PHÁP LUẬT VỀ
LUẬT SƯ VÀ NGHỀ LUẬT SƯ
GVC.THS. Nguyễn Hữu Ước
Học viện Tư pháp
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI HỌC
1.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
VỀ LUẬT SƯ Ở NƯỚC TA;
2.LUẬT LUẬT SƯ 2006 VÀ CÁC CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT SƯ VÀ NGHỀ LUẬT SƯ
Cơ cấu bài giảng:
Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về LS&NS
(pháp luật về luật sư);
Các chế định cơ bản của pháp luật về luật sư;
Các giai đoạn phát triển của pháp luật về luật
sư;
Luật Luật sư năm 2006 và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
1. Khái niệm và các chế định cơ bản.
Quan điểm pháp luật LS&NLS là chế định
của Luật kinh doanh (Luật kinh tế);
Quan điểm pháp luật LS&NLS là chế định
của Luật dân sự;
Quan điểm pháp luật LS&NLS là bộ phận
của pháp luật trong lĩnh vực tư pháp.
thống nhất đất nước 1945 – 1975;
+ Thời kỳ bao cấp 1976 - 1986;
+ Thời kỳ đổi mới và hội nhập 1987 – nay.
- 1987 – 2001
- 2002 – 2006
- 2006 – nay;
Luật Luật sư 2006 và sự phát triển
Cơ cấu Luật Luật sư : 9 chương 94 điều
khoản;
Sự phát triển so với Pháp lệnh tổ chức
luật sư 1987;
Pháp lệnh Luật sư 2001.
Chế định chung:
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Chức năng xã hội của luật sư;
Dịch vụ pháp lý của luật sư;
Các hành vi bị nghiêm cấm;
Nguyên tắc hành nghề luật sư và quản lý
hành nghề;
Luật sư trợ giúp pháp lý.
Tiêu chuẩn Luật sư
Công dân Việt Nam trung thành với Tổ
quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
Có phẩm chất đạo đức tốt,
Thời gian tập sự và luật sư hướng dẫn và trách
nhiệm;
Quyền và nghĩa vụ của Người tập sự hành nghề
luật sư;
Quy chế tập sự và sự giám sát;
Miễn, giảm tập sự hành nghề luật sư.
Kiểm tra hết tập sư
Thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự
hành nghề luật sư.
Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật
sư tiến hành - thành phần - Danh sách thành
viên
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư
pháp cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề luật sư.
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư – nội dung
- yêu cầu - thủ tục gửi;
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề và thời hạn
cấp;
Các đối tượng không được cấp chứng chỉ hành
hàng;
Tham gia tố tụng trong các vụ án do cơ
quan tiến hành tố tụng yêu cầu;
Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
này.
Phạm vi hành nghề luật sư
Tham gia tố tụng trong vụ án hình sự.
Tham gia tố tụng trong các vụ án phi hình
sự;
Thực hiện tư vấn pháp luật;
Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng;
Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy
định của pháp luật;
Hình thức hành nghề của luật sư
Quyền và nghĩa vụ của luật sư khi lựa
chọn hình thức hành nghề;
Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật
sư;
Hành nghề với tư cách cá nhân.
Nhận và thực hiện vụ, việc của khách hàng
Sự lựa chọn luật sư của khách hàng và khả năng
cung cấp dịch vụ của luật sư;
Nghĩa vụ thông báo cho khách hàng của luật sư;
lao động.
Khi đại diện cho khách hàng, luật sư có
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Hoạt động dịch vụ pháp lý khác của luật
sư
Dịch vụ pháp lý khác của luật sư bao gồm giúp
đỡ khách hàng thực hiện công việc liên quan
đến thủ tục hành chính; giúp đỡ về pháp luật
trong trường hợp giải quyết khiếu nại; dịch
thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và giúp đỡ
khách hàng thực hiện công việc khác theo quy
định của pháp luật.
Khi thực hiện dịch vụ pháp lý khác, luật sư có
quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có
liên quan.