MỤC LỤC
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU..................................................................5
I. TỔNG QUAN......................................................................................5
II. GIỚI THIỆU SƠ LƯC NỘI DUNG .................................................5
III. SƠ BỘ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN :...............................6
CHƯƠNG II
CHUẨN TRUYỀN THÔNG RS232,RS422/485&
ADAPTER CHUYỂN ĐỔI RS232–RS485....................7
I. GIỚI THIỆU: ......................................................................................7
I.1
RS232............................................................................................7
I.2
RS-422/485....................................................................................8
CHƯƠNG III
MẠNG TRUYỀN THÔNG..........................................23
I.
I.8
Kiểu truyền .................................................................................24
I.9
Truyền dữ liệu ............................................................................24
I.10
Truyền thông kiểu nối tiếp bất đồng bộ.....................................30
I.11
Truyền nối tiếp đồng bộ .............................................................31
II.
NETWORK PROGRAMMING.........................................................32
II.1
Các giao thức quản lý mạng .......................................................33
II.2
Đònh đòa chỉ (Addressing) ...........................................................37
II.3
II.1
Các chế độ hoạt động .................................................................47
II.2
Các thanh ghi điều khiển ............................................................48
III.
XUẤT NHẬP SONG SONG.............................................................53
III.1
PORT A.......................................................................................53
III.2
PORT B.......................................................................................54
III.3
PORT C.......................................................................................54
III.4
PORT D.......................................................................................54
Các thanh ghi trong bộ đếm thời gian.........................................61
VI.
RESET VÀ INTERRUPT..................................................................64
VI.1
Reset ..........................................................................................64
VI.2
Hệ thống ngắt của vi xử lý MC68HC11 (interrupt)....................66
VI.3
Sử dụng ngắt Reset và các vectơ ngắt khác của MCU68HC11 .68
CHƯƠNG V
THIẾT KẾ MẠCH VÀ LẬP TRÌNH...........................71
I.
MẠCH RS485 : .................................................................................71
I.1
Giới thiệu SN75176: ...................................................................71
III.1
Tính tốc độ động cơ ....................................................................87
III.2
Chương trình đếm sản phẩm.......................................................91
III.3
Một số chương trình điều khiển đơn giản từ PC .........................91
KẾTLUẬN 107
PHỤ LỤC
A.
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH.......................................................109
B.
CHƯƠNG TRÌNH VI XỬ LÝ.........................................................117
C.
DATASHEETS................................................................................ 133
D.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ..............................................................134
II.
GIỚI THIỆU SƠ LƯC NỘI DUNG
Luận văn tốt nghiệp bao gồm 4 chương :
Chương 1 giới thiệu tổng quan và tóm tắt sơ lược nội dung từng mục trong
luận văn. Tiếp đó, Chương 2 sẽ trình bày một số lý thuyết về các chuẩn truyền
thông RS232, RS422 và đặc biệt là RS485, các vấn đề liên quan đến tín hiệu vi sai,
trở kháng, yêu cầu kỹ thuật, … trong thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng RS485.
Chương 3 giới thiệu các khái niệm chung về mạng truyền thông, giao thức truyền
nhận, cách kiểm soát và xử lý sai số, các quy trình quản lý đòa chỉ, thời gian… khi
truyền dữ liệu. Chương 4 sẽ trình bày cấu trúc họ vi điều khiển MC68HC11 bao
gồm các thanh ghi chính, các đặc điểm xuất nhập I/O, hoạt động củabộ truyền phát
nối tiếp và hệ thống Timer cũng như chi tiết cách sử dụng các ngắt ở các chế độ
làm việc khác nhau của MCU. Chương 5, được thực hiện dựa trên cơ sở các chương
trên, bao gồm quá trình thiết kế và thi công mạch chuyển đổi RS232-RS485, các
phương pháp điều khiển việc truyền nhận data, toàn bộ các lưu đồ giải thuật lập
trình mạng theo giao thức Master/Slave, cách xử lý và thu thập dữ liệu dữ liệu từ
các node… Cuối cùng là phần Kết luận đánh giá các kết quả và yêu cầu đã thực
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 6
hiện được, hướng phát triển đề tài. Bên cạnh đó, chi tiết các chương trình
Assembler, Visual Basic cũng như một số datasheet của các linh kiện sử dụng trong
đề tài có thể tham khảo trong phần Phụ lục của luận văn. Cuối Phụ lục là các tài
liệu đã tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài, một số đòa chỉ các Website liên
quan đến truyền thông nối tiếp, RS485 và họ Vi điều khiển 68HC11.
III.
SƠ BỘ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN :
• Luận văn đã thực hiện và giải quyết được các vấn đề sau :
!
Thiết kế hoàn chỉnh mạch chuyển đổi RS232-RS485 theo nguyên lý mới.
TALK
Modem
RS CS TR RDTD CD
TALK / DATA
TALK
Modem
Máy thu phát
123
456
789
*
8#
Điện thoại
. . . .
Thiết bò thu thập số
liệu dùng RS485
TB đo 1
TB đo 2
RS CS TR RDTD CD
TALK / DATA
TALK
Modem
RS CS TR RDTD CD
TALK / DATA
TALK
Modem
Máy thu phát
123
456
789
I.1
RS232
" Chuẩn RS-232C lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 1962 do hiệp hội kỹ
thuật điện tử EIA như là chuỗi giao tiếp truyền thông giữa máy tính và một
thiết bò ngoại vi (modem, máy tính khác, máy vẽ, mouse …)
" Cổng giao tiếp RS-232C là giao diện phổ biến rộng rãi nhất. Máy tính PC
thường dùng chuột cho cổng COM1, COM2 để trống cho các ứng dụng khác.
Cùng với cổng máy in, cổng nối tiếp RS-232C được sử dụng rất thuận tiện
cho các mục đích đo lường và điều khiển.
" Việc truyền dữ liệu qua RS-232C được tiến hành theo cách nối tiếp, nghóa là
các bit dữ liệu được gửi nối tiếp nhau trên một đường truyền dẫn. Trước hết ,
vì loại truyền này có thể dùng cho những khoảng cách lớn hơn do khả năng
gây nhiễu nhỏ đáng kể so với dùng cổng song song. Mặt khác, việc dùng
cổng song song có một nhược điểm đáng kể là cáp truyền dùng quá nhiều sợi
và vì vậy làm tăng chi phí. Hơn nữa, tín hiệu nằm trong khoảng 0-5V không
thích hợp với khoảng cách lớn.
" Tốc độ baud của RS232 thông thường có giá trò : 300, 1200, 4800, 9600,
19200 baud
9 chân 25 chân Chức năng
1 8 DCD – Data Carrier Detect (ngõ vào)
2 3 RXD – Receive Data ( ngõ vào)
3 2 TXD – Transmit Data( ngõ ra)
4 20 DTR – Data Terminal Ready ( ngõ ra)
5 7 GND – Ground ( nối đất)
6 6 DSR – Data Set Ready ( ngõ vào
7 4 RTS – Request To Send ( ngõ ra)
8 5 CTS – Clear To Send ( ngõ vào)
9 22 RI – Ring Indicator( ngõ ra)
Sắp xếp chân của cổng nối tiếp ở máy tính
Giới thiệu
Khi thực hiện thông tin ở tốc độ cao, hoặc qua một khoảng cách lớn trong
môi trường thực, phương pháp đơn cực (single-ended) thường không thích hợp. Việc
truyền dẫn dữ liệu vi sai (hay tín hiệu vi sai cân bằng) cho kết quả tốt hơn trong
phần lớn trường hợp. Tín hiệu vi sai có thể loại bỏ ảnh hưởng do sự thay đổi khi nối
đất và giảm nhiễu có thể xuất hiện như điện áp chung trên mạng.
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 9
RS422 được thiết kế dùng cho khoảng cách và tốc độ Baud rates lớn hơn so
với RS232, mức tín hiệu có thể lên đến 100K bit/giây và khoảng cách có thể đạt
4000ft. RS422 cũng có thể tạo thành mạng multi-drop network với một bộ truyền
và khoảng 10 bộ nhận.
Tuy nhiên, đối với một mạng multi-network thực sự gồm nhiều mạch phát
và nhận cùng nối vào một đường dây bus chung, mỗi node đều có thể phát và nhận
data thì RS485 đáp ứng các yêu cầu này. Chuẩn RS485 cho phép 32 mạch truyền
và mạch nhận cùng nối vào đường dây bus đơn (với bộ repeater tự động và các bộ
truyền/nhận trở kháng cao, giới hạn này có thể mở rộng lên đến 256 node trên một
mạng). Bên cạnh đó, RS485 còn có thể chòu được các xung đột data (data collision)
và các điều kiện lỗi trên đường truyền.
Để giải quyết vấn đề xung đột data thường xuất hiện trên mạng multi-drop
network, các đơn vò phần cứng (converters, repeaters, micro-processor controls)
được thiết kế để luôn duy trì ở trạng thái nhận cho đến khi chúng đã sẵn sàng
truyền data. Một node master sẽ kích khởi một yêu cầu truyền đến một slave node
bằng cách đònh đòa chỉ node đó. Phần cứng phát hiện bit start của ký tự được truyền
và tự động cho phép bộ truyền làm việc. Sau khi một ký tự được truyền , phần cứng
sẽ trở về trạng thái nhận sau một vài micro giây. Khi có ký tự mới cần gửi, bộ
truyền sẽ tự động được kích lại. Như vậy, một slave node được đònh đòa chỉ có thể
đáp ứng ngay lập tức mà không cần thực hiện một khoảng delay dài để tránh xung
đột .
Những ưu điểm của RS485 so với RS232 :
Đường dây cân bằng và bất cân bằng:
Yếu tố chính cho phép RS485 có thể truyền qua một khoảng cách dài là
việc dùng đường dây cân bằng(vi sai). Mỗi tín hiệu được truyền trên một cặp dây,
với điện áp trên mỗi dây bằng với phần âm của điện áp trên dây còn lại. Bộ nhận
đáp ứng theo chênh lệch giữa các điện áp. Đường dây vi sai còn có một ưu điểm
lớn là khả năng loại nhiễu của nó.
Ngược lại, RS232 dùng dây bất cân bằng hay đơn cực (single ended), bộ
nhận đáp ứng theo sự khác biệt giữa mức điện áp tín hiệu và đường dây đất dùng
chung (một giao diện bất cân bằng có thể có nhiều dây đất-ground, nhưng tất cả
đều được nối lại với nhau).
Chuẩn TIA/EIA-485 gọi hai đường dây vi sai là A và B. Tại bộ truyền, tín
hiệu vào có mức logic TTL “high” sẽ làm mức áp trên dây A dương hơn trên dây
B, và mức logic “low” sẽ làm điện áp trên dây B dương hơn dây A. Tại bộ nhận,
nếu mức điện áp dây A dương hơn dây B, mức logic TTL xuất ra sẽ là mức high,
ngược lại sẽ là mức low.
So với mức điện áp đất, mỗi tín hiệu vào phải nằm trong tầm từ –7V đến
+12V. Điều này cho phép bộ truyền và bộ nhận có thể nối đất khác nhau. Mức
điện áp vi sai lớn nhất phải không được lớn hơn ±6V.
Đường dây cân bằng ổn đònh vì hai dây tín hiệu mang dòng xấp xỉ bằng và
ngược nhau. Điều này sẽ giảm nhiễu nhận được vì phần lớn điện áp nhiễu chênh
lệch nhau không nhiều trên hai dây. Bất cứ tín hiệu nhiễu nào xuất hiện trên đường
dây này sẽ bò triệt tiêu bởi một điện áp ngược lại trên dây kia. Tại bộ nhận cân
bằng, tín hiệu truyền được nhận với nhiễu đã bò triệt tiêu hoặc đã giảm đi phần lớn.
Ngược lại, trong giao diện bất cân bằng, bộ nhận phát hiện điện áp sai biệt giữa
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 13
đường dây tín hiệu và đất. Khi nhiều tín hiệu dùng chung một dây đất, dòng quay
về trên mỗi dây sẽ làm giảm điện áp trên dây đất dùng chung này.
Một thuận lợi khác trên đường dây cân bằng là chúng tránh được (trong một
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 14 I.2.4
Yêu cầu về dòng:
Dòng điện trong nối kết RS485 thay đổi tùy theo trở kháng của các linh
kiện trên liên kết, các linh kiện này bao gồm bộ truyền, cáp, bộ nhận và các trở
kháng đầu cuối. Trở kháng ngõ ra thấp và cáp có điện trở nhỏ cho phép tốc độ
nhanh và bảo đảm bộ nhận nhận được tín hiệu lớn nhất có thể. Trở kháng thấp tại
bộ nhận giảm dòng điện trong liên kết và tăng tuổi thọ pin (nếu liên kết dùng
nguồn pin).
Điện trở đầu cuối khi được dùng có ảnh hưởng nhiều nhất đến dòng tiêu thụ
trong liên kết. Nhiều liên kết RS485 dùng điện trở 120 Ohm trên đường dây vi sai
tại hai đầu cuối của kết nối. Sự kết hợp song song hai điện trở này là 60 Ohm. Với
liên kết ngắn, tốc độ chậm, nếu không mắc hai điện trở này sẽ giảm được công
suất tiêu thụ.
Khi không dùng điện trở đầu cuối, trở kháng vào của bộ nhận sẽ ảnh hưởng
nhiều nhất đến tổng trở nối tiếp. Tổng trở kháng vào thay đổi tùy theo số lượng các
bộ nhận và trở kháng vào của chúng.
Một bộ truyền RS485 có thể lái đến 32 tải đơn vò (unit load). Chuẩn
TIA/EIA-485 đònh nghóa một tải đơn vò dựa theo dòng điện. Một bộ nhận tải đơn vò
sẽ tiêu thụ dòng không quá giá trò chỉ đònh tại điện áp vào lớn nhất. Với điện áp
vào bộ nhận là 12V so với đất, một bộ nhận có tải đơn vò sẽ tiêu thụ dòng không
quá 1mA. Khi điện áp này là -7V, dòng tiêu thụ không quá -0.8mA. Để thỏa mãn
yêu cầu này, bộ nhận phải có trở kháng vào là ít nhất là 12,000 Ohm giữa mỗi đầu
vào vi sai và nguồn hoặc đất, tùy theo chiều dòng điện.
Với một bộ nhận tương đương tải đơn vò, trở kháng trên mỗi đầu vào là
12,000 Ohm (chú ý, đây là trở kháng từ một đầu vào với đất hoặc nguồn, không
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 16
hơn và rẻ hơn so với RS232. Thuận lợi của cách kết nối này là nó tiết kiệm thời
gian cho các slave (bộ nhận) vì chúng không phải đọc tín hiệu trả lời (master) từ
các slave được hỏi. Tuy nhiên, nếu dùng đường dây dài, chi phí sẽ tăng đáng kể.
I.2.7
Half Duplex
Nhiều liên kết RS485 ở dạng bán song công, với nhiều bộ nhận và truyền
dùng chung một đường tín hiệu. Khi một liên kết có 3 node hoặc nhiều hơn, ta chú
ý rằng chỉ có một đường tín hiệu và chỉ có một node được truyền tại mỗi thời điểm.
Do đó cần bảo đảm đường truyền đang ở trạng thái free khi một node muốn truyền.
I.2.8
Mạch bảo vệ bên trong
Trong kết nối bán song công, chỉ có một bộ truyền được cho phép tại một
thời điểm nhưng cho dù được thiết kế cẩn thận đến đâu, vẫn có thể có trường hợp
tại một thời điểm nào đó hai hoặc nhiều bộ truyền đều được enable cùng một lúc.
Khi điều này xảy ra, nếu các driver kéo đường dây theo các trạng thái ngược nhau,
tín hiệu trên đường dây sẽ ở mức logic không xác đònh, hiện tượng này gọi là sự
tranh chấp trên đường dây (line contention).
Tất cả các chip RS485 đều có giới hạn dòng (curent limiting) và tự động
shutdown do quá nhiệt (thermal shutdown) để bảo vệ chip nếu có nhiều hơn một bộ
nhận được cho phép cùng lúc. Giới hạn dòng hạn chế dòng ra của bộ truyền. Theo
chuẩn TIA/EIA-485 mức giới hạn này phải dưới 250mA. Nếu ngõ ra output tiếp tục
đưa ra dòng cao, nhiệt độ của chip sẽ tăng lên và cuối cùng mạch bảo vệ quá nhiệt
bên trong chip sẽ chuyển ngõ ra sang trạng thái trở kháng cao(high-impedance
state). Điều này cũng đồng nghóa với việc ngõ ra sẽ không thể sử dụng cho tới khi
nó được hạ nhiệt, nhưng bảo đảm linh kiện sẽ không bò hư.
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 17
đến 225 triệu m/s (9 inches/ns). Sau đây là một số thời gian delay một chiều theo
các độ dài cable khác nhau.
Length(ft) 2 10 100 1000 4000
One-way delay (µs) 0.003 0.015 0.15 1.5 15
Nếu thời gian lên của tín hiệu không được biết, có một cách khác để xác
đònh đường dây là dài hay ngắn là so sánh độ rộng ngắn nhất có thể của một bit với
one-way delay. Nếu độ rộng bít lớn hơn 40 lần thời gian delay, bất cứ sự phản xạ
nào cũng sẽ xác lập về 0 trước khi bộ nhận đọc các bit.
Nếu dùng SN75176, thời gian lên ( tra trong datasheet) là :
t
PLH
= 21 ns (typical) hoặc 35 ns (maximum)
¼ t
PLH
= 5,25 ns
Như vậy nếu lấy tốc độ truyền trên dây cáp đồng bằng 2/3 tốc độ ánh sáng
tức 8 inches/ns thì đường dây có độ dài < 5,25ns x 8 inches/ns = 42 inches sẽ được
coi là short line.
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 19
I.2.10
Line terminations
Mỗi transmission line tức long line đều có một trở kháng đặc tính (character
impedance). Giá trò này thay đổi tuỳ theo bán kính dây, khoảng cách với các dây
khác trong một đường cáp và dạng cách ly (insulation). Nó là hằng số với chiều dài
dây.
Trở kháng đặc tính là một thông số quan trọng vì ban đầu bộ nhận sẽ xem
transmission line như là một tải (bằng với trở kháng đặc tính của dây). Tải này sẽ
quyết đònh dòng chạy trong dây khi điện áp được cấp hay khi ngõ ra chuyển đổi
nối cũng sẽ đơn giản hơn.
I.2.11
Mạch phân cực (Biasing)
Một mạng RS485 phải được thiết kế sao cho chỉ có một node đóng vai trò là
driver được cho phép tại mỗi thời điểm. Để thực hiện điều này, mỗi node muốn
truyền phải đợi cho đến khi node truyền trước đó hoàn thành việc truyền dữ liệu và
đã được disable. Như vậy chắc chắn có một khoảng thời gian nào đó tất cả driver
đều bò cấm (disable).
Nếu không có bộ truyền nào được phép, mức tín hiệu tại đầu vào bộ nhận
có thể ở trạng thái không xác đònh. Nếu bộ nhận phát hiện mức logic 0, nó sẽ hiểu
đó là bit Start và cố gắng đọc một byte. Do đó, cần giữ mạng RS485 ở trạng thái
“iddle” ( tức mức 1, V
A
> V
B
) trong thời gian không có driver nào được enable.
Phần lớn các chip RS485 đều có mạch phân cực bên trong nhằm giữ điện áp
tại A luôn dương hơn điện áp tại B khi không có driver nào thực hiện việc truyền
dữ liệu, tuy nhiên khi mắc thêm điện trở đầu cuối, chức năng này bò mất tác dụng.
Một mạch phân cực tiêu biểu bên trong chip gồm 1 điện trở 100K kéo dây A lên
nguồn và một điện trở 100 K kéo dây B xuống đất. Nếu mắc thêm một điện trở 120
Ohm giữa hai dây A và B , áp rơi trên điện trở này sẽ bằng :
120 x 5V/(2x100K +120) ≈ 3mV << 200 mV
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 21
Một trong các phương pháp để giải quyết vấn đề này là mắc các điện trở
nhỏ hơn song song với mạch phân cực bên trong sao cho phần điện áp nối tiếp rơi
trên điện trở đầu cuối lớn hơn 200 mV.
Dòng điện trong đường dây cân bằng RS485 xấp xỉ nhau (nearly, but not
exactly, equal). Dòng điện trong dây đất có thể rất nhỏ nhưng không bằng zero.
Nếu không nối đất, dòng trả về phải tiêu tán ở đâu đó và có thể sự phát xạ năng
lượng sẽ tạo nên hiệu ứng EMI.
Trong một vài kết nối RS485, tất cả các node và ngay cả chính liên kết đều
dùng chung một dây đất. Một số kết nối cách ly liên kết và node. Trong cả hai
trường hợp, tất cả driver và receiver của mạng đều nên nối chung dây đất (cho dù
các dây đất này ở các nguồn khác nhau). Cáp RS485 sẽ có một dây nối các ground
của các node với nhau hoặc nguồn cung cấp cho các node sẽ dùng chung đất, có
thể dùng dây mắc chung hoặc qua earth ground. Trong liên kết ngắn (short link),
nhiều node có thể được cấp điện từ một nguồn chung,
Nếu mỗi node dùng nguồn cung cấp từ các hệ thống khác nhau, điện thế
trên đường dây đất của mỗi node có thể chênh lệch nhau, một điện trở 100 Ohm
0,5W mắc giữa đất của node và dây đất của liên kết sẽ bảo vệ linh kiện mạng
bằng cách hạn dòng trên đường dây đất trong trường hợp điện thế đất thay đổi. Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 23
CHƯƠNG III
MẠNG TRUYỀN THÔNG
I.
Kênh truyền thông
I.1
Khái niệm
Kênh truyền thông đơn giản là một đường vật lý dùng để kết nối hai thiết bò
truyền thông (Data Terminal Equipment - DTE), đường này có thể là cáp điện, cáp
quang hoặc vô tuyến
I.2
được trả về trạng thái tự do, sẳn sàng phục vụ cho cuộc kết nối khác. Khác với
kênh quay số là kênh thuê riêng; kênh này được thiết lập một lần và dùng cho kết
nối thường xuyên 24 giờ mỗi ngày.
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 24
I.5
Điều chế tín hiệu
Khi muốn truyền thông tin từ một điểm này tới một điểm khác, tín hiệu cần
phải được điều chế nhờ sóng mang qua một trong các kỹ thuật điều chế thích hợp.
Thực chất là sóng mang chỉ truyền đi bản mã của tín hiệu chứ không phải là tín
hiệu thực sự và như vậy bên nhận chỉ nhận được bản mã này và suy đoán để tạo ra
bản sao của tín hiệu thực.
I.6
Các kỹ thuật điều chế
I.6.1
Điều biên (AM – Amplitude Modulation)
Kỹ thuật điều biên làm việc dựa trên nguyên tắc làm biến thiên biên độ
sóng mang để mã hoá tín hiệu, tạo thành 1 hoặc 2 đường bao đối xứng. Kỹ thuật
này thường dùng trong phát thanh với dãi tần trung bình.
I.6.2
Điều tần (FM – Frequency Modulation)
Kỹ thuật điều tần dùng sự biến thiên tần số của sóng mang để mã hoá tín
hiệu. Một số modem làm việc theo nguyên tắc điều tần để chuyển thông tin máy
tính thành tín hiệu tương tự thuộc dải phổ tiếng nói.
I.6.3
Cấu hình tiêu biểu của hệ thống truyền dữ liệu bao gồm:
!
Máy host, còn gọi là máy tính chủ, có thể là một PC, một máy
mainframe hoặc minicomputer có nhiệm vụ cung cấp dữ liệu hoặc tài
nguyên khác cho đầu cuối. Kiểu kết nối giữa máy chủ và máy tính trong
mạng thường dùng theo kiểu kết nối xa qua cáp, vô tuyến.
!
Máy tính nhận - trạm làm việc là một PC, một workstation hay một
terminal, lấy dữ liệu hoặc lấy kết quả tính toán từ máy tính chủ.
I.9.2
Protocol
Dữ liệu khi truyền giữa các máy tính phải được đóng gói theo một cách thức
xác đònh nào đó để nơi thu và nơi phát có thể thống nhất hiểu nhau mà thu phát dữ
liệu. Cách thức truyền tin, đóng gói dữ liệu được gọi là giao thức truyền thông tin
(hay còn gọi là Protocol)
Protocol có thể xem là một bộ các qui ước ràng buộc về trao đổi thông tin.
Khi cài đặt nó có thể là một driver hoặc một đoạn mã trong firmware, hay trong
chương trình ứng dụng.
Tổng quát, protocol có 4 tác vụ cơ bản :
o Request : yêu cầu thực hiện một thao tác
o Indication : Thông báo đã nhận được một sự kiện đang chờ xử lý
o Reponse : Trả lời rằng chấp nhận hoặc không chấp nhận đối với yêu
cầu sự kiện xử lý
o Confirm : Báo cáo rằng bên kia (hoặc lớp khác) đã phúc đáp yêu cầu.
Request
Confirm
Indication
Reponse
Bước 3 : Chấm dứt kết nối (cúp máy)
Mô tả protocol có kết nối
Tóm lại, giao thức truyền thông tin là một tập hợp các qui đònh về thủ tục
truyền thông như độ dài gói dữ liệu, phương thức kiểm lỗi, kiểu truyền thông,
phương pháp điều khiển luồng … được cài đặt tại máy chủ và máy tính nhận hoặc
các thiết bò mạng dưới dạng phần mềm ứng dụng.
I.9.3
Cơ sở truyền dữ liệu
Mạng giám sát và điều khiển GVHD : Ths. LÊ TUẤN ANH
SVTH : Nguyễn Quốc Tuấn Trang 27
!
Từ mã (code word) là một chuỗi bit mã hóa dạng nhò phân cho một đơn
vò thông tin là ký tự. Tập hợp các đơn vò thông tin được mã hoá theo một
quy luật xác đònh tạo ra bộ mã. Trông truyền thông, bộ mã hay gặp là bộ
mã ASCII.
!
Byte là sự kết hợp 8 bit liên tục mà đôi khi còn gọi là octet hay octave.
Đây là một đơn vò bộ nhớ, còn được gọi là ô nhớ trong bộ nhớ máy tính.
Các kiểu đường truyền
!
Đơn công (Simplex Communication) :
Là kiểu truyền thông một chiều. Dữ liệu chỉ có thể truyền đi theo một chiều
từ thiết bò này sang thiết bò khác mà không có chiều ngược lại. Phương pháp này
được áp dụng nhiều trong mạng nhắn tin paging, các hệ thống broadcast như phát
thanh, truyền hình.
!
Bán song công (Half Duplex Communication ) :