứ 3)
Sau lần xuất bản lần thứ 2, Bộ môn K ế toán - Khoa K ế toán - Trường
Đại học Kinh t ế quốc dân đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ các
thầy, cô giáo giảng dạy môn K ể toán tài chính và sinh viên Chuyên
ngành K ế toán - Kiểm toán cho cuốn Bài tập K ế toán tài chính. Đ ể
đáp ứng tốt hơn về tài liệu giảng dạy môn K ế toán tài chính cho sinh
viên chuyên ngành K ế toán - Kiểm toán, Bộ môn K ế toán đ ã tổ chức
chỉnh lý nội dung của cuốn Bài tập K ế toán tài chính.
Tập thể tác giả biên soạn cuốn hài tập K ế toán tài chính bao gồm:
- PGS.TS. Phạm Quang;
- PGS.TS. Nguyễn Thị Lời;
- r s . Trần Quy Liên;
- PGS. TS Phạm Thị Bích Chi;
- TS. Nguyễn Thanh Quý;
- TS. Trần Văn Thuận;

Biết thiết bị sản xuất được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển. Công ty
xác định thòi gian sử dụng dự kiến của thiết bị sản xuất là 10 năm.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá của thiết bị sản xuất, biết thiết bị này được
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT.
2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
3. Tính mức khấu hao của thiết bị sản xuất trong 1 tháng và số
khấu hao của thiết bị sản xuất làm tăng tổng mức khấu hao TSCĐ
trong tháng 2/N, biết tháng 2/N có 28 ngày và thiết bị sản xuất được
tính khấu hao theo phưcmg pháp đường thẳng.
4. Tính số khấu hao của thiết bị sản xuất làm tăng tổng mức khấu
hao TSCĐ trong tháng 3/N.
5. Giả sử đến 15/3/(N+6), Công ty tiến hành nhượng bán thiết bị
sản xuất với giá hoá đoii có thuế GTGT 10% là 175.000, đã thu bằng
chuyển khoản. Chi phí nhượng bán thanh toán F’ằiig tiền mặt 3.500.
Hãy xác định giá trị hao mòn, giá trị còn lại
•’ thiết bị tính đến
15/3/(N+6) và định khoản nghiệp vụ nhượng bán .!ĩiết bị.

Khoa Kế toán


Bàí tập K ế toán tài chính trong các doanh nghiêp

6. Giả sử đến 10/9/(N+4), thiết bị sản xuất bị hư hỏng, Công ty
tiến hành sửa chữa với chi phí phát sinh như sau:
- Giá trị phụ tùng thay thế xuất kho: 25.000.
- Chi phí điện nước mua ngoài phục vụ sửa chữa đã thanh toán bằng


Khoa K ế toán


BêA tệp Kè^toân lảl phtnh trang các doanh nghiệp
1. Chi sửa chữa thường xuyên thiết bị sản xuất được tập hợp bao
gồm:
- Giá trị phụ tùng thay thế xuất kho; 7.500
- Tiền công sửa chữa phải trả người lao động: 2.600
2. Quá trình sửa chữa lớn thiết bị quản lý theo kế hoạch như sau:
- Công ty trích trước chi phí sửa chữa lớn thiết bị trong thòfi gian 5
tháng, từ tháng 5 đến tháng 9/N, mỗi tháng 6.000.
- Tháng 10/N, chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh bao gổm: Giá
trị phụ tùng thay thế xuất kho 18.000; chi phí điện nước thanh toán bằng
tiền mặt 3.300, trong đó thuế GTGT 10%; tiền công thuê ngoài phải trả
theo giá hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 12.100.
- Công việc sửa chữa đã hoàn thành trong tháng 10/N.
- Phần dự toán thiếu được hạch toán vào chi phí của tháng 10/N.
3. Quá trình sửa chữa lớn thiết bị sản xuất ngoài kế hoạch như sau:
- Thăng 11/N, thiết bị sản xuất của Công ty bị hư hỏng đột xuất.
- Chi phí sửa chữa phát sinh bao gồm: Giá trị phụ tùng thay thế
xuất kho 24.000; chi phí điện sửa chữa phải thanh toán 4.400, trong đó
thuế GTGT 10%; tiền công sửa chữa đã thanh toán bằng chuyển
khoản theo giá hoá đcín có cả thuế GTGT 10% là 13.200.
- Công việc sửa chữa đã hoàn thành tháng 11/N.
- Chi phí sửa chữa thiết bị được phân bổ trong 8 tháng, bắt đầu từ
tháng 11/N.
4. Quá trình sửa chữa nâng cấp thiết bị sản xuất như sau:
- Ngày 5/12/N, Công ty làm thủ tục nằng cấp thiết bị sản xuất theo
phương thức thuê ngoài. Thiết bị sản xuất có nguyên giá 180.000, đã

tháng 1/N+l sẽ ảnh hưởng đến tổng mức khấu hao của tháng
1/(N+1) là bao nhiêu?
5. Khái quát phương pháp hạch toán sửa chữa TSCĐ?
BÀI S Ố 5

Công ty TQL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các
nghiệp vụ liên quan đến thuê tài sản như sau (Đơn vị: l.OOOđ):
A. Thuê hoạt động:
1. Ngày 2/4/N, hợp đồng thuê thiết bị sản xuất trong 1 năm được
ký giữa Công ty với Công ty PTL. Giá trị thiết bị ghi trên hợp đồng là
370.000. Công ty TQL đã nhận và đưa thiết bị vào sử dụng. Các chi phí
ban đầu liên quan đến việc cho thuê do Công ty PTL thanh toán bằng
tiền mặt 2.310, trong đó thuế GTGT 10%. Theo hợp đồng, các chi phí
này do Công ty PTL chịu.
2. Ngày 30/4/N, Công ty TQL nhận được hoá đơn GTGT thuê thiết
bị do Công ty PTL phát hành, số tiền ghi trên hoá đcín có cả thuế
G TGT10% là9.350.
3. Ngày 5/5/N, Công ty TQL thanh toán tiền thuê thiết bị cho
Công ty PTL bằng chuyển khoản và đã nhận được Giấy báo Nợ của
ngân hàng.
Yêucầuì.
1.
Định khoản các nghiệp vụ trên tại Công ty TQL và PTL, biết
8

Khoa K ế toán


Bài tập K ế toán Ệàí chính trong các doanh nghiệp


7.000.
5. Ngày 5/5/N, Công ty TQL thanh toán hoá đơn tháng 4/N cho
Công ty cho thuê bằng chuyển khoản.

Khoa Kế toán


Bải tập K ế toán tải chtnh trong cấc doatHi nghiệp

Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thuê
tài chính TSCĐ tại Công ty TQL?
2. Nếu ngày 29/4/N, Cồng ty TQL đã thanh toán cho Công ty cho
thuê bằng tiền mặt thì kế toán sẽ hạch toán như thế nào?
3. Nếu hợp đồng thuê tài chính quy định khi hết thời hạn của hợp
đồng, Công ty TQL không được nhận quyền sở hữu phương tiện thuê,
hãy xác định mức khấu hao mà Công ty TQL phải trích theo phương
pháp đường thẳng trong 1 tháng đối với phương tiện này.
4. Nếu nợ gốc phải trả về thuê tài chính được xác định theo giá
mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
là 924.000, trong đó số nợ gốc có thuế GTGT phải trả trong năm N là
69.300, mỗi tháng 7.700 thì kế toán sẽ ghi sổ như thế nào?
5. Nếu khi hết hạn thuê theo hợp đổng là 10 năm, Công ty TQL
được nhận quyền sở hữu phương tiện thuê và không phải thanh toán
tiền cho Công ty cho thuê thì kế toán Công ty TQL sẽ hạch toán như
thế nào?
6. Trưòỉng hợp Công ty TQL chỉ thuê trong thời gian 8 năm và giá
trị hiện tại của khoản tiền thuê chưa kể thuế GTGT là 600.000 thì
nguyên giá và thời gian khấu hao của tài sản thuê là bao nhiêu?
BÀI S Ố 6

29.000. Phương tiện vận tải có thòd gian sử dụng dự kiến 8 năm, được
đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
3. Ngày 9/4, nhận bàn giao nhà xưởng từ người nhận thầu theo giá
hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 396.000. ?au khi trừ tiền ứng trước
190.000. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. Nhà xưởng được
đầu tư bằng Nguồn vốn XDCB và có thời gian sử dụng dự kiến là 25
năm.
4. Ngày 12/4, mua thiết bị sản xuất chuyểẩ cho bộ phận lắp đặt.
Giá thiết bị mua theo giá hoá đofn có cả thuế ỖTGT 10% là 341.000.
Công ty đã thanh toán giá trị thiết bị mua không có thuế GTGT bằng
liền vay dài hạn ngân hàng, số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh
loán được hưởng 1,2% lính trên tổng giá thanh toán Công ty đã thanh
toán cho người bán bằng tiền mặt.
5. Công ty tính ra lương phải trả bộ phận lắp đặt thiết bị 8.500 và
thanh toán các chi phí lắp đặt khác bằng tiền 1.500. Thiết bị lắp đặt
hoàn thành, bàn giao và đưa vào'sử dụng ngày 16/4, Công ty xác định
thòi gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 10 năm.
6. Ngày 18/4, Công ty thanh lý một thiết bị văn phòng có nguyên
giá 160.000 đã khấu hao hết vào tháng 3/N. Chi phí thanh lý bằng tiền



Khoa Kếtoận

ĩỉ


Bầì tập K ế toán lài ohTnh trong các doanli nghiệp

:

phí trong kỳ.
Yêu cẩu:
1. Lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 4/N. Biết

12

Khoa K ế toán


Bài tập K ế toán tải chtnh trong các doanh nghiệp

tháng 3/N không có biến động TSCĐ và tất cả tài sản cô' định của
doanh nghiệp đều tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, kể cả bút toán khấu háo tài sản cố định theo kết quả
tính toán ở yêu cầu 1.
3. Tính giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình cuối tháng 4/N.
4. Giả sử tháng 5/N không có biến động TSCĐ, lập Bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 5/N.
5. Nghiệp vụ 8 bên mua TSCĐ sẽ hạch ioán như thế nào, biết rằng
TSCĐ được bù đắp bằng Quỹ đầu tư phát triển?
6. Giả sử thiết bị ở nghiệp vụ 1 được tính khấu hao theo phưofng
pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, hãy lập Bảng tính khấu hao cho
thiết bị đó.
7. Cho biết đối với nghiệp vụ 11 Công ty p sẽ định khoản như thế
nào, giả sử phưcfng tiện vận tải có nguyên giá 445.000, hao mòn luỹ
kế tính đến hết tháng 3/N là 125.000 và thời gian sử dụng dự kiến là
12 năm?
8. Khái quát bằng mô hình phương pháp kế toán các trường hợp
tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp.

mặt 7.350, trong đó thuế GTGT 5%. Thời gian sử dụng dự kiến của
thiết bị này là 6 năm.
3. Ngày 10/9, thanh lý một phưcỉng tiện vận tải có nguyên giá
390.000, đã khấu hao hết từ tháng 7/N. Chi phí thanh lý bằng tiền mặt
4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Phế liệu thu hồi nhập kho theo giá
đánh giá của Hội đồng thanh lý là 7.400. Biết thời gian sử dụng dự
kiến của thiết bị này là 13 năm.
4. Ngày 14/9, Công ty mang một thiết bị sản xuất có nguyên giá
265.000, hao mòn luỹ kế tính đến hết tháng 8/N là 70.000 đi trao đổi
lấy một thiết bị quản lý. Giá trao đổi của thiết bị mang đi theo thoả
thuận là 207.000. Giá trao đổi của thiết bị nhận về theo thoả thtiâtti là
185.000, Số chênh lệch được thanh toán bằng ch u yál khỡản. ThM
gian sử dụng dự kiến của thiết bị sản xuất là 10 năm, của thiết bị quản
lý là 6 năm. Thuế suất thuế GTGT ghi trén hai hoá đcfn ià 10%.
5. Ngày 15/9, nhận được hoá đơn của Công ty cho thuê tài chính
với tổng số tiền thanh toán là 92.000, trong đó thuế GTGT là 8.000,
tiền lãi thuê tài chính là 6.500. Biết số tiền phải trả Công ty cho thuê
ghi nhận khi thuê tài sản không có thuế GTGT và đơn vị chưa thanh
toán tiền cho Công ty cho thuê.
6. Ngày 18/9, mua đưa vào sử dụng một thiết bị bán hàng theo giá
hoá đcfn có cả thuế GTGT 10% là 231.000. Công ty đã thanh toán giá
hoá đơn không có thuế GTGT cho người bán bằng tiền vay dài hạn
ngân hàhg. Số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng
1% tính trên tổng giá thanh toán, Công ty đã trả bằng chuyển khoản.

Khoa K ế toán


Bài tập K ế toán tài chỉnh trong các doanh nghiệp


quả tính toán ở yêu cầu 1?
^5S^ S^ ^ SSSS= ^ ^ SS= ^ = S^ ^ ^ SSa^ = S5BaiSSSỊỊSỊ5S

Khoa Kế toán

ĩĩ


Bàl tập K ế toán tàl chính trong các doanh nghiệp

4. Giả sử thiết bị bán hàng ở nghiệp vụ 6 được tính khấu hao theo
phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, hãy lập Bảng tính khấu
hao cho thiết bị đó?
5. Nếu ở nghiệp vụ 5, số tiền phải trả Công ty cho thuê được ghi
nhận khi thuê tài sản có cả thuế GTGT thì kế toán sẽ ghi sổ như thê'
nào?
6. Nghiệp vụ 4, bên trao đổi sẽ hạch toán như thế nào nếu nguyên
giá của thiết bị quản lý là 240.000, thời gian sử dụng dự kiến 8 năm,
hao mòn luỹ kế tính đến hết tháng 8/N là 54.000?
7. Nghiệp vụ 2, bên điều chuyển sẽ ghi sổ như thế nào?
8. Nếu Công ty TKO hạch toán phụ thuộc thì nghiệp vụ 2 được
hạch toán như thế nào? Vì sao?
9. Nếu ở nghiệp vụ 1, TSCĐ nhập khẩu dùng cho hoạt động
không chịu thuế GTGT thì kế toán sẽ hạch toán như thế nào?
10. Cho biết giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài
chính cuối tháng 9/N?
BÀI S Ố 8

Anh (Chị) hãy tự nêu tình huống và tiến hành định khoản nghiệp
vụ sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị trong một công ty may.

trong một công ty sản xuất xi măng đủ để ghi các bút toán: tập hợp và
két chuyển chi phí sửa chữa, kết chuyển nguồn.

BÀI S Ố 13

/. Tại một doanh nghiệp, có vật liệu A tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg ,
đen giá 42.000 đ/kg, đang đi dường 1.500 kg, đơn giá: 41.000đ/kg.
//. Trong kỳ vật liệu A có tình hình biến động như sau:
1. Xuất 2.500 kg cho sản xuất sản phẩm.
2. Hàng đi đường về nhập kho đủ 1.500 kg.
3. Xuất 3.000 kg cho sản xuất sản phẩm.
4. Mua nhập kho 3.200 kg, đơn giá ghi trên hoá đơn chưa có thuế
1(% là 41.500 đ. Tiền hàng chưa thanh toán, chi phí vận chuyển bốc
d(' bằng tiền mặt 960.000đ.
5. Xuất trả lại 200kg vật liệu A mua ở nghiệp vụ 4 do* không đảm
bcO

chất lượng
6. Xuất 2.700 kg cho sản xuất sản phẩm.
7. Vay ngắn hạn ngân hàng, mua 1.900 kg vật liệu A. Tổng giá

nua đã bao gồm thuế GTGT 10%

88.825.000đ, chi phí bảo quản

cỉưa thanh toán cả thuế GTGT 10% là 418.000đ.
8. Xuất 2.200 kg cho sản xuất sản phẩm.
9. Mua 2.600 kg vật liệu A, cuối kỳ chứng từ đã về, hàng chưa

Khoa Kế toán

Định khoản và phản ảnh vào hệ Ihống tài khoản liên quan trong
cả hai trường hợp tính thuế GTGT nêu trẽn và phưcmg pháp tính giá
lựa chọn.

BÀI S Ố 14

Tài liệu: Đầu tháng 6/N; DN X có tình hình như au: (Đơn vị tính:
l.OOOđ):
- Vật liệu chmh tồn kho theo giá thực tế: 56.000.000 đ; Trong đó:
+ Vật liệu "M": 2.000 kg; Đơn giá hạch toán: 15.000 đ/kg.
+ Vật liệu "N": 5.000 m; Đơn giá hạch toán: 4.000 đ/m.
- Vật liệu M đang đi đường: ó.OOOkg; giá thanh toán: 14.300 đ/kg.

's

Khoa K ế toán


Bèđ tập Kấtoẫn tàl chinh trong cảc dổanh nghiệp

Trong tháng có tình hình như sau:
1- Nhận được hoá đơn mua 6.000 m VL "N" mà DN đã làm thủ tục
nhập kho trong tháng trước theo giá hạch toán. Giá mua ghi trên hoá
đơn chưa có thuế GTGT là: 5/m.
2- Nhập kho vật liệu M (Đã nhận được hoá đơn từ tháng trước).
-Số lượng ghi trên hoá đom; 6.000 kg; Số lượng thực nhập: 5.500 kg.
-Thiếu trong định mức: 300 kg.
-Thiếu ngoài định mức yêu cầu người áp tải phải bồi thường: 200
kg3- Mua và nhập kho VL "N" từ các hoá đơn nhận được trong tháng:
-Số lượng ghi trên hoá đơn: 35.000 m ; Giá mua ghi trên hoá đơn

2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản trong trường hợp chấp
nhận điều kiện của yêu cầu 1.
3. Tính giá vật liệu khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá
đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ và so sánh với kết quả của yêu cầu 1, từ
đó cho biết Doanh nghiệp nên chọn phưcíng pháp nào? Biết rằng, tồn
kho đầu kỳ của VL M: 33.600, của VL N: 22.400.
4. Thực hiện lại yêu cầu 1 và 3 khi VL M và VL N được sử dụng
để sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT.

BÀỈ SỐ 15
Anh (Chị) hãy tự cho tài liệu về tồn kho đầu kỳ, 6 nghiệp vụ nhập
kho, 6 nghiệp vụ xuất kho xen kẽ Iihau của một danh điểm vật liệu
trong một công ty may và tiến hành tính giá theo một phương pháp
thích hợp, định khoản, ghi vào tài khoản các nghiệp vụ đã cho.
BÀI SỐ 16
Tài liệu: Đầu tháng 6/N; DN X có tình hình như sau: (Đơn vị tính:
l.OOOđ):
- CCDC tồn kho theo giá Ihực tế; 32.000.000 đ; Trong đó;
+ c c A: 500 cái; Đơn giá hạch toán: 40/cái.
+ c c B: 100 cái; Đơn giá hạch toán: 100/cái.
- Giá thực tế c c , DC xuất dùng chưa phân bổ; 36.000 (trong đó:
phân bổ dài hạn 20.000, phân bổ ngắn hạn: 16.000).
- c c A đang đi đường: 400 cái; đơn giá chưa có thuế GTGT:
41/cái.
Trong tháng có tình hình như sau:

20

KhoaKếtoần



phản ánh vào tài khoản (biết DN áp dụng kì kế

toán theo tháng).
3. Cho biết tình hình tồn kho CCDC cuối tháng 6/N.
4. Nếu ở nghiệp vụ 5, 6 Doanh nghiệp áp dụr

nhương pháp phân

bổ 50% thì kế toán ghi sổ như thế nào?

ías^SSSB^^^SSBaBBSSS^^^SvaBMBS5BSfiBS5&^^
Khoa Kế toán


Bàí tập Kế toán tải chtnh trong các doanh nghiệp
BÀI S Ố 17

Tài liệu: Đầu tháng 6/N; Doanh nghiệp X tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ có tình hình như sau (đơn vị tính: 1.OOOđ)
- Nguyên liệu chính tồn kho theo giá hạch toán: 500.000; giá thực
tế: 540.000.
- Vật liệu phụ tồn kho theo giá hạch toán: 80.000; giá thực tế:

88.000.
- Công cụ dụng cụ tồn kho theo giá hạch toán: 50.000; giá thực tế:
45.000.
Trong tháng 6/N có cấc nghiệp vụ phát sinh:
1. Nhập kho nguyên liệu chính theo giá hạch toán: 1.500.000; giá
thực tế bao gồm:

- Sử dụng để bảo dưỡng thiết bị sản xuất ở phân xưởng 2: 16.000.
- Sử dụng để sửa chữa lófn thiết bị bán hàng: 9.000.
- Phục vụ cho hoạt động bán hàng: 4.000.
- Phục vụ cho quản lý doanh nghiệp: 6.000.
7. Xuất kho công cụ, dụng cụ theo giá hạch toán: 150.000, trong
đc:
- Sử dụng ở phân xưỏmg 1: 48.000; thời gian sử dụng dự kiến: 6
thmg.
- Sử dụng ở phân xưởng 2: 35.000; thời gian sử dụng dự kiến: 5
thmg.
- Sử dụng cho hoạt động bán hàng: 60.000; thời gian sử dụng dự
kiến: 30 tháng.
- Sử đụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp: 7.000; phân bổ 1
lầr.

Yêu cầu:
1. Lập bảng kê tính giá nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ.
2. Lập bảng phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất trong
thmg.
3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản.
4. Cho biết tình hình tồn kho nguyôn, vật liệu, công cụ, dụng cụ
lúc cuối tháng.

BÀI S Ố 18

Doanh nghiệp sản xuất H, áp dụng tính thuế GTGT theo phương
phip khấu trừ và kế toán vật liệu A theo phương pliáp KKĐK có tình
hìrh như sau (đơn vị tính 1.000 đ):

Khoa Kể toắn

- Vật liệu A đang đi đường: 10.000 kg (thuộc nghiệp vụ 4).
Yêu cầu:
1. Tính giá vật liệu A xuất dùng và tổn kho theo các phương pháp
- Nhập trước - Xuất trước
- Nhập sau - Xuất trước
'

Khoa K ế toán


Trích đoạn PX3 hoàn thành 300 hộp (đã nhập kho) còn 100 hộp dở dang. Công ty tính thuếGTGT theo phươiig pháp khấu trừ Quỹ thưởng ban quản lý điều hành hiện còn 20.000 Trong tháng 12/N, Công ty có tình hình như sau: Trích lập quỹ thưởng của ban quản lý điều hành: 20
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status