Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự thay đổi lớn lao về công
nghệ thông tin cũng nh nhiều điều kỳ diệu do khoa học công nghệ mang lại. Cùng với
sự phát triển của ngành KHKT, công nghệ thông tin trên toàn cầu nói chung và tin học
nói riêng ngày càng thâm nhập trực tiếp vào đời sống xã hội. Việc ứng dụng tin học
vào các ngành khoa học, kĩ thuật, quản lý, sản xuất . . . không còn là điều xa lạ và mới
nữa. Tin học nó thực sự trở thành công cụ hữu hiệu phục vụ đắc lực cho hoạt động của
con ngời và trong đời sống xã hội. Chính vai trò to lớn này ngành tin học mà có thể gọi
thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin. Sự chính xác cao, khả năng lu trữ
lớn, tốc độ xử lý thông tin nhanh, đã mở ra nhiều ứng dụng cho máy tính trong nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhờ những tính năng u việt ấy mà máy tính đã giúp
con ngời thoát khỏi công việc thủ công, nâng cao năng suất lao động.
Mặc dù máy tính không có khả năng thay thế hoàn toàn cho con ngời nhng lợi
dụng khả năng tính toán nhanh, chính xác, ngời lập trình có thể viết phần mềm giúp
cho ngời sử dụng cập nhật hệ thống đợc dễ dàng. Một giao diện rõ ràng, thân thiện sẽ
giúp cho những ngời sử dụng không chuyên cũng có thể tìm thấy ở máy tính một sự trợ
giúp đắc lực. Nó hỗ trợ hiệu quả công việc truyền thống hàng ngày một cách tốt nhất,
nhanh nhất mà trớc đây họ vẫn phải thực hiện một cách thủ công và rất dễ gây ra
những nhầm lẫn đáng tiếc. Máy tính còn có khả năng lu trữ một khối lợng lớn thông
tin. Thông tin đợc tổ chức lu trữ trong máy tính có thể đảm bảo tính khách quan, chính
xác. Thông tin sẽ mang tính tập trung hơn, giúp cho các đối tợng có nhu cầu truy cập
thông tin đợc nhanh, dễ dàng và tiện lợi. Máy tính ngày nay không chỉ đơc ứng dụng
rộng dãi ỏ các công ty, xí nghiệp, nhà máy mà còn cả trong các trờng học. Máy tính đ-
ợc đem vào trờng học với mục đích quản lý điểm cho một trờng PTTH sẽ thay thế toàn
bộ các Sổ điểm chính vẫn dùng hiện nay. Và cũng có thể dùng thay thế cho tất cả các
Sổ điểm cá nhân mà các Giáo viên bộ môn vẫn sử dụng hiện nay. Nh vậy tất cả điểm
số của các học sinh đợc tập trung lại, không còn phân tán rải rác nh trớc đây vì mỗi
giáo viên quản lý một Sổ điểm cá nhân dành riêng cho một lớp. Điểm số đợc cập nhật
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tên mục Trang
Lời nói đầu 1
Chơng I: Khảo sát thực tế hệ thống quản lý điểm học sinh THPT 5
I. Khảo sát thực tế 5
II. Thông tin thực tế thu đợc 5
1. Mức lãnh đạo 5
2. Mức điều phối quản lý ( Giáo viên chủ nhiệm ) 12
3. Mức thừa hành ( Giáo viên bộ môn ) 14
Chơng II : Phân tích hệ thống 16
I. Mô tả bài toán 16
II. Các chức năng 17
1. Tính điểm tổng kết môn học 17
2. Tính điểm tổng kết học kỳ 17
3. Đối chiếu điểm 17
III. Đánh giá hệ thống cũ 18
IV. Mục tiêu hệ thống mới 18
1. Mục tiêu 18
2. Một số yêu cầu hệ thống 19
V. Biểu đồ luồng dữ liệu 20
1.Biểu đồ phân cấp chức năng 20
2.Biểu đồ luồng dữ liệu 22
Chơng III: Thiết kế chơng trình 34
I.Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic 34
II. Xây dựng cơ sở dữ liệu 35
1. Xây dựng tập tin CSDL 35
2.Sơ đồ thực thể liên kết 39
III. Xây dựng chơng trình 40
1.Xây dựng Form 40
2. Xây dựng Report 40
1
2
3
10
11
12
11 lớp
11 lớp
10 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
13 lớp
14lớp
14 lớp
Tổng 32 lớp 9 lớp 41 lớp
Trờng PTTH Kim Thành là trờng Quốc lập đang tồn tại các lớp hệ bán công
(9lớp) (Bán công trong công lập)
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
b. Số học sinh hiện có đến 15/10/2003( Giữa học kỳ I )
- Theo qsui định bằng văn bản của Bộ, Sở: Số học sinh bán công chỉ đợc phép lấy
30% so với số học sinh công lập. Song tuỳ tình hình cụ thể từng năm, từng địa phơng
nên theo tỷ lệ trên có dao động. Hiện nay trên địa bàn, huyện có xây dựng thêm một tr-
ờng PTTH Dân Lập nên lợng tuyển đầu vào của trờng PTTH Kim Thành giảm đi đáng
kể đặc biệt là tỉ lệ học sinh các lớp bán công so với học sinh công lập (khối lớp
10:19,6%, khối 11:22,7%, khối 12:37,4% ).
- Chỉ tiêu các lớp có qui định bằng văn bản cụ thể của Bộ GD-ĐT, của Sở GD-ĐT.
cho phép khi tuyển sinh :
+ Đối với trờng chuẩn Quốc Gia: Không vợt quá 45 học sinh/lớp
KT Nông nghiệp
Văn_Tiếng Việt
Sử
Địa
GD Công Dân
Anh
Thể dục
KT Công nghiệp
GD Quốc phòng
5 tiết/tuần
3 ~
2 ~
1 ~
0.5 ~
4 ~
1 ~
1 ~
1 ~
3 ~
2 ~
1 ~
1 ~
5 tiết/tuần
3 ~
2 ~
1.5 ~
1 ~
4 ~
1 ~
2 ~
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo thông t 29TT ngày 06/10/1990 và thông t 23TT ngày 07/03/1999của Bộ GD-ĐT
Đối với giáo viên bộ môn.
Số lần kiểm tra (tối thiểu) cho từng môn học: Trong từng học kì, mỗi học sinh đợc
kiểm tra ít nhất:
- Các môn học có từ 2 tiết/1 tuần trở xuống . 4 lần.
- Các môn học co từ 2,5 đến 3 tiết/1 tuần . 6 lần.
- Các môn học có từ 4 tiết trở lên /1 tuần . 7 lần.
Nh vậy các môn : Hoá, Sinh, Sử, Địa, Kĩ thuật NN, Kĩ thuật CN, Vẽ KT, GD
Công Dân, GD-Quốc phòng : 4 lần kiểm tra.
Vật Lý, Ngoại Ngữ : 6 lần kiểm tra.
Toán, Văn : 7 lần kiểm tra.
Riêng môn Văn học lớp 12 có 3 tiết trên 1 tuần nên có 6 lần kiểm tra (cha kể kiểm tra
chất lợng học kì).
b. Các loại điểm kiểm tra :
Miệng (M), 15 phút (15), Viết (từ 1 tiết trở lên), học kì (HK).
Chú ý:
- Điểm kiểm tra viết (theo phân phối chơng trình).
- Nếu học sinh thiếu điểm miệng có thể thay thế bằng điểm 15.
- Nếu thiếu điểm 1 tiết phải đợc kiểm tra bù. Nếu học sinh không thực hiện
kiểm tra bù thì cho 0 để tổng kết.
- Những môn trong phân phối trong chơng trình không qui định kiểm tra 1 tiết
phải thay bằng kiểm tra 15 cho đủ số lần theo qui định.
- Các điểm kiểm tra M, 15, Viết là số nguyên. Riêng điểm kiểm tra học kì có
thể cho số thập phân và phải làm tròn theo qui định sau;
0.25 điểm thành 0.5 điểm. VD: 5.25 thành 5.5.
0.50 điểm giữ nguyên. VD: 5.5 - 5.5.
0.75 điểm thành 1.0 điểm. VD: 5.75 - 6.0.
c. Những căn cứ để đánh giá xếp loại về học lực
( ) ( )
6.6
10
76728765
=
++++++
(TBkt),
4.6
3
66.6*2
=
+
(TBhk)
Giả sử học kì II điểm TBm Toán của An là : 6,1. Điểm TBm cả năm của An là:
2.6
3
1.6*24.6
=
+
9
TB
KT
=
Điểm_Kt_miệng+Điểm_Kt_15 phút + 2*Điểm_Kt_1tiết
Số_điểm_Kt_miệng+Số_điểm_Kt_ + 2*Số_điểm_Kt_1tiết
TB
M-HK
=
2*TB
KT
Kỹ
(1)
Văn
(2)
Sử
(1)
Địa
(1)
GDCD
(1)
NN
(1)
1
2
3
4
5
Nguyễn Văn An
Trần Thị Bình
Võ Thị Cúc
Lê Văn Dơng
Lâm Thị Thu Mây
5.0
5.1
6.0
3.2
7.0
6.5
5.2
7.0
6.0
4.4
7.7
8.0
8.0
6.4
5.0
6.0
8.1
9.0
5.0
6.0
Thể dục (1)
TB các môn
Học kỳ 1
TB các môn
học kỳ 2
TB các môn
cả năm
7.0
6.0
6.5
7.0
6.0
6,45 ~ 6,5
6,01 ~ 6,0
6,53 ~ 6,5
5,12 ~ 5,1
5,13 ~ 5,1
7,0
-Học lực loại khá: 1 em (Nguyễn Văn An).
-Học lực loại trung bình: hai em (Trần Thị Bình và Võ Thị Cúc).
-Học lực loại yếu: một em (Lê Văn Dơng), vì có một môn điểm trung bình <
3,5
-Học lực loại kém: một em ( Lâm Thị Thu Mây) vì có một môn điểm trung
bình < 2,0
+ Cách tính sau đ ợc giáo viên chủ nhiệm thực hiện
Để tính điểm trung bình các môn cả năm cho việc đánh giá xếp loại cả năm cho
học sinh.Các con điểm dới đây do giáo viên đã tính điểm trung bình môn cả năm
cho môn họ phụ trách.
Cách tính này < ghi trong trang cuối sổ điểm chính > :Có lợi Giáo viên chủ
nhiệm nhìn vào cột điểm để chiếu qui định phục vụ cho việc xếp loại: học sinh lên
lớp,lu ban hay thi lại,...
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ví dụ cho ở bảng sau :
Thể dục(1)
Quốc phòng
TB các môn
cả năm
Xếp loại
học lực
Xếp loại
hạnh kiểm
Đợc lên lớp
hay ở lại.
8.7
7.5
6.0
5.5
=
Tổng số môn học +2
12
TT Họ và tên Toán
(2)
Lý
(1)
Hoá
(1)
Sinh
(1)
Kỹ
(1)
Văn
(2)
Sử
(1)
Địa
(1)
GDCD
(1)
NN
(1)
1
2
3
4
Nguyễn thị Năm
Nguyễn xuân Ba
Lê văn Tám
5.7
5.5
4.0
6.6
6.8
5.5
5.0
5.3
5.6
5.0
4.0
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Mức điều phối quản lý (Giáo viên chủ nhiệm)
Điểm Đạo đức,hoạt động, ý thức học tập, Xếp loại hạnh kiểm. Mỗi giáo viên
Có sổ chủ nhiệm, theo dõi về ngày nghỉ học( có phép hay không có phép); ý thức học
tập tu dỡng các mặt, số buổi lao động tham gia, không tham gia; tinh thần tập thể, thái
độ đối với thầy cô Cuối kỳ họp lớp tổ, xinh hoạt tập thể chi đoàn bình bầu, ban cán
sự cùng giáo viên chủ nhiệm chiếu tiêu chuẩn để xếp loại. Chứ không cho điểm nh
môn văn hoá.
Mỗi lớp có một sổ điểm chung (gốc) do Bộ qui định. Về nguyên tắc qui định
của Bộ : Hàng ngày, trực nhật lớp xuống văn phòng nhận sổ, cuối buổi trực nhật nộp
lại cho văn phòng. Mục đích để kiểm diện hàng ngày, cho điểm miệng ngay, điểm
kiểm tra viết cho vào, làm vậy đảm bảo tính khách quan, học sinh lo học hơn. Nhng
thực tế hiện nay : Do mang đi mang về hàng ngày làm cho sổ điểm cuối năm bị nhục
thậm chí bị rách, có khi bị mất tại lớp. Vì có học sinh lời học, bị điểm kém học sinh đó
tìm cách sửa điểm, thủ tiêu sổ điểm. Gần kết thúc học kỳ mà mất sổ ( có thể xảy ra) thì
rất nguy hiểm. Từ đó đòi hỏi phải có sổ điểm cá nhân.
Ghi điểm vào sổ gốc là do giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn ghi trực
tiếp (có qui định ai ghi mục nào,cột nào, dùng loại mực gì, khi sửa điểm nguyên tắc ra
saođều có trong trang bìa của sổ điểm.). Trang cuối có mục hiệu trởng ký ,đóng dấu.
học sinh đó.
Sổ điểm cá nhân và sổ đIểm chính phải nhất quán khi vào điểm. Sai lệch phải
đợc sửa trớc khi vào sổ điểm chính.
Sửa sau chỉ trờng hợp tính nhầm, vào nhầm do tuổi tác cẩu thả của giáo viên
Hiệu trởng có quyền phê bình.
3. Mức thừa hành (Giáo viên bộ môn).
Mỗi giáo viên bộ môn (GVBM) có một sổ điểm cá nhân (tự tạo, hoặc trờng tạo
mẫu in chung cho phát cho mỗi giáo viên trong trờng). Sổ điểm cá nhân là sổ điểm thu
nhỏ của sổ điểm gốc.
Nếu là môn Toán 5 tiết/1 tuần, theo qui định của Bộ giáo dục có tối thiểu7 con
điểm. (Miệng,15 phút)/ 1 HS càng nhiều càng tốt, sẽ đánh giá đợc học lực của học
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sinh càng chính xác, độ tin cậy cao. Nhng thầy giáo chấm mệt, nên bắt buộc phải có
tối thiểu 7 con điểm.
Thầy tính điểm đầy đủ vào sổ tử tế, thầy lên lớp hớng dẫn cách tính cho học
sinh tự tính điểm của mình, đối chiếu kết quả tính của thầy. Nếu sai khác, giáo viên
tính ngay trên bảng cho học sinh hiểu, thầy tính nhầm thì phải sửa, học sinh tính đúng
thì phải ghi đúng cho học sinh.
Khi kiểm tra: Học sinh vắng có lý do, hay không có lý do đều cho kiểm tra bù.
Báo kiểm tra lần thứ 3 mà không đến kiểm tra (theo qui định của Bộ): cho điểm 0 để
tổng kết.
Cách tính điểm cho mỗi môn đã đợc trình bày nh ở trên.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
Phân Tích hệ thống
I. Mô tả bài toán.
Bài toán quản lí điểm ở trờng PTTH Kim Thành- Hải Dơng:
Đầu học kì Ban Giám Hiệu (BGH) sẽ phổ biến quy chế về điểm cho các giáo
và cho điểm vào sổ Điểm Cá Nhân .
+ Kiểm tra 15: Bất chợt kiểm tra bằng giấy (thời gian 15) trong một tiết học
nào đó.
+ Kiểm tra 1 Tiết: Báo trớc cho HS biết và dành thời gian 45 (cả itết học) để HS
làm bài kiểm tra.
+ Kiểm tra HK: Cuối kì, GVBM dành ít nhất là một tiết học để cho HS
làm bài kiểm tra học kì.
Các con điểm trên đợc GVBM đa vào Sổ Điểm Cá Nhân, cuối kì GV tính điểm
TKMH cho HS. Sau đó cho HS biết điểm thành phần và hệ số để HS tính điểm và đối
chiếu với GVBM, xong đa vào Sổ Điểm Chung.
2. Tính điểm tổng kết học kì:
Chức năng này do GVCN đảm nhận, các GVBM cung cấp điểm TKMH cho GVCN
thông qua Sổ Điểm Chung, BGH gửi quy chế tình điểm cho GVCN vào đấu năm học.
Khi có đủ đIểm TKMH, GVCN tính toán theo quy chế đê rađiểm THHK cho HS, sau
đó chuyển điểm cho HS để kiểm tra tính chính xác (đối chiếu ). Khi kiểm tra xong
GVCN vào Sổ Điểm Chung, gửi Báo cáo cho BGH và vào Học Bạ cho HS. Sau đó ghi
vào Phiếu Báo Điểm gửi cho Phụ Huynh.
3. Đối chiếu điểm:
Chức năng này do học sinh đảm nhận gồm 2 công việc:
+ Đối chiếu điểm tổng kết môn học: Nhận điểm thành phần từ GVBM,
tính toán điểm tổng kết môn học, khớp với tính toán của giáo viên bộ môn. Nếu sai thì
thơng lợng với giáo viên bộ môn để sửa chữa. Nếu đúng thì báo cho giáo viên chủ
nhiệm để giáo viên chủ nhiệm ghi điểm vào sổ điểm của lớp.
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Đối chiếu điểm tổng kết học kì: Nhận điểm tổng kết môn học của tất
cả các môn từ giáo viên chủ nhiệm và hệ số môn, kiểm tra đối chiếu điểm tổng kết
môn học nếu sai thì thơng lợng với giáo viên bộ môn. Nếu đúng thì tính điểm tổng kết
học kì, đối chiếu với điểm tổng kết học kì do giáo viên chủ nhệm tính. Nếu sai thì th-
ơng lợng với giáo viên chủ nhiệm để thay đổi. Nếu đúng thì báo cho GVCN biết để vào
thông áp dụng đợc cho các điều kiện khác nhau. Chơng trình đợc viết ra với mục đích
tin học hoá một số khâu trong công tác quản lý điểm ở một trờng PTTH, giúp cho công
việc này đạt hiệu quả nhanh chóng, chính xác và giảm tối thiểu các sai sót .
Chơng trình phục vụ cho đối tợng là các cán bộ quản lý của phòng giáo vụ, các
giáo viên, và ban giám hiệu nhà trờng. Chơng trình viết ra phải đạt đợc các yêu cầu
sau:
- Hiệu quả quản lý rõ rệt, đáp ứng đợc các yêu cầu khách quan nh: nhanh
chóng, chính xác, hiệu quả cao.
- Giao diện phải đợc thiết kế thân thiện với ngời sử dụng, dễ sử dụng, dễ hiểu,
dễ nắm bắt đối với mội đối tợng sử dụng.
-Thời gian khởi động, truy cập, xử lý thông tin phải nhanh .
- Chơng trình phải tơng thích với các loại phần cứng, phần mềm phổ biến đợc sử
dụng hiện nay và không yêu cầu máy tính có cấu hình máy quá cao .
- Mỗi học sinh chỉ đợc xem điểm của lớp mình. Một học sinh của lớp này không
thể xem điểm của lớp khác. Vì vậy mỗi lớp có Mã Lớp của riêng mình.
- Học sinh đợc xem điểm của lớp mình, nhng không cho phép sửa điểm. Vì vậy
mỗi môn học, của mỗi lớp học có một Mã MH riêng, chỉ có giáo viên bộ môn đợc biết.
Để khi cần có thể dùng Mã MH để nhập điểm mới vào, hay sửa điểm sai .
- GVBM chỉ biết điểm của môn mình dạy ở những lớp mình dạy. Không biết
điểm của môn khác, ở những lớp khác. Mã MH riêng cho mỗi môn ở mỗi lớp đảm bảo
đợc điều này.
- Nhập điểm HK thì tính ra điểm tổng kết mỗi môn.
- Khi có điểm TK các môn thì tính ra điểm trung bình HK tất các môn.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Ban giám hiệu nắm toàn bộ tất cả các Mã Lớp và Mã MH có thể truy cập HT
để có đợc thông tin hiện thời về tình hình điểm số của tất cả học sinh.
V. Các Biểu Đồ Dữ Liệu( BDL):
Trong phần này, toàn bộ hệ thống đợc mô hình hoá theo các dạng chuẩn của
chuyên ngành tin học thông qua các công cụ nh: Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC),