QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ
VÀ CÁC QUY TẮC CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC
VÀ ỨNG XỬ CỦA LUẬT SƯ.
GVC.THS. Nguyễn Hữu Ước
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Mục đích – Yêu cầu
*Hiểu rõ vai trò, tác dụng,
ý nghĩa tích cực của đạo đức nghề luật sư
*Nhận biết các chuẩn mực mang tính bắt buộc
phải có mà nhà nước và xã hội đặt ra cho luật sư
*Thực hiện ứng xử đúng các
chuẩn mực nghề nghiệp.
Tài liệu tham khảo:
Giáo trình đạo đức nghề luật – Học viện Tư pháp.
Luật luật sư và toàn bộ văn bản hướng dẫn thi hành;
Bộ quy tắc nghề nghiệp và ứng xử cho luật sư Châu Âu; Luật
về Luật sư bào chữa Anh và xứ Wales;
Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư tư vấn của Vương
Quốc Anh.
Quyết định số 356b/2002/QĐ-BTP ngày 5 tháng 8 năm 2002
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Đoàn luật sư TP. Hà Nội và
TP. Hồ Chí Minh.
Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư Việt Nam.
không cụ thể và rõ ràng được thì thuộc về quy
tắc đạo đức nghề nghiệp của luật sư.
Quan điểm luật hóa: quy tắc đạo đức nghề
nghiệp luật sư là một bộ phận nguồn luật điều
chỉnh hoạt động nghề nghiệp luật sư.
3. Khái niệm quy tắc đạo đức nghề luật sư
Là hệ thống quy tắc do Cơ quan hoặc Tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của các luật sư ban hành theo dưới hình
thức nhất định, quy định chuẩn mực hành vi ứng xử
của luật sư trong hoạt động nghề nghiệp và trong xã
hội, xác định cách ứng xử với khách hàng, các cơ
quan, tổ chức và các đồng nghiệp phù hợp với chuẩn
mực hành nghề và giá trị chung của xã hội pháp
quyền mà các luật sư có nghĩa vụ phải tuân theo và
nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo điều lệ của Tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
4. Đặc điểm của Quy tắc đạo đức nghề luật sư
Về cấu trúc, Là quy tắc hành vi xã hội – nghề
nghiệp
Về thẩm quyền ban hành, do tổ chức xã hội
nghề nghiệp của luật sư ban hành (đồng thuận
và thành văn);
Về phạm vi tác động, không những áp dụng trong
hành nghề mà trong cả cuộc sống riêng của luật sư,
trong mối quan hệ với xã hội.
- Mong muốn của những người chịu sự ràng
buộc của quy tắc do họ xây dựng nên;
- Tính thống nhất và tính đặc thù không mâu
thuẫn
- Hài hòa hóa, giảm bớt “áp dụng hai lần’
Nội dung của Bộ Quy tắc
Nguyên tắc chung:
- Tính độc lập;
- Niềm tin và tính liêm chính;
- Tính bảo mật;
- Nghề nghiệp không được làm;
- Công khai thông tin cá nhân;
- Lợi ích tốt nhất của khách hàng;
- Hạn chế trách nhiệm của luật sư và khách hàng;
Nội dung của Bộ Quy tắc
Quan hệ với khách hàng:
- Chấp nhận và không chấp nhận các yêu cầu (yêu cầu
bảo vệ công lý);
- Xung đột lợi ích (bảo vệ khách hàng)
- Thỏa thuận hứa hẹn về thù lao;
- Quy định về phí và thanh toán trước;
- Chia sẻ phí của luật sư;
- Trợ giúp pháp lý – phí thấp nhất;
- Các khoản tiền của khách hàng – tài khoản;
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Sự trung thực;
- Sự độc lập;
- Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng;
- Tiêu chuẩn dịch vụ;
- Lòng tin của cộng đồng.
Quy tắc ứng xử cho luật sư tư vấn Anh
quốc.
Quan hệ với khách hàng:
- Nhận vụ việc của khách hàng;
- Chăm sóc khách hàng;
- Thông tin về phí;
- Giải quyết khiếu nại;
Quy tắc ứng xử cho luật sư tư vấn Anh
quốc.
Xung đột lợi ích:
- Những điều cấm thực hiện;
- Xung đột khi đang thực hiện vụ việc;
- Nhận quà tặng từ khách hàng;
- Chức vụ hoặc giao nhiệm vụ dẫn tới xung
đột;
- Các phương thức giải quyết tranh chấp
thay thế (hòa giải, thương lượng…)
Quy tắc ứng xử cho luật sư tư vấn Anh
quốc.
- Lừa dối tòa án;
- Sự tuân thủ quy định ở tòa án;
- Từ chối tham gia bào chữa;
- Sự xuất hiện tại Tòa với tư cách người
bào chữa;
- Sự xuất hiện với tư cách một nhân chứng;
- Trả tiền cho nhân chứng;
Quy tắc mẫu đạo đức nghề nghiệp luật sư
1. Cơ cấu
Lời nói đầu;
4 chương với 14 điều khoản:
* Chương 1: Yêu cầu chung về đạo đức nghề
nghiệp luật sư với 4 điều khoản;
* Chương 2: Quan hệ với khách hàng: 6 điều khoản
* Chương 3: Quan hệ với các cơ quan tố tụng và
các cơ quan nhà nước khác: 2 điều khoản
* Chương 4: Quan hệ với đồng nghiệp: 2 điều
khoản.