phân tích hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Hào Phát - Pdf 32

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng và
phong phú hơn. Do đó việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không chỉ giúp cho doanh
nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự
án đầu tư, tính tóan mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng.
Ngồi ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong
những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối
tựơng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,
doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích
và dự đốn trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, hoạt động kinh
doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trước khi
bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều
kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm
được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết
quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Từ những cơ sở về phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc phân tích
hoạt động kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Hào
Phát là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay. Nó góp phần giúp cho công ty hiểu
được khả năng hoạt động trong giai đoạn mới bắt đầu kinh doanh của mình và từ đó
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
có kế hoạch hoạch định chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới. Đồng
thời, cũng qua việc phân tích đề tài này, cùng với sự hướng dẫn của
TS. Mai Thị Hồng Minh và các anh chị trong công ty Hào Phát đã giúp em phần nào
vận dụng được một số kiến thức đã học trong 4 năm qua ở trường Đại Học Bình
Dương, và nắm bắt thêm nhiều kiến thức mới trong xã hội.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 2

vụ nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều. Do đó mà các số liệu phân tích
hạn chế, kiến thức học đựơc ở trường chưa đựơc mở rộng.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
Khó khăn trong việc đi lại và tìm hiểu các nguồn tài liệu.
V. Cấu trúc của đề tài: gồm 5 phần.
Phần 1:Giới thiệu về đề tài.
Phần 2:Cơ sở lý luận về Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh.
Phần 3:Giới thiệu về công ty.
Phần 4: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MỘT
THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT.
Phần 5: Nhận xét và kiến nghị.
VI. Các tài liệu tham khảo:
“Phân tích hoạt động kinh doanh” – Trường Đại Học Kinh tế TPHCM.
Các chứng từ kế tốn tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Hào
Phát.
Tài liệu tham khảo tại thư viện trường Đại Học Bình Dương.
Tìm hiểu các thông tin trên mạng internet về ngành nghề hoạt động của công
ty Hào Phát.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
PHẦN II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
I. Những vấn đề cơ bản của việc phân tích hoạt động kinh doanh.
1. Khái niệm:
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng

hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người ta nhận thấy được
là năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển kinh tế nhanh hay chậm,
khả năng nâng cao mức sống của nhân dân của đất nước trên cơ sở khai thác hết các
nguồn nhân tài và vật lực cũng như nguồn lực phát triển kinh tế của đất nước.
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu, phân tích, đánh giá
tình hình kinh tế – tình hình tài chính và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình
hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Sau khi phân tích kết quả của hoạt động kinh doanh, việc gắn liền hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp với tồn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ cung ứng –
nhu cầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy mô hoạt động
tốt nhất.
3. Vai trò.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm
năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản lý trong công ty.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiệân khác nhau như thế nào đi
nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện. Chỉ có thể
thông qua phân tích Doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích, doanh nghiệp thấy rõ
nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến
quản lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng
đắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Chính
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
trên cơ sở này, doanh nghiệp sẽ xác định mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh
đúng đắn.

tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay...đối
với doanh nghiệp nữa hay không?
II. Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích.
1. Phương pháp phân tích
Phương pháp chi tiết:
1.1.1. Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng
của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả
đạt được. Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng
rãi trong phân tích mọi mặt về kết qủa sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều
nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó
trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau, ví dụ: Giá trị sản lượng
sản phẩm trong sản xuất kinh doanh thường phải thực hiện theo từng tháng, từng quý
trong năm và thông thường không giống nhau. Tương tự trong thương mại, doanh số
mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng không đều nhau.
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của
hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và
giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu
của các chỉ tiêu có liên quan với nhau như: Lượng hàng hố mua vào, dự trữ với lượng
hàng bán ra; lượng vốn được cấp (huy động) với công việc xây lắp hồn thành;
lượng nguyên vật liệu cấp phát với khối lượng sản phẩm sản xuất...Từ đó phát hiện
những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
1.1.3. Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bởi các bộ

khả năng đáp ứng nhu cầu.
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
1.2.2. Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ
tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất. Trong thực tế, chúng ta cần quan
tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được
giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
tốn và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế.
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính tốn.
o Phải cùng một đơn vị đo lường.
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải
được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
1.2.3. Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử
dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế
nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế. Nó là cơ sở để tính tốn các loại số
liệu khác.
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ
phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của
các hiện tượng kinh tế.
So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung là kết
quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu phân tích có liên quan theo hướng quyết định quy mô
chung

chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ
nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗi lần thay thế
tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế
trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế
trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc).
o Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân
tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước:
o Bước 1 : Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc.
Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối
tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔA
o Bước 2 : Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu
phân tích.
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu
phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất theo nguyên
tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A = a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
o Bước 3 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo
trình tự sắp xếp ở bước 2.
 Thế lần 1: a1.b0.c0
 Thế lần 2: a1.b1.c0
 Thế lần 3: a1.b1.c1
 Thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở phân tích được thay thế
tồn bộ nhân tố ở kỳ gốc. Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu
lần thay thế.
o Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh

PHẦN III :
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XNK HÀO PHÁT
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
I. Khái quát về công ty.
1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển.
1.1. Những sự kiện quan trọng:
Công ty TNHH một thành viên XNK Hào phát hoạt động tuân theo Luật
Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khố
XI thông qua ngày 29/11/2005.
Công ty đã được Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp giấy
phép kinh doanh số 4604000065, ngày 07/6/2007 quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của công ty sau quyết định thay đổi lần thứ nhất vào 06/6/2007
về trụ sở chính và ngành nghề kinh doanh như sau:
o Thay đổi trụ sở chính:
 Trụ sở củ: 7A, Nguyễn Văn Mại, P.4, Q.Tân Bình,
TPHCM.
 Trụ sở mới: 5/47A QL.13 – Bình Đức – Bình Hòa – Thuận
An – Bình Dương.
o Thay đổi ngành nghề kinh doanh:
 Ngành kinh doanh củ: mua bán hóa chất (trừ những hóa chất
có tính độc hại mạnh), sản xuất sơn, xây dựng công trình dân dụng, công
nghiệp.
 Ngành kinh doanh mới: mua bán hóa chất (trừ những hóa chất
có tính độc hại mạnh), xây dựng các công trình dân dụng, công cộng.
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 400.000.000đ.
1.2. Hoạt động chính của công ty:
Mua bán các loại hóa chất (trừ những hóa chất mang tính độc hại mạnh),

người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ công nhân.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an tồn
xã hội, đảm bảo an tồn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty. Làm tròn
nghĩa vụ an ninh quốc phòng tồn dân.
3. Tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh tại công ty.
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý:
3.1.1. Chủ tịch công ty: Bà Trần Thị Tươi.
Có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của chủ tịch công
ty được thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.
3.1.2. Giám đốc: Bà Trần Thị Tươi.
Nhiệm kì của Giám đốc không quá 5 năm. Giám đốc chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình.
Giám đốc có các quyền sau:
o Tổ chức thực hiện quyết định của công ty;
o Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng
ngày của công ty;
o Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư tại
công ty;
o Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
o Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong
công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
o Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty, trừ những hợp đồng
thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty;
o Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức công ty;

doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo
cáo tài chính hằng năm của công ty.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
3.2. Tổ chức kinh doanh.
3.2.1. Phạm vi kinh doanh
Về kinh doanh trong nước:
o Tổ chức mua bán, trao đổi các loại sơn và hố chất pha chế sơn dùng
cho các công trình xây dựng;
o Cung cấp dịch vụ sơn cho các công trình xây dựng công cộng và
dân dụng;
o Nhận thầu, gia công, bảo dưỡng định kì cho các công trình sơn.
Về kinh doanh với nước ngồi: Trực tiếp nhập khẩu các sản phẩm sơn, hố
chất pha chế sơn và các máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình sơn.
3.2.2. Mặt hàng kinh doanh:
Mua bán các loại hố chất (trừ những hố chất mang tính độc hại), chủ yếu là
các loại sơn;
Hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ sơn cho các công trình
xây dựng, dân dụng như: sơn bóng, sơn nền, sơn line, sơn gai, chống thấm…
Nhận bảo dưỡng cho các công trình.
II. Qui mô hoạt động:
1. Qui mô về lao động: Công ty có tất cả 45 người. Trong đó:
1.1. Bộ phận văn phòng (gồm 5 người).
Giám đốc kinh doanh: Mr. Matsushita Ykio.
o Giúp công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và triển khai kế hoạch thực
hiện đạt hiệu quả;
o Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giúp công ty mở rộng thị trường và
quy mô hoạt động.
Thư ký: Mai Nguyên Khôi.
o Đảm nhận việc thông dịch viên cho công ty;

SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
IV. Tình hình thị trường:
1. Thị trường quốc tế: Công ty tiến hành tìm hiểu ở các nước Singapore, Nhật Bản,
… để khai thác nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt nhất phục vụ công việc sơn
ở các công trình.
2. Thị trường trong nước: Các hợp đồng ngày càng được ký kết nhiều hơn và xu
hướng phát triển của công ty là mở rộng hợp tác kinh doanh trên tồn quốc.
VI. Phương hướng chiến lược phát triển trong thời kỳ tới.
1. Trong nước:
Tiếp tục tiềm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu và các loại sơn tốt nhất nhằm
nâng cao chất lượng, giảm giá thành cho các công trình.
2. Quốc tế:
Lựa chọn nơi cung ứng các nguyên liệu và sơn chất lượng mà trong nước
không có để mở rộng thêm một số công việc (dịch vụ sơn) cho các công trình.
(Các dịch vụ sơn (công việc sơn, sản phẩm công trình…) của công ty hiện
nay: sơn bóng, sơn line, sơn nền, sơn tường, sơn gai, chống thấm...)
XI. Tổ chức bộ máy kế tốn của công ty
Công ty mới thành lập, nên bộ phận văn phòng chỉ có một kế tốn tổng hợp duy
nhất thực hiện các công việc kế tốn hàng ngày và cuối tháng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh cho giám đốc cùng những biện pháp đề xuất giải quyết nếu công ty
có vấn đề khó khăn về kinh doanh lẫn tài chính.
Giúp công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tính lương co
công nhân mỗi tháng.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Mai Thị Hoàng Minh
PHẦN IV:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY

KINH DOANH
Lãi + Lỗ - ( Kể cả chính phụ,
liên doanh,liên kết)
Trong đó: SXKD chính
-1.889.000

-1.889.000
Qua bảng trên, ta nhận thấy tổng doanh thu cao nhưng chi phí kinh doanh khá lớn,
làm cho kết quả kinh doanh bị lỗ. Ta nhận xét khái quát tình hình này như sau:
o Vì mới thành lập nên công ty chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý
chi phí và tổ chức kinh doanh.
o Quý 3 và 4 của năm 2007 là thời gian công ty bắt đầu hoạt động, trong
giai đoạn này, việc tỷ giá USD giảm cũng ảnh hưởng một phần lớn đến doanh thu
của công ty. Do đơn giá một số công trình sơn của công thường tính bằng USD nên
có sự chênh lệch trong khi chi phí nguyên vật liệu nói riêng và chi phí kinh doanh nói
chung tính bằng VNĐ. Đó cũng là sự mâu thuẫn trong tổ chức kinh doanh của công
ty cần được xem xét giải quyết.
o Biến động giá cả, đặc biệt là giá nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng lớn
đến giá thành công trình của công ty.
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo 25

Trích đoạn Mơi trường vĩ mơ: Phân tích về lao động: Số giờ làm việc bq ngày Giờ 7,5 7,8 4, Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Phân loại và phân tích chi phí tại cơng ty Hào Phát: Tổng chi phí của cơng ty Hào Phát được phân loại theo khoản mục như sau:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status