Phân tích chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần dệt may - đầu tư - thương mại Thành Công - Pdf 32

A. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT DOANH NGHIỆP
 Tên đầy đủ DN :
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY - ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG
(THANH CONG TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY)
 Tên viết tắt DN :
CÔNG TY DỆT MAY THÀNH CÔNG – TCG
 Logo:
 Trụ sở chính :
36 Tây Thạnh – Phường Tây Thạnh – Quận Tân Phú - TP. Hồ Chí Minh
 Ngày tháng năm thành lập :
16/8/1976, tiền thân là Cơ sở Tái Thành Kỹ nghệ Dệt
 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
 Tel: 08.38153962 – 38153968
 Website : www.thanhcong.com.vn
 Fax : 08. 38154008 – 38152227
 Email : [email protected]
 Chi nhánh tại Hà Nội : Phòng 808, 25 Bà triệu, Q.Hoàn Kiếm, Hà nội
Tel: (84-4) 39361233 Fax : (84-4) 39361235
1
 Hình ảnh doang nghiệp
2
 Ngành nghề kinh doanh của DN
(Theo giấy chứng nhận đăng ký số 4103004932)
+ Ngành nghề sản xuất – kinh doanh truyền thống
- Mua bán các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may mặc giày dép, máy móc thiết
bị, nguyên phụ liệu, vật tư, hoá chất, thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may.
+ Các lĩnh vực hoạt động khác
- Mua bán thiết bị lạnh, điều hoà không khí, máy thu thanh thu hình, vật liệu
xây dựng, phương tiện vận tải, dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị.
- Kinh doanh vận tải, hàng hoá đường bộ, địa ốc - máy móc thiết bị
- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị

Thương mại - Dệt may Thành Công. Cùng với sự đồng hành của đối tác chiến lược
E-Land là Tập đoàn hàng đầu về thời trang và bán lẻ tại Hàn Quốc, Thành Công hy
vọng sẽ tạo ra bước đột phá về sản phẩm dệt may cũng như trong các lĩnh vực khác
▼ Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
STT Chỉ tiêu tài chính Quý 3 - 2008 Quý 4 - 2009 Quý 1 - 2009 Quý 2 - 2009
1 Tổng doanh thu 229,321,916 211,815,348 266,766,771 226,286,896
2 Doanh thu thuần 228,843,739 210,581,293 226,665,641 222,402,774
4
3 LN trước thuế 5,413,264 10,278,475 20,150,601 3,842,490
4 LN sau thuế 4,245,668 9,544,941 17,071,821 3,177,763
5 Tổng tài sản 1,231,083,555 1,312,345,372 1,523,831,903 1,468,254,222
6 Tổng nguồn vốn 1,231,083,555 1,312,345,372 1,523,831,903 1,468,254,222
● Tính tỷ suất sinh lời để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp:
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
ROA: Đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
STT Chỉ tiêu tài chính 2006 2007 2008
1 Tỷ suất sinh lời 4.1% 6.6% 0,23%
5
B. PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
I. KHÁI QUÁT
(Các biểu đồ - đơn vị: tỉ đồng)
 Tốc độ tăng trưởng năm 2007 :
Theo định hướng đã vạch ra từ ĐHCĐ thành lập năm 2006, dựa vào các thế
mạnh, các tiềm năng sẵn có; Công ty định hướng tiếp tục đầu tư ngành nghề truyền
thống, tiếp tục duy trì vị thế là một trong những công ty sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu hàng đầu về sản phẩm sợi, vải, may của ngành Dệt-May Việt Nam với tầm cao
mới
Nhìn chung năm 2007 ngoài chỉ tiêu Lợi nhuận có mức đạt cao thì các chỉ
tiêu về sản phẩm, doanh số kinh doanh đều thực hiện thấp hơn kế hoạch, tăng

226,286,896,285 314,314,214,160
72%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
3,177,762,528 -14,383,910,081 -22,1%
Quý III – 09
CHỈ TIÊU quý III/2009 quý III/2008 Tốc độ tăng trưởng
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
272,365,175,088 229,321,916,350
118,77%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
24,966,053,932 4,245,667,897 588,04%
8
♣ Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:
Mới xuất hiện
Tăng trưởng
Trưởng thành / Bão hòa
Suy thoái
9
I I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:
2.1 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô:
a. Nhân tố kinh tế - tình hình kinh tế
Trong năm 2007, nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhất trong
vòng 10 năm qua (8,5%), tạo khả năng hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế
hoạch 5 năm 2006 - 2010 ngay trong năm 2008. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch
theo hướng tích cực.
Tuy nhiên sáu tháng đầu năm 2008, tình hình thị trường có nhiều biến động
bất thường: giá nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất tăng nhanh, giá lương thực,

Tình hình chính trị, xã hội tiếp tục ổn định. Nhân dân tin tưởng vào đường
lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh. Công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh
phòng chống các loại tội phạm được tăng cường. Quốc phòng và an ninh được giữ
vững.
Công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính tại
những lĩnh vực có nhiều bức xúc trong xã hội như: đăng ký kinh doanh, chứng nhận
đầu tư, thủ tục hải quan, thu thuế, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, công chứng,…
đã có những bước tiến mới, được nhân dân và doanh nghiệp đồng tình.
Công tác rà soát và xây dựng thể chế được chú trọng hơn. Việc phân cấp cho
cấp dưới được đẩy mạnh. Cơ chế “một cửa” được mở rộng thực hiện ở nhiều nơi.
Bộ máy Chính phủ đã được sắp xếp lại theo đúng chủ trương giảm đầu mối, hình
thành bộ quản lý đa ngành, nâng cao trách nhiệm, hiệu lực hiệu quả và bảo đảm liên
tục nhiệm vụ.
11
Công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được
quan tâm và chỉ đạo kiên quyết. Các Bộ, ngành và địa phương đều có chương trình,
kế hoạch hành động phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Bên cạnh đó nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và phát triển
Ngành Dệt May tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển: tích lũy vốn, tái đầu
tư mở rộng sản xuất, giảm thuế xuất nhập khẩu, dùng hạn ngạch nhập khẩu để bảo
hộ sản xuất trong nước… Các chính sách này đã hỗ trợ các doanh nghiệp rất nhiều.
Tuy nhiên khi mở cửa các doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với nạn hàng ngoại nhập ồ
ạt tràn vào thị trường trong nước dẫn đến sức cạnh trạnh trên thị trường nội địa gây
gắt hơn bằng sản phẩm với mẫu mã đa dạng, chất lượng cao và giá rẻ hơn. Đây
cũng là áp lực cho công ty Thành Công.
c. Nhân tố văn hóa – xã hội – dân số
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội có những chuyển biến tiến bộ. Các chỉ tiêu về
tuyển sinh, phổ cập giáo dục, tạo việc làm,... Hoạt động dạy nghề và đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài được chú trọng hơn. Các chợ công nghiệp thiết bị và sàn

doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội để mua được các loại thiết bị phục vụ cho
quá trình đổi mới công nghệ.
13
2.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh
2.2.1 Tồn tại các rào cản ra nhập ngành:
Về nội tại, những rào cản cần phải sớm khắc phục đó là ngành công nghiệp
dệt và phụ trợ của Việt Nam còn rất hạn chế, dẫn đến 70% nguyên phụ liệu phải
nhập khẩu từ nước ngoài đã làm cho giá trị gia tăng trong ngành dệt may không cao.
Trong lĩnh vực may xuất khẩu, phần lớn vẫn theo phương thức gia công, thiết kế
mẫu mốt chưa phát triển... hiệu quả sản xuất thấp. Mặt khác, hầu hết các doanh
nghiệp dệt may đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên khả năng huy động vốn đầu tư
thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị... năng lực quảng cáo tiếp
thị hạn chế nên phần lớn các doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu.
Tình trạng thiếu công nhân thường xuyên xảy ra tại các thành phố lớn, mối
quan hệ lao động tiền lương đang có chiều hướng phức tạp, nhiều cuộc đình công tự
phát đã xảy ra tại các thành phố và khu công nghiệp tập trung đã ảnh hưởng lớn đến
việc sản xuất kinh doanh và môi trường đầu tư... đang là một trong những yếu kém
cần sớm được khắc phục để đưa ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đạt mục tiêu
kim ngạch xuất khẩu 10 - 12 tỉ USD, sử dụng 2,5 triệu lao động vào năm 2010 và
tăng tốc cao hơn vào những năm tiếp theo.
2.2.2 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng:
Số lượng và qui mô nhà cung cấp hiện tại của công ty rất lớn, tương lai ngày
càng có nhiều nhà cung cấp nguyên liệu, vật tư cho ngành dệt may hơn, từ đó công
ty sẽ chủ động hơn trong sản xuất. Tuy nhiên, do một số tính chất đặc thù của sản
phẩm buộc Thành Công phải nhập khẩu từ nước ngoài vì nguồn nguyên liệu trong
nước không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên chi phí rất cao: 80% nguyên
liệu (bông, xơ) mua trong nước và 20% còn lại phải nhập từ Nga, Trung quốc, Đài
loan châu phi,…
Ngoài ra, công ty còn phải nhập khẩu gần 100% hóa chất, thuốc nhuộm, chất
hoàn tất,…từ Nhật, Trung Quốc, Singapore.. Chính vì vậy hầu như Thành Công phụ

 Hiện tại công ty đang tìm kiếm các nhà cung cấp mới ổn định hơn để thay
thế những nhà cung cấp cũ không đạt yêu cầu. Phân tích, đánh giá lại toàn bộ hệ
thống nhà cung cấp ký các hợp đồng cung cấp dài hạn đối với các nhà cung cấp có
năng lực ổn định để giảm bớt rủi ro và giảm chi phí sản xuất khi có biến động về
giá cả và khang hiếm hàng trên thị trường. Vì thế áp lực đối với nhà cung cấp trong
nước vẫn nhẹ hơn nhà cung cấp nước ngoài, tuy nhiên việc đòi tăng giá và khan
hiếm hàng đối với các nhà cung cấp trong nước cũng thường xuyên xảy ra.
2.2.3 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng:
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc đưa các sản phẩm vào hệ thống
phân phối của các siêu thị luôn gặp phải khó khăn trở ngại vì các áp lực về giá và
chất lượng. Hầu hết các sản phẩm như dệt may, da giầy rất khó xâm nhập vào các
thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật,… nếu không qua hệ thống phân phối.
Đối với người người tiêu dùng, khi được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ thích
hợp từ vô số nhà cung cấp khác nhau, họ sẽ tạo ra sức ép rất mạnh buộc Thàng
Công phải tuân thủ quy luật cạnh tranh kinh tế, đặc biệt là về giá cả, chất lượng và
dịch vụ.
♣ Đối với khách hàng trong nước: Nhu cầu may mặc trên thị trường ngày
càng phong phú và đa dạng, thị hiếu của họ luôn thay đổi theo sự phát triển của thế
giới. Nếu như công ty không đáp ứng được nhu cầu khách hàng thì họ sẽ nhanh
chóng rời bỏ và tìm nhà cung cấp khác tốt hơn. Hiện nay, nhiều công ty có khả năng
đáp ứng nhu cầu của thị trường với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, giá cả rất
cạnh tranh, chính sách tín dụng hấp dẫn. Khách hàng có khả năng lựa chọn các sản
phẩm khác nhau và gây áp lực cho công ty. Họ luôn đòi hỏi Thành Công đưa ra sản
phẩm có chất lượng tương đương hàng ngoại với giá cả thấp đã tạo nhiều bất lợi
cho hoạt động của công ty.
♣ Đối với khách hàng nước ngoài: Chủ yếu là khách hàng truyền thống, các
tập đoàn bán lẻ. Do vậy, hoạt động sản xuất của công ty lệ thuộc quá nhiều vào các
đơn đặt hàng của khách, họ luôn gây sức ép đối với công ty như: ép giảm giá, thay
16
đổi mẫu mã, chỉ định nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá cao, hay nhà cung cấp xa

Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam nói chung và công ty Thành
Công nói riêng là thị trường Mỹ, nhưng hiện nay chúng ta đang phải chịu sự cạnh
tranh khốc liệt của những người khổng lồ trong ngành dệt may từ Trung quốc, Ấn
độ, Hàn Quốc, các nước ASEAN, đặc biệt trong bối cảnh từ ngày 01 tháng 01 năm
2005, hạn ngạch hàng dệt may (quota) sẽ được loại bỏ hoàn toàn cho các nước
thành viên tổ chức thương mại quốc tế WTO.
Trung Quốc là một quốc gia có sản lượng xuất khẩu các loại hàng dệt may
rất cao. Ngành dệt may Trung Quốc cũng phát triển lĩnh vực công nghiệp sản xuất
nguyên liệu, chủ động hoàn toàn được sợi bông, sợi hóa học, tơ lụa, vải nguyên
liệu, hóa chất, thuốc nhuộm… Đồng thời, ngành cơ khí dệt của Trung Quốc đã có
những bước phát triển mạnh trong thời gian qua, sản xuất hoàn chỉnh dây chuyền
kéo sợi, máy dệt hiện đại theo chuyển giao công nghệ từ các nước châu Âu với giá
thành rẻ.
Ấn độ đang nhắm vào thị trường dệt và quần áo may sẵn Mỹ và với tốc độ
tăng trưởng 40-42%/năm, Ấn Độ hoàn toàn có thể trở thành nước xuất khẩu dệt
may hàng đầu thế giới. Sở dĩ Ấn Độ đạt được tốc độ tăng trưởng ngoạn mục như
vậy là nhờ nhiều công ty của Châu Âu, Mỹ đã chuyển sang Ấn Độ để tận dụng lợi
thế chi phí rẻ ở đất nước này.
Các đối thủ cạnh tranh khác: ngoài các cường quốc xuất khẩu hàng dệt may
như Trung Quốc, Ấn Độ, chúng ta còn phải kể đến Pakistan, Malaysia, Philippines,
Singapore, Bangladesh… cũng là các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu cao. Sau
cuộc thảm họa sóng thần vừa qua, các nước này được EU bãi bỏ thuế nhập khẩu đối
với hàng dệt may. Với những ưu đãi này giúp cho các đối thủ có sức cạnh tranh
càng mạnh hơn
2.2.5 Đe doạn từ các sản phẩm thay thế
18
Công ty cổ phần Dệt May Thành Công được biết đến là một trong mười
doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may Việt Nam, 11 năm liền được người tiêu
dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, công ty còn xếp hạng 93 trong
danh sách Top 200 doanh nghiệp Việt Nam. Nói đến Thành Công mọi người nghĩ

2.3 Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS):
1 – Môi trường kinh doanh: Việt Nam gia nhập WTO, không bị hạn chế về
hạn ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trường sang các quốc gia khác. Bên cạnh đó,
Việt Nam lại nằm trong khu vực Châu Á thái bình dương, khu vực phát triển năng
động nhất thế giới.
2 – Tính chất lao động: Việt Nam có nguồn lao động trẻ rất lớn với giá nhân
công tương đói rẻ so với các nước trong khu vực. Nhân lực là nhân tố vô cùng quan
trọng trong ngành dệt may, do đó nó quyết định rất lớn vào thành công và tăng tính
cạnh tranh của ngành.
3 – Chính sách và cơ chế của nhà nước: Gồm các cơ chế xúc tiến, đẩy mạnh
thị trường; chính sách hỗ trợ hạ tầng, cơ sở vật chất; hạn chế rào cản gia nhập.
4 – Công nghệ - chất lượng – giá thành sản phẩm: Các sản phẩm may mặc,
đặc biệt là những sản phẩm mang tính chất thời trang. Chất lượng sản phẩm và
chính sách giá đóng vai trò quyết định cho sự thành công. Bên cạnh đó, cần phải có
yếu tố công nghệ để có thể tăng năng suất nhằm tăng chất lượng sản phẩm và giảm
giá thành.
20
Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFAS)
STT Nhân tố bên ngoài
Độ quan
trọng
Xếp
loại
Số điểm
quan trọng
1
Việt Nam gia nhập WTO – mở rộng thị
trường xuất – nhập khẩu.
0.17 4 0.68
2 Cộng đồng kinh tế đang phát triển ASEAN 0.12 3 0.36

II I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:
3.1 Sản phẩm – thị trường
 Sản phẩm chủ yếu: Sản phẩm vải, xơ sợi, dệt, nhuộm, may, nguyên phụ
liệu dệt may.
 Thị trường:
a. Thị trường kinh doanh: Tập trung vào thị trường trong nước và đang mở
rộng sang thị trường Mỹ - thị trường may mặc lớn nhất thế giới.
+ Thị trường nội địa: Thương hiệu “TCM” khá là quen thuộc với thị trường
nội địa, đây là một thị trường rộng lớn và hấp dẫn với số lượng dân cư đông. Ngày
nay, thu nhập của người dân được nâng cao nên có xu hướng chuyển sang sử dụng
sản phẩm may sẵn. Tiềm năng thị trường nội địa là rất lớn, cần nắm bắt cơ hội.
+ Thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu là thị trường chủ yếu mà công ty nhắm
tới trong thời gian qua. Công ty đã có nhiều đối tác trên thị trường thế giới, tập
trung ở thị trường Mỹ, kế tiếp là Nhật Bản, EU và một số nước khác…
b. Thị trường mục tiêu: Là những phân đoạn thị trường, tập thị trường mà
doanh nghiệp hướng tới.
+ Tập trung vào thị trường hàng may mặc thể thao, trẻ trung, năng động. Chú
trọng vào những khách hàng có thu nhập ổn định và nhu cầu về hàng may mặc rất
lớn, đặc biệt các sản phẩm thun – sản phẩm tiêu thụ chủ lực của công ty. Thành
công đồng hành cùng các giải thể thao lớn trong nước và khu vực để khai thác tối
đa thị trường sản phẩm của mình.
+ Cơ cấu khách hàng chủ yếu sử dụng sản phẩm được nhắm đến: 50% nhân
viên văn phòng, 30% học sinh sinh viên, 20% thành phần khách hàng khác. Thời
trang của công ty thích hợp sử dụng trong mọi hoàn cảnh từ nhà ra phố, tới công sở
hay khi đi làm cùng bạn bè. Nhãn hiệu may mặc của Thành Công được đặt trong vị
trí là một trong những thương hiệu thời trang đời thường dành cho số đông người sử
dụng.
22
3.2 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN:
3.2.1 Hoạt động cơ bản:

sợi  Dệt  Nhuộm  May
 Đánh giá: Với quy trình công nghệ khép kín, công ty có thể chủ động
được đầu ra cho sản phẩm, tăng thêm lợi thế cạnh tranh và có rất nhiều ưu thế hơn
hẳn các đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của quy trình này là giảm chi phí vận chuyển,
tiết kiệm thời gian, cung cấp nguồn nguyên liệu có chất lượng cao từ khâu đầu tiên
của quá trình sản xuất, cũng như kịp thời cho khâu sản xuất kế tiếp, đảm bảo giao
hàng đúng tiến độ, chất lượng cao, tạo niềm tin cho khách hàng.
Tuy nhiên, thực tế phải đánh giá, năng suất của công ty đã có cải thiện rõ
nhưng chưa cao, chưa theo kịp năng suất của các nước trong khu vực do còn phụ
thuộc vào trình độ năng lực của cán bộ các cấp và chất lượng nguyên phụ liệu. Mặt
khác, vẫn còn nhiều thiết bị lạc hậu hoặc không đồng bộ trong hệ thống máy móc
cần phải được thay thế, điều đó có thể làm hạn chế năng lực sản xuất và chất lượng
sản phẩm…
 Hậu cần xuất
Đối với việc phân phối trực tiếp: công ty đã xây dựng rất nhiều đại lý bán
hàng tại các thành phố lớn như TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng. Cùng với
việc xây dựng các đại lý bán hàng công ty cũng đã đưa sản phẩm của mình vào hệ
thống siêu thị lớn trên cả nước.
Đối với việc phân phối cho các khách hàng lớn, công ty ký các hợp đồng lớn
cho khách hàng tại các chợ và những công ty may mặc xuất khẩu. Với khách hàng
nước ngoài công ty chào bán ký hợp đồng trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng theo
24
tiêu chuẩn và số lượng khách hàng yêu cầu, công ty cũng thường xuyên tham gia
những lần đấu thầu trực tuyến cung cầp sản phẩm với các khách hàng nước ngoài.
 Marketing và bán hàng:
Với chính sách đưa hệ thống công nghệ thông tin và áp dụng vào việc quản
trị mạng tạo website để đưa hình ảnh của công ty, thông tin sản phẩm, giá cả đến
với khách hàng. Từ đó công ty đã tạo ra một hình ảnh trong lòng khách hàng, tạo
điều kiện thuận lợi cho giới trẻ tiếp cận vì ngày nay internet gắn liền với cuộc sống.
Công ty luôn tham gia tích cực vào các hội chợ triển lãm trong và ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status