Hoàn thành thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều có phòng đốt ngoài làm việc liên tục với dung dịch NaOH - Pdf 32

Đồ án môn học QT&TB

Mục lục
Trang
I- Phần mở đầu 4
II- Sơ đồ mô tả dây chuyền sản xuất 5
III- Tính thiết bị chính 7
1. Tổng lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống 7
2. Lượng hơi thứ bốc ra khỏi mỗi nồi 7
3. Nồng độ dung dịch trong mỗi nồi 7
4. Chênh lệch áp suất chung của hệ thống 8
5. Chênh lệch áp suất, nhiệt độ hơi đốt cho mỗi nồi 8
6. Tính nhiệt độ và áp suất hơi thứ ra khỏi từng nồi 9
7. Tính tổn thất nhiệt độ cho từng nồi 10
7.1/ Tổn thất nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh tăng cao 10
7.2/ Tổn thất nhiệt độ do nồng độ 11
7.3/ Tổng tổn thất nhiệt độ của hệ thống 12
8. Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống 12
8.1/ Nhiệt độ hữu ích của hệ thống 12
8.2/ Hiệu số nhiệt độ hữu ích trong từng nồi 12
9. Tính lượng hơi đốt, lượng hơi thứ trong từng nồi 13
9.1/ Tính nhiệt dung riêng của dd KNO
3
13
9.2/ Các thông số của nước ngưng 14
9.3/ Lập phương trình của cân bằng nhiệt lượng 14
10. Tính hệ số cấp nhiệt, nhiệt lượng trung bình từng nồi 16
1
Đồ án môn học QT&TB
10.1/ Tính hệ số cấp nhiệt
1

cần thiết để ngưng tụ 24
2.2/ Tính đường kính trong của thiết bị ngưng tụ 24
2.3/ Tính kích thước tấm ngăn 23
2.4/ Tính diện tích bề mặt các lỗ trong toàn bộ mặt cắt ngang
của thiết bị ngưng tụ 24
2.5/ Tính bước lỗ t 26
2.6/ Tính chiều cao thiết bị ngưng tụ 26
2.7/ Kích thước ống Baromet 27
2.8/ Chiều cao ống Baromet 27
2.9/ Tính lượng hơi nước và không khí ngưng 28
3. Tính toán bơm chân không 29
V. Tính toán cơ khí 29
V.A_ Buồng đốt 29
2
Đồ án môn học QT&TB
V.A.1/ Xác định số ống trong buồng đốt 29
V.A.2/ Xác định đường kính trong buồng đốt 30
V.A.3/ Xác định chiều dày phòng đốt 30
V.A.4/ Tính chiều dày lưới đỡ ống 32
V.A.5/ Tính chiều dày đáy nồi phòng đốt 34
V.A.6/ Tìm bích để lắp đáy và thân, số bulong cần thiết
để lắp ghép bích đáy 36
V.B_ Buồng bốc hơi 37
V.B.1/ Thể tích buồng bốc hơi 37
V.B.2/ Chiều cao phòng bốc hơi 37
V.B.3/ Chiều dày phòng bốc hơi 38
V.B.4/ Chiều dày nắp buồng bốc 39
V.B.5/ Tìm bích để nắp vào thân buồng bốc 41
V.C_ Tính một số chi tiết khác 41
V.C.1/ Tính đường kính các ống dẫn hơi dung dịch vào và ra thiết bị 41

Trong đồ án này, nhiệm vụ cần hoàn thành là thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều có phòng
đốt ngoài làm việc liên tục với dung dịch NaOH, năng suất 6480 kg/h, nồng độ đầu 7%, nồng độ
sản phẩm 22%.
Quá trình cô đặc
Quá trình cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất hoà tan( không hoặc khó bay hơi) trong
dung môi bay hơi. Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng
hơi, còn dung chất hoà tan trong dung dịch không bay hơi, do đó nồng độ của dung chất sẽ tăng
dần lên, khác với quá trình chưng cất, cấu tử trong hỗn hợp nay cùng bay hơi, chỉ khác nhau về
nồng độ ở mỗi nhiệt độ. Hơi của dung môi tách ra trong quá trình cô đặc gọi là hơi thứ, hơi thứ ở
nhiệt độ cao có thể dùng để đun nóng 1 thiết bị khác.
Cô đặc nhiều nồi
Cô đặc nhiều nồi là quá trình sử dụng hơi thứ thay cho hơi đốt, do đó có ý nghĩa về sử dụng
nhiệt. Nguyên tắc của cô đặc nhiều nồi là: nồi đầu dung dịch được đun nóng bằng hơi đốt, hơi bốc
lên ở nồi này được đưa vào nồi thứ 2 để làm hơi đốt, hơi thứ của nồi thứ 2 lại làm hơi đốt cho nồi
thứ 3…. Hơi thứ ở nồi cuối được đưa vào thiết bị ngưng tụ. Dung dịch đi vào lần lượt từ nồi đầu
đến nồi cuối, qua mỗi nồi nồng độ của dung dịch tăng dần lên do một phần dung môi bốc hơi. Hệ
thống cô đặc xuôi chiều được sử dụng khá phổ biến. Ưu điểm của loại này là dung dịch tự di
chuyển từ nồi trước ra nồi sau nhờ chênh lệch áp suất giữa các nồi. Nhược điểm của nó là nhiệt độ
nồi sau thấp hơn nhưng nồng độ lại cao hơn nồi trước nên độ nhớt của dung dịch tăng dần dẫn đến
hệ số truyền nhiệt của hệ thống giảm từ nồi đầu đến nồi cuối .
5
Đồ án môn học QT&TB
II.Sơ đồ mô tả dây chuyền sản xuất
Hệ thống cô đặc xuôi chiều làm việc liên tục :
Dung dịch đầu(NaOH) được bơm( 6) đưa vào thùng cao vị số( 5) từ thùng chứa, sau đó chảy
vào thiết bị trao đổi nhiệt( 3). ở thiết bị trao đổi nhiệt dung dịch được đun nóng sơ bộ đến nhiệt độ
sôi rồi đi vào nồi 1. ở nồi 1, dung dịch tiếp tục được đun nóng bằng thiết bị đun nóng kiểu ống
chùm, dung dịch chảy trong các ống truyền nhiệt, hơi đốt được đưa vào buồng đốt để đun nóng
dung dịch . Nước ngưng được đưa ra khỏi phòng đốt bằng cửa tháo nước ngưng. Dung môi bốc hơi
lên trong phòng bốc gọi là hơi thứ, hơi thứ trước khi ra khỏi nồi cô đặc được đưa qua bộ phận tách

P 5 [at]=
• Áp suất hơi ngưng tụ
P2 0,2 [at]=
1. Tổng lưọng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống : W ( kg/h )
Ta có:
d
d
c
x
W G 1
x
 
= −
 ÷
 
[4-55]

[ ]
6
W 12600 1 9576 kg/h
25
 
⇒ = × − =
 ÷
 
2. Lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi:
Lượng hơi thứ bốc ra ở nồi 1 :
1
W
, [kg/h]

x =


[4-57]
Ta có:

Với nồi 1 :
7
Đồ án môn học QT&TB

1 d
d 1
6
G 12600 9,59%
G W 12600 4717.24
d
x
x = × = × =
− −•
Với nồi 2 :

2 d
d 1 2
6
G 12600 25%
G W W 12600 4717,24 4858,76
d

 

 
∆ + ∆ = ∆ = ∆ =
 
Tính áp suất hơi đốt từng nồi suy ra nhiệt độ hơi đốt:
Theo công thức
i i-1 i-1
p p p= −∆
Ta có:
• Nồi 1:
[ ]
1
p 5 at=
• Nồi 2:
[ ]
2 1 1
p p p 5 3,417 1,583 at= − ∆ = − =
Tra bảng I.251 [3-314] (Tính chất lý hóa của hơi nước bão hòa phụ thuộc áp suất) và nội suy ta có:
• Nồi 1: với
[ ]
1
p 5 at=
ta được: - Nhiệt độ hơi đốt:
o
1
T 151,1 C=
- Nhiệt lượng riêng:
[ ]
1

ng
T 59,7 C=

6. Tính nhiệt độ và áp suất hơi thứ ra khỏi từng nồi:
Gọi
i
t '
: nhiệt độ hơi thứ ra khỏi nồi thứ i (i =1,2)

i
'''∆
: tổn thất nhiệt độ do trở lực đường ống (chọn
o
1 2
''' ''' 1 C∆ = ∆ =
)
Theo công thức:
o
i i+1 i
t ' T ''' C
 
= + ∆
 
ta có:
• Nhiệt độ hơi thứ ra khỏi nồi 1 là:
o
1 2 1
t ' T ''' 112,36 1 113,36 C
 
= + ∆ = + =

[ ]
2
p ' 0,21 at=
- Nhiệt lượng riêng:
[ ]
2
i ' 2609,59 KJ/Kg=
- Nhiệt hoá hơi:
[ ]
2
r ' 2355,26 KJ/Kg=
Bảng tổng hợp số liệu 1:
Nồi
Hơi đốt Hơi thứ
x%
P, at T,
o
C i, KJ/Kg r, KJ/Kg p’, at t’,
o
C i’, KJ/Kg r’, Kj/Kg
1 5 151,1 2754 2117 1,638 113,4 2701,38 2225,26 9.5
2 1,583 112.4 2702.15 2227.85 0,21 60,7 2609,59 2355,26 25
9
Đồ án môn học QT&TB
7. Tính tổn thất nhiệt độ cho từng nồi:
7.1. Tính tổn thất nhiệt độ do áp suất thuỷ tĩnh tăng cao ∆
i
’’:
Công thức tính:
o

Trong đó:

i
p '
: áp suất hơi thứ trên mặt thoáng dung dịch [at]
1
h
: chiều cao lớp dung dịch từ miệng ống truyền nhiệt đến mặt thoáng, chọn
1
h
=0,5 [m]
H: chiều cao ống truyền nhiệt, chọn H = 5 [m]
ddi
ρ
: khối lượng riêng của dung dịch ở nhiệt 20
o
C [kg/m
3
]
g: gia tốc trọng trường
2
g 9,81 m s
 
=
 
Với nồi 1 :
[ ]
1
p ' 1,638 at=
Tra bảng I.59 [3-46] – Khối lượng riêng của dung dịch NaNO3- nước và nội suy với

t 116,26=

o
C
 
 

o
1 tb1 1
'' t p ' 116,26 113,36 2,9 C
 
⇒ ∆ = − = − =
 

Với nồi 2:
[ ]
2
p ' 0.21 at=
10
Đồ án môn học QT&TB
Tra bảng I.59 [3-46] – Khối lượng riêng của dung dịch NaNO3- nước và nội suy với
o
t 20 C=

2
25%x =
ta có
3
dd2
ρ 1183.5 kg m

 
⇒ ∆ = − = − =
 

7.2. Tính tổn thất nhiệt độ do nồng độ ∆
i

Ta dùng phương pháp Tysenco:

2
o
si
i 0 0i
T
' ' 16,2 ' C
r
f
 
∆ = ×∆ = × ×∆
 
Trong đó:
si
T
: nhiệt độ sôi của dung môi
o
K
 
 
r: ẩn nhiệt hoá hơi của dung môi [J/kg]
0i

2221,83 10
 
⇒ ∆ = × × =
 
×


Với nồi 2 ta có:

o
s2 tb2
T (t 273) 60,7 273 333,7 K
 
= + = + =
 

11
Đồ án môn học QT&TB
Tra bảng VI.2 [4-63] và nội suy với nồng độ dung dịch
3
NaNO

2
25%x =
ta được
o
02
' 3,45 C
 
∆ =

⇒ = + ∆ + ∆ = + + =
 
7.3. Tổng tổn thất nhiệt độ của hệ thống:

2 2 2 2
0
i i i
i=1 i=1 i=1 i=1
' '' ''' (1,18 2,64) (2,9 13.9) (1 1) 22,62 C
 
∆ = ∆ + ∆ + ∆ = + + + + + =
 
∑ ∑ ∑ ∑
8. Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống:
Hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống:

2 2
o
i 1 ng
i=1 i=1
T T T 151,1 59,7 22,62 68,78 C
 
∆ = − − ∆ = − − =
 
∑ ∑
Hiệu số nhiệt độ hữu ích trong mỗi nồi.
Ta có:
i i si
T T t∆ = −


''', C
 

 

o
T, C
 

 

o
si
t , C
 
 
1 1,16 2,9 1 33,66 117,44
2 2,71 14,9 1 35,12 77,24

12
Đồ án môn học QT&TB
9. Thiết lập phương trình cân bằng nhiệt để tính lượng hơi đốt D và lượng hơi thứ W
i
ở từng
nồi:
9.1. Sơ đồ cân bằng nhiệt lượng:

1
Di


1 nc2 2
W Cθ

Trong đó:
D: lượng hơi đốt cho vào nồi 1
C
0
, C
1
, C
2:
nhiệt dung riêng của dung dịch ban đầu, dung dịch ra khỏi nồi 1, nồi 2
nc1
C
,
nc2
C
: nhiệt dung riêng của nước ngưng ra khỏi nồi 1, nồi 2
s0
t
,
s1
t
,
s2
t
: nhiệt độ sôi của dung dịch đầu, dung dịch ra khỏi nồi 1, nồi 2
1
θ
,

Đồ án môn học QT&TB
• Dung dịch ra khỏi nồi 1 có
1
9,59%x =
nên ta có:
1 1
C 4186 (1 ) 4186 (1 0,0959) 3784,56x= × − = × − =
[j/kg.độ]
Với dung dịch đặc
( )
20%x >
nhiệt dung riêng tính theo công thức:
ht
C C 4186 (1 )x x= × + × −
[1-152]
ht
C
tính theo công thức:
ht 1 1 2 2 3 3
MC n c n c n c= + +
[1-152]
Với
3
NaNO
ta có
1 2 3
M 85; n 1; n 1; n 3= = = =
Tra bảng I.141 [3-] ta có nhiệt dung nguyên tử của các nguyên tố:
1
Na: c 26000=

0
1 nc1
θ 151,1 C C 4315,08= ⇒ =
[j/kg.độ]
0
2 nc2
θ 112,68 C C 4237,01= ⇒ =
[j/kg.độ]
9.4. Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng
Với nồi 1:
Lượng nhiệt mang vào:
14
Đồ án môn học QT&TB
• do dung dịch đầu :
d 0 s0
G C t

• do hơi đốt:
1
Di
Lượng nhiệt mang ra:
• do sản phẩm mang ra:
( )
d 1 1 s1
G W C t−
• do hơi thứ :
1 1
W i '
• do nước ngưng : D
×

W i '
• do dung dịch mang ra:
( )
d 1 2 2 s2
G W W C t− −
• do nước ngưng:
1 nc2 2
W Cθ
• do tổn thất Q
m2
:
( )
m2 1 2 nc2 2
Q 0,05W i Cθ= −
Ta có phương trình cân bằng nhiệt lượng của nồi 2:
( ) ( )
1 2 d 1 1 s1 2 2 d 1 2 2 s2 1 nc2 2 m2
W i G W C t W i ' G W W C t W Cθ Q+ − = + − − + +
Kết hợp phương trình cân bằng nhiệt lượng của nồi 1 và nồi 2 với phương trình
1 2
W +W W=
ta có
hệ phương trình:
15
Đồ án môn học QT&TB
( ) ( )
( ) ( ) ( )
1 d 0 s0 1 1 d 1 1 s1 nc1 1 1 nc1 1
1 2 d 1 1 s1 2 2 d 1 2 2 s2 1 nc2 2 1 2 nc2 2
1 2


− − +


− + −

=




= −



Thay các số liệu ta có :
( )
( )
( )
[ ]
( )
3
1
3 3
3
9576 2609,59 10 3440,68 77.24 12600 3440,68 77,24 3784,56 117,44
W
0,95 2702,15 10 4237,01 112,36 3784,56 117, 44 2609,59 10
4718.07 kg/h
12600 3784,56 117,44 3934,84 117,44 4718.07 2701,38 10 3784,56


= − = − =



Xác định lại tỉ lệ phân phối hơi thứ giữa 2 nồi:
1 1
W : W 1:1,03=

Kiểm tra sai số:
Với nồi 1:
1
4717,24 4718,07
100% 0,018%
4717,24
ε

= × =
Với nồi 2:
2
4858,76 4857,93
100% 0,017%
4858,76
ε

= × =
Các sai số đều nhỏ hơn 5% nên chấp nhận được giả thiết.
Lập bảng số liệu 3:
Nồi C, [J/kg.độ]
nc

11
t 4.77 C
 
∆ =
 

Nồi 2 là:
0
12
t 4.73 C
 
∆ =
 
Điều kiện làm việc: phòng đốt ngoài thẳng đứng (H<6m), hơi ngưng bên ngoài ống, màng
nước ngưng chảy dòng nên hệ số cấp nhiệt tính theo công thức:
0,25
i
i
1i
r
2,04 A
t H
i
α
 
= × ×
 ÷
∆ ×
 
[W/m

2 2
C
C

 
⇒ = − = − =
 

 
= − = − =
 
Tra bảng A-t [2-28] và nội suy ta có:
Với
o
m1 1
t 148,72 C A 195,308= ⇒ =
Với
o
m2 2
t 110 C A 183,5= ⇒ =
Thay các số liệu vào ta có :
17
Đồ án môn học QT&TB
0,25
0,25
3
11 1
11
r 2117 10
2,04 A 2,04 195,308 6877,15

 
 
[W/m
2
.độ]
10.2. Tính nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
Gọi
1i
q
: Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ nồi thứ i
Ta có:
1i 1i 1i
qα t= ×∆
[3-278]

2
11 11 11
2
12 12 12
qα t 6877,15 4,77 32804 W/m
qα t 6558,13 4,73 31020 W/m
 
⇒ = ×∆ = × =
 
 
= ×∆ = × =
 
Lập bảng số liệu 4:
Nồi
0

thức:
( )
0,5
2.33
2 i 2i i
45,3 p ' tψ
i
α
= × ×∆ ×
[W/m
2
.độ]
2i
t∆
: Hiệu số nhiệt độ giữa thành ống truyền nhiệt và dung dịch
Ta có:
2i T2i ddi i 1i Ti
t t t T t t∆ = − = ∆ − ∆ − ∆
Hiệu số nhiệt độ ở 2 bề mặt thành ống truyền nhiệt:
Ti 1i
t q r∆ = ×

Tổng nhiệt trở của thành ống truyền nhiệt:
1 2
δ
r r r
λ
= + +

[m

3
δ 2 10

= ×
(m)

λ
: hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống truyền nhiệt (chọn thép cacbon)
λ 46,5=
[W/m.độ]
Thay số vào ta có:

3
3 3 4
2 10
r 0,387 10 0,232 10 6.620 10
46.5

− − −
×
= × + × + = ×

[m
2
độ/W]

4 0
T1
t 32804 6,62 10 21,72 C


0,565 2
dd dd dd nc
nc nc nc dd
λ ρ C μ
ψ
λ ρ C μ
 
      
 
=
 ÷  ÷  ÷ ÷
 
      
 
Trong đó:
λ
: hệ số dẫn nhiệt [W/m.độ] (lấy theo nhiệt độ sôi của dung dịch).

ρ
: khối lượng riêng [kg/
3
m
]

µ
: độ nhớt [Ns/m
2
]
Chỉ số dd: là dung dịch
Chỉ số nc: là nước.

s2 nc2
t 77,24 Cρ 973,52 kg/m
 
= ⇒ =
 
• Tra bảng I.148 [3 – 166] và nội suy ta có :
Nồi 1:
0
s1
t 117,44 C=

nc1
C 4243.64⇒ =
[J/kg.độ]
Nồi 2:
0
s2
t 77,24 C=

nc2
C 4207.73⇒ =
[J/kg.độ]
• Tra bảng I.104 [3 – 96] và nội suy ta có :
Nồi 1:
0
s1
t 117,44 C=

2
nc1

A=3,58 10

×
dd
C
: Nhiệt dung riêng của dung dịch. Theo tính toán ở bước 9 ta có :
dd1
C 3784,56=
[J/kg.độ];
dd2
C 3440,68=
[J/kg.độ]
ρ
: Khối lượng riêng của dung dịch
3
NaNO
. Tra bảng I.59 [3 – 46] và nội suy ta có:
Nồi 1:
0
s1
t 117,44 C=

1
9,59%x =
3
dd1
ρ 1006 kg/m
 
⇒ =
 

3
3 2
1
NaNO
NaNO (1)
1 1
NaNO H O
0.0959
M
85
N 0,022
1 0.0959 1 0.0959
85 18M M
x
x x
= = =
− −
++
Với nồi 2:
3
3
3 2
2
NaNO
NaNO (2)
2 2
NaNO H O
0,25
M
85

3
dd2 dd2 dd2
2
ρ
3440,68
λ A C ρ 3,58 10 3440,68 1145 0,5233
M 22,422

= × × × = × × × × =
[W/m.độ]
Độ nhớt của dung dịch tính theo công thức Pavalov :
1 2
1 2
t t
const
θ θ

=

[3-85]
Chọn chất lỏng tiêu chuẩn là nước. Chọn
o
1
t 20 C=
;
o
2
t 40 C=
Với nồi 1 :
Tra bảng I.107 [3-100] và nội suy ta có :

Tra bảng I.102 [3-94] ta có:
3 o
11 11
μ 1,07 10 θ 17, 22 C= × ⇒ =
3 o
21 21
μ 0,72 10 θ 35,18 C= × ⇒ =
Tại
0
s1
t 117,44 C=
dung dịch có độ nhớt là
dd1
μ
tướng ứng với nhiệt độ
31
θ
của nước có
cùng độ nhớt nên ta có:
o
31
31
20 40 40 117, 44
θ 104,72 C
17,22 35,18 35,18θ
− −
= ⇒ =
− −
Tra bảng I.104 [3-96] và nội suy với
o

2
25%x =
ta có
3 2
22
μ 0,95 10 Ns/m

 
= ×
 
Tra bảng I.102 [3-94] ta có:
3 o
12 12
μ 1,25 10 θ 11,60 C

= × ⇒ =
3 o
22 22
μ 0,95 10 θ 22,41 C

= × ⇒ =
Tại
0
s2
t 77,24 C=
dung dịch có độ nhớt là
dd2
μ
tướng ứng với nhiệt độ
32

dd1 dd1 dd1 nc1
1
nc1 nc1 nc1 dd1
λ ρ C μ
ψ
λ ρ C μ
 
      
 
=
 ÷  ÷  ÷ ÷
 
      
 

0,435
0,565 2
0,5076 1006 3784,56 0,2381
0,8008
0,6859 945,35 4243,64 0,271
 
      
= =
 
 ÷  ÷  ÷ ÷
      
 
 
Nồi 2:
0,435

   
 
 
Thay vào công thức ta có:
( )
0,5
2.33
21 1 21 1
45,3 p ' tψ
α
= × ×∆ ×

( )
0,5
2.33
22 2 22 2
45,3 p ' tψ
α
= × ×∆ ×

0,5 2,33
45,3 1,638 7,17 0,8008= × × ×

0,5 2,33
45,3 0,21 9,85 0,7276= × × ×

4572,34=
[W/m
2
.độ]

N.s/m
3
nc
2
μ .10
N.s/m
1 1006 945,35 4243,64 3784,56 0,5076 0,6859 0,271 0,2381
2 1145 973,52 4207,73 3440,68 0,5233 0,6726 0,6259 0,3691
10.4/ Tính nhiệt tải riêng về phía dung dịch
Theo công thức:
2
2i 2i 2i
q t W/m
α
 
= ×∆
 
Thay số ta có:

2
21
q 4572,34 7,17 32783,68 W/m
 
= × =
 
23
Đồ án môn học QT&TB

2
22

11
4,77t C∆ =
;
0
12
4,73t C∆ =
Nồi
i
t
2

i
ψ
i2
α
i
q
2
1 7,1 0,635 3636,62 25820,03
2 10 0,578 25677,27 25677,27
11. Xác định hệ số truyền nhiệt của từng nồi:
Ta có:

2
11 21
tb1
q q 32804 32783,68
q 32793,84 W/m
2 2
+ +

q
32793,84
K 974,27
T 33,66
= = =

[W/m
2
.độ]
tb2
2
2
q
30863,69
K 878,81
T 35,12
= = =

[W/m
2
.độ]
24
Đồ án môn học QT&TB
Lượng nhiệt tiêu tốn :

[ ]
3
1
1
D r 5221,08 2117 10

Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích cho từng nồi theo công thức:

i
2
* 0
i
i j
2
j
j=1
j=1
j
Q
K
T T C
Q
K
 
∆ = ∆ ×
 



( )
* o
1
3151,37
T 33,66 35,12 33,485 C
3151,37 3321,82
⇒ ∆ = + × =

ε

= × =
Các sai số đều nhỏ hơn 5% nên chấp nhận giả thiết phân bố áp suất ∆p
1
: ∆p
2
= 2,47:1
Lập bảng số liệu 7:

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status