Nghiên cứu, tính toán lựa chọn hệ thống thiết bị bơm vận chuyển dầu ở Xí Nghiệp Liên Doanh dầu khí “Vietsovpetro”. Tính toán kiểm tra một số bộ phận chính của máy bơm - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-1 -
MỤC LỤC Trang

Lời nói đầu 3
Chương 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ C.N.D.K Ở VN VÀ MÁY BƠM
VẬN CHUYỂN DẦU Ở XNLD “VIETSOVPETRO 5
1.1. Sự hình thành phát triển của nghành công nghiệp DK Ở VN 5
1.2. Khái quát về LDDK “Vietsovpetro” 5
1.3. Mét sè tính chất c¬ b¶n của dầu mỏ 8
1.4. Sơ đồ dây chuyền công nghệ vận chuyển dầu 10
1.5. Các loại máy b
ơm vận chuyển dầu hiện đang sử dụng ở “Vietsovpetro” 10
Chương 2. TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ BƠM
VẬN CHUYỂN DẦU 17
2.1. Sơ đồ lắp đặt hệ thống bơm dầu. 17
2.2. Tính toán lựa chọn máy bơm dầu 17
2.3. Tính toán lựa chọn mạng đường ống dẫn 18
2.3.1.Tính chọn ống hút 18
2.3.2.Tính chọn ống đẩy 18
2.4.Xác định chế độ làm việ
c của máy bơm với mạng dẫn 19
2.4.1. Xác định tổn thất trên đường ống hút 19
2.4.2 Xác định tổn thất trên đường ống xả 20
2.4.3.Xác định chế độ làm việc của máy bơm với mạng dẫn 21
Chương 3: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA THIẾT KẾ MỘT SỐ BỘ
PHẬN CHÍNH CỦA BƠM VẬN CHUYỂN DẦU 24
3.1.Thiết kế bộ phận dẫn hướng 24
3.1.1.Bộ phận dẫn hướng vào 24
3.1.2. Bộ phận dẫn hướng ra 28

Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-3 -
LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế của đất nước ta trong những năm gần đây đã có những bước tiến
vượt bậc với sự tăng trưởng luôn được duy trì ổn định ở mức tương đối cao.
Đóng góp một phần không nhỏ vào các thành tựu phát triển đó, nghành công
nghiệp dầu khí Việt Nam và điển hình là xí nghiệp LDDK “Vietsovpetro” là một
trong những ngành mũi nhọn của cả
nước.
Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro là một đơn vị đứng đầu trong
công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí hiện nay. Vùng hoạt động chủ
yếu là thềm lục địa phía Nam Việt Nam và hiện nay mở rộng hợp tác sang các
địa bàn như Liên Bang Nga, Mianmar, Tunizia. Từ khi Xí nghiệp liên doanh dầu
khí Vietsovpetro đưa mỏ Bạch Hổ và Mỏ Rồng vào khai thác, tính đến 25 tháng
9 năm 2008 đạt sản lượng dầu thô tấn thứ 175 triệu.
Hiện nay liên doanh dầu khí “ Vietsovpetro” đ
ang khai thác dầu trên 3 mỏ
chính là Bạch Hổ, Rồng và Đại Hùng. Ở mỏ Bạch Hổ có 11 giàn cố định và một
số giàn nhẹ và là mỏ chiếm phần lớn sản lượng sản phẩm khai thác trong liên

bạn đồng nghiệp đã giúp em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này. Mặc dù đã rất
cố gắng nhưng do kiến thức thực tế, kiến thức bản thân, thời gian thực tập và
nguồn tài liệu còn hạn chế nên
đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn bè để xây dựng bản đồ
án hoàn thiện hơn. Vũng Tàu, tháng 01 / 2009

Sinh viên: Đỗ Hữu Nam
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-5 -

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM VÀ
MÁY BƠM VẬN CHUYỂN DẦU Ở XNLDDK ( VIETSOVPETRO ).

1.1. Sự hình thành phát triển của ngành công nghiệp dầu khí ở Việt nam.
Từ nhưng năm đầu của thập kỷ 60, khi đất nước còn chiến tranh công tác tìm
kiếm, thăm dò dầu khí đã được các đoàn địa chất dầu khí của Tổng cục địa chất
tiến hành ở mi
ền Bắc. Với sự giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật của Liên Xô (cũ),
tiến hành thăm dò trên địa bàn sông Hồng. Hàng chục giếng khoan đã được thực
hiện bằng các thiết bị của Liên Xô khoan trong đất liền với độ sâu từ 1200
÷

giàn khoan tự nâng Mirchink
4 31.03.1984 khởi công lắp ráp chân đế số 1 giàn MSP-1 mỏ Bạch Hổ.
5 24.05.1984 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở mỏ Bạch Hổ, tại giếng
khoan BH-5.
6 21.06.1985 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở mỏ Rồng tại giếng khoan
thăm dò R-1.
7 26.06.1986 Khai thác tấn dầu thô đầu tiên từ giếng số 1 giàn MSP-1mỏ
Bạch Hổ.
8 11.05.1987 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở tầng móng mỏ Bạch Hổ tại
giếng khoan thăm dò BH – 6.
9 18.07.1988 Phát hiện dòng dầu công nghiệp dòng dầu công nghiệp ở mỏ
Đại Hùng tại giếng ĐH-1.
10 06.09.1988 Bắt đầu khai thác dầu từ tầng móng mỏ Bạch Hổ từ giếng số
1 giàn MSP-1
11 29.12.1988 Khai thác tấn dầu thứ 1 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
12 05.12.1990 Khai thác tấn dầu thứ 5 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
13 16.07.1991 Ký hiệp định liên chính phủ sửa đổi về XNLD
“Vietsovpetro”.
14 02.03.1992 Khai thác tấn dầu thứ 10 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
15 02.07.1993 Ký hiệp định liên chính phủ về liên bang Nga thừa kế quyền
và nghĩa vụ phía Liên Xô ( trước đây),đối với XNLD “
Vietsovpetro”.
16 12.11.1993 Khai thác tấn dầu thứ 20 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
17 11.12.1994 Bắt đầu khai thác dầu từ mỏ Rồng.
18 16.04.1995 Bắt đầu đưa khí từ mỏ Bạch Hổ về bờ.
19 23.04.1995 Khai thác tấn dầu thứ 30 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-7 -
20 08.09.1996 Khai thác tấn dầu thứ 40 triệu từ mỏ Bạch Hổ và Mỏ Rồng.

quan trọng trong việc đóng góp ngân sách nhà nước, thúc đẩy tốc độ phát triển
kinh tế đất nước.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-8 -
1.3. Mét sè tính chất c¬ b¶n của dầu mỏ.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu về máy bơm ly tâm vận chuyển dầu, cần thiết
xem xét một số tính chất cơ bản của dầu mỏ, có ảnh hưởng quan trọng trực tiếp
đến công tác vận chuyển, tồn trữ chứ không đi sâu vào các tính chất công nghệ
hóa dầu cùng tính thương phẩm của chúng. Đối với công tác vận chuyển, tồn trữ
dầu thì những tính chất lý, hóa sau là đặc biệt quan trọng:

a.Khối lượng riêng :
Hiện nay dầu thô đang khai thác được chủ yếu tập trung ở các tầng sản phẩm
Mioxen hạ, Olioxen hạ và tầng móng kết tinh. Chúng thuộc loại dầu nhẹ trung
bình, khối lượng riêng nằm trong khoảng giới hạn (0,83 – 0,85).10
3
kg/m
3
. Dầu
thô ở khu vực mỏ bạch hổ có khối lượng riêng khoảng 0,8319.10
3
kg/m
3
( 38
0
6
API ), đó là một thuận lợi đối với công tác vận chuyển dầu. Như ta đã biết công
suất thủy lực của bơm được tính theo công thức:
Ntl = G.H = (ρ.g.Q ).H. Điều đó có nghĩa là nếu ρ nhỏ thì việc cung cấp

dầu trong điều kiện vận chuyển theo đường ống ngầm dưới biển. Đó là các
phươ
ng pháp như sử dụng hóa chất hạ điểm đông đặc của dầu, hoặc phương
pháp nung dầu nhằm tăng nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ đông đặc.
c. ¶nh hưởng của các tính chất lý, hóa khác:
Dầu thô của chúng ta là loại sạch, chứa rất ít các độc tố, các kim loại nặng
như chì (1,39ppm ), Vanadium ( 0,46ppm ), magiê (7,27ppm ), lưu huỳnh
( 0,005% trọng lượng ). Đây là một điều t
ốt cho hệ thống vận chuyển dầu
cũng như hệ thống công nghệ của mỏ. Tuy nhiên, từ kết quả phân tích, phần
cặn ( chiếm một tỷ lệ khá cao đến 21,5% trọng lượng đối với dầu thô ở mỏ
Bạch Hổ ), có nhiệt độ sôi trên 500
0
C trong quá trình chưng cất chân không,
ta thấy dầu thô tại hai mỏ Bạch Hổ và Mỏ Rồng chứa hàm lượng Parafin rắn
khá cao đến 44,12% trọng lượng ( phần cặn ), điều đó làm giảm tính linh
động của chúng ở nhiệt độ thấp và ngay cả ở nhiệt độ bình thường. Chính sự
có mặt của Parafin với hàm lượng lớn làm cho nhiệt độ đông đặc của dầu tăng
lên. Đối với d
ầu thô khu vực mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng nhiệt độ đông đặc ở
mức khá cao đến 33
0
C. Đây thực sự là một trở ngại lớn cho hệ thống vận
chuyển dầu, bởi chúng rất dễ làm tắc nghẽn các tuyến đường ống, nhất là ở tại
các điểm nút hoặc ở tại các tuyến ống ở xa trạm tiếp nhận và có lưu lương
thông qua thấp, hoặc không liên tục mà bị gián đoạn một thời gian lâu. Đó là
một nhược đi
ểm căn bản trong tính chất hóa, lý của dầu thô đang khai thác tại
hai mỏ và việc xử lý, khắc phục chúng đòi hỏi cả một quá trình công nghệ
phức tạp và tốn kém.

có tính chất lý hóa tương tự. Các chất lỏng này không được chứa các tạp chất
cơ học có kích thước lớn hơn 0,2 mm và hàm lượng không vượt quá 0,2%
khối lượng.Tổ hợp bơm được trang bị động cơ điện loại BAO 22-280M-
2T2,5 với công suất N= 160 KW , U=380
V
, tần số 50Hz và các thiết bị bảo
vệ, làm mát, làm kín khác theo đúng yêu cầu, qui phạm lắp đặt vận hành
chúng. Một số thông số và đặc tính kỹ thuật như sau:
+ Lưu lượng định mức ( m
3
/h ): (65÷ 35).
+ Cột áp ( mét cột chất lỏng ): 500
+ Tần số quay ( vg/phút ) :2950
+ Cột áp hút chân không ( mét cột chất lỏng ) : 4,2
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-11 -
+ Áp suất đầu vào không lớn hơn MПa ( kG/cm
2
):
- Với kiểu làm kín mặt đầu: 2,5 (25).
- Làm kín bằng salnhíc dây quấn:
• Kiểu CГ: 1,0 (10).
• Kiểu CO: 0,5 (5)
+ Công suất thủy lực yêu cầu của bơm ( kW ): 132.
+ Trọng lượng của bơm ( kg ): 1220.
+ Công suất của động cơ điện ( kW ): 160.
+ Điện áp ( V ): 380.
+ Tần số dòng điện ( Hz ): 50.
+ Hiệu suất làm việc hữu ích: 59%.

+ Số vòng quay ( vg/ph ): 2969.
+ Điện áp ( V ): 380.
+ Tần số ( Hz ): 50.
+ Chiều dài khớp nối ( mm ): 180.
+ Trọng lượng của tổ hợp ( kg ): 3940.
4. Máy bơm ly tâm НК -200/120:
Là loại máy bơm ly tâm dùng để bơm dầu, khí hóa lỏng, dung dịch hữu cơ và
các chất lỏng khác có tỷ trọng không quá 1050 kg/m
3
, độ nhớt động đến 6.10
-
4
m
2
/s. Các chất lỏng công này không được chứa các tạp chất cơ học có kích
thước lớn hơn 0,2mm và hàm lượng không lớn hơn 0,2%, nhiệt độ làm việc
trong khoảng -80
0
C đến 400
0
C. Tổ hợp gồm động cơ điện và bơm được lắp
trên cùng một khung dầm và được liên kết với nhau bằng khớp nối răng.
Bơm này thuộc chủng loại bơm ly tâm 1 tầng, dạng công xôn, có thân bơm,
vấu tựa, ống hút và ống nối có áp (cửa ra ) được đặt trên cùng một giá đỡ.
Việc làm kín trục thực hiện bằng đệm làm kín Salnhic dây quấn СГ hoặc СО
và bộ
làm kín kiểu mặt đầu БО.
Các thông số đặc tính kỹ thuật như sau:
+ Lưu lượng bơm ( m
3

liên kết với nhau thông qua khớp nối mặt bích có phần moay ơ gắn theo ở hai
đầu trục, hai bích được nối với nhau bằng các bu lông có lót ống đệm cao su
giảm chấn. Đây là loại bơm có từ 2 đến 10 cấp bánh công tác, có cửa vào
cùng chiều, do đó để cân b
ằng lực dọc trục tác dụng lên bánh công tác bơm
được bố trí ổ đỡ thủy lực ở đầu trục phía đầu cao áp với đường kính phù hợp
với số cấp bánh công tác của bơm.
Các thông số đặc tính kỹ thuật của bơm như sau:
+ Lưu lượng bơm ( m
3
/h ): 105
+ Cột áp định mức ( m cột chất lỏng ): 294
+ Hiệu suất hữu ích ( % ): 68
+ Công suất động cơ điện ( kW ): 160
+ Số vòng quay (vg/ph ): 2950
+ Điện áp ( V ): 380
+ Tần số dòng điện ( Hz ): 50.
Ngoài các loại bơm thông dụng đã nêu trên, trên một số giàn tùy thuộc vào vị
trí công nghệ của giàn nằm trong hệ thống mạng bơm, được lắp thêm một số
chủng loại bơm ly tâm khác nhằm tăng cườ
ng cho công tác vận chuyển trong
những trường hợp cần thiết. Như loại bơm R360/150GM-3, R250/38M-1,
hoặc đôi khi trong những trường hợp cần thiết các loại bơm thể tích như
9МГр, ЩА-320, ЩА-400, УЦН-700, cũng có thể tham gia vào công tác vận
chuyển dầu trên các công trình biển.
Việc bố trí, lắp đặt các trạm bơm trên các dàn cố định hoặc các dàn nhẹ được
thiết kế, tính toán phù hợp với sản l
ượng khai thác dầu và vai trò công nghệ
của giàn trong hệ thống công nghệ chung của khu mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
Các chủng loại và số lượng bơm được lắp đặt trên các giàn như sau:

+ Máy bơm SULZER MSD 4x8x10,5 - Số lượng: 2
10. Giàn 10:
+ Máy bơm НПС- 65/35-500 - Số lượng: 3
+ Máy bơm НПС- 40/400 - Số lượng: 1
11. Giàn 11:
+ Máy bơm НПС- 65/35-500 - Số lượng: 4
12. Giàn РП-1:
+ Máy bơm НПС
65/35-500 - Số lượng: 4
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-15 -
13. Giàn РП-2:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 4
14. Giàn РП -3:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 5
15. Giàn ЦТК-3:
+ Máy bơm SULZER MSD 4x6x10,5 C/7stage - Số lượng: 5
+ Máy bơm SULZER type 4x6 17B(100-431) Cap-8/1 stage - Số lượng: 5
Số lượng bơm từng chủng loại là:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 và НПС 40-400 - Số lượng: 41 cái
+ Máy bơm Sulzer - Số lượng: 24 cái
+ Máy bơm HK - Số lượng: 4 cái
+ Máy bơm R360/150CM - Số lượng: 7 cái
Tổng số
: 76 cái

* Nhận xét về công tác bơm vận chuyển dầu hiện tại.
Theo thống kê trên, số lượng máy bơm НПС 65/35-500 và НПС 40-400 chiếm
một tỷ lệ khá lớn trong công tác vận chuyển dầu 41/76 bơm. Và trong thực tế

thống phải có thông số đặc tính kỹ thuật không khác xa nhau nhiều lắm, để khi
cùng đồng th
ời vận hành chúng không triệt tiêu lẫn nhau. Theo cách đặt bơm
mắc nối tiếp với mục đích làm tăng áp suất trên đường vận chuyển để có thể đưa
chất lỏng đến điểm tiếp nhận rất xa. Tuy nhiên cách này đòi hỏi các tổ hợp bơm
được mắc nối tiếp phải có lưu lượng như nhau và việc làm kín trục cho các cấp
bơm ở phần cuối của h
ệ thống rất phức tạp do áp suất đầu vào của chúng tăng
lên đáng kể. Ngoài ra cũng có thể phối hợp cả hai kiểu kết hợp trên cùng một
trạm. Trong thực tế trên các giàn cố định, các trạm bơm dầu được xây dựng theo
kiểu mắc song song do các chủng loại bơm ly tâm đã được lựa chọn đảm bảo đủ
lưu lượng để có thể vận chuyển đượ
c dầu thô đến vị trí tiếp nhận. Tùy theo vị trí
công nghệ và sản lượng khai thác của mỗi giàn mà sử dụng số lượng bơm trên
mỗi giàn là 3,4 hoặc hàng chục như ЦТК -2 ( 15 bơm ).
Từ việc xem xét những đặc điểm trong công tác vận chuyển dầu của XNLDDK
( Vietsovpetro) chúng ta có thể đề ra những yêu cầu cơ bản cho việc tính toán
thiết kế trạm bơm dầu trên dàn cố định để thông qua đ
ó có thể chọn lựa các
chủng loại bơm ly tâm phù hợp với yêu cầu công nghệ của mỗi giàn trong hệ
thống chung của toàn mỏ.
Bơm ly tâm chiếm một vị trí rất quan trọng trong hệ thống công nghệ khai thác
dầu khí của XNLDDK ( Vietsovpetro ). Cụ thể bơm vận chuyển dầu НПС chiếm
một tỷ trọng lớn. Vì vậy việc nghiên cứu, thiết kế, tính toán, lựa chọn và đưa ra
các gi
ải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng loại bơm này là công
việc hết sức cần thiết.
ỏn tt nghip
Sinh viờn thc hin : Hu Nam
-17 -

O
T nhng s liu trờn, ta chn mỏy bm nhiu cp mã hiệu: có cỏc thụng
s k thut nh sau:
+ Lu lng nh mc ( m
3
/h ): (65ữ 35).
+ Ct ỏp ( một ct cht lng ): 500
+ Tốc độ quay ( vũng/phỳt ) :2950
+ Ct ỏp hỳt chõn khụng ( một ct cht lng ) : 4,2
+ p sut u vo khụng ln hn Ma ( kG/cm
2
):
- Vi kiu lm kớn mt u: 2,5 (25).
- Lm kớn bng salnhớc dõy qun:
Kiu C: 1,0 (10).
Kiu CO: 0,5 (5)
+ Cụng sut thy lc yờu cu ca bm ( kW ): 132.
+ Trng lng ca bm ( kg ): 1220.
+ Cụng sut ca ng c in ( kW ): 160.
+ in ỏp ( V ): 380.
+ Tn s dũng in ( Hz ): 50.
+ Hiu sut lm vic hu ớch: 59%.
ỏn tt nghip
Sinh viờn thc hin : Hu Nam
-18 -
-Do tớnh cht lm vic ca cỏc thit b khai thỏc rt nng n, mỏy bm dựng
vn chuyn du l khụng th thiu trong vic m bo an ton cho khai thỏc, con
ngi v thit b .Do ú ta chn s mỏy bm ti mt tram l Z
=
04 t mỏy.


v
h
= 4Q /

D
2
= 4
ì
65 / 3600(3,14
ì
0,1
2
) = 2,29 m/s,

Nh vậy, ống hút đã chọn là bảo đảm theo yêu cầu kỹ thuật.
ống hút đã chọn có thông số kỹ thuật nh sau:
- Đờng kính trong: 100 mm
- Chiêu dày thành ống: 8mm,
- Vật liệu: thép CT
- áp suất cho phép : 40 kg/cm
2

2.3.2 Tớnh chn ng y (xả).
Tính chọn ống đẩy sao cho vận tốc chất lỏng đạt : 2 m/s < v
h
< 3,0 m/s.
Với đờng kính ống đẩy, D
đ
= 0,07 m = 70 mm, ta kiểm tra vận tốc dòng


ng hỳt cú ng kớnh D
h

=
100mm, Q
=
65m
3
/ h, nht ca du

=

0.001.10
4
m
2
/s, ng ng hỳt di L
h =
15m.Trờn ng ng hỳt cú 01 van ỏy,
02 cỳt 30
0
n 60
0
. cỏc h s tn tht cc b cho trờn bng 2-1.
Bng 2-1
Tên thiết bị
Cỳt 30 Cỳt 60 Khp cu Van ỏy Van 1chiu
Hệ số tổn
thất cục bộ,

h

= 0,01777

0,018

2
.
4
d
Q
v

=
=
2
1,0.
018,0.4

= 2,29 m/s
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-20 -
Tổn thất dọc đường trên đoạn ống hút được tính:
Σh
hd
=
=
g
v

= (5 + 0,62 + 0,29)
81,9.2
29,2
2
= 2,16 m
Vậy tổn thất trong ống hút là:
Σh
h
= 0,263 +2,16 = 2,43 m

2.4.2.Xác định tổn thất trên đường ống xả
Ống xả có đường kính D
x
= 0,07 m , tổng độ dài L
x
= 10000 m ,ống xả có 01
van một chiều và 04 cút loại Ф 70 từ 30 đến 60 độ , 02 khớp cầu . Hệ số tổn thất
cục bộ cho trên bảng 2-1
Vận tốc trên ống đẩy v
x
=
2
.
4
x
D
Q
π
=
2

g
v
i
2
.
2
ξ
Σ
= (4.0,52 + 2.0,5)
81,9.2
76,2
2
= 8,77 m
Vậy tổng tổn thất ¸p suÊt trªn èng xả là Σh
x
= 420,1 +8,77 = 428,87m
Nh− v©y, tổng tổn thất ¸p suÊt của hệ thống đường ống trong tram bơm cấp 1
có thể xác định :
Σh = Σh
h
+ Σh
x
= 2,4 + 428,87 = 431,27m
Phương trình đặc tính mạng ống dẫn tuân theo qui luật:
H
md =
H
hh
+ k
md

= 0,105 Q
2
Lập bảng tính toán, ta sẽ vẽ đợc đờng đặc tính mạng đẫn của hệ thống bơm
dầu:
Bng 2-2
Q 0 10 20 30 40 50 60 70 80
H 0 10,5 42 94,5 168 262,5 368 514,5 677 2.4.3. Xỏc nh ch lm vic ca mỏy bm vi mng dn

*Xây đựng đờng đặc tính máy bơm

Đờng đặc tính máy bơm đợc xây đựng theo công thức kinh nghiệm:

H= H
0














H
n
= 500 m , là cột áp định mức
n
q
= n.
4
3






i
H
y
Q
= 69 v/ph là tốc độ quay đặc trng ;
ở đây: n = 2950 vg /ph là tốc độ quay của trục máy bơm ; y = 2 là số mặt hút;
i = 8 là số cấp (số bánh công tác) của máy bơm
Thay n
q
vào công thức trên ta có :
ỏn tt nghip
Sinh viờn thc hin : Hu Nam
-22 -
H
0
= 500(1,025 + 0,0075.69) = 771,25 m

H = 771,25 0,086Q
2 Lập bảng tính toán, ta sẽ vẽ đợc đờng đặc tính của máy bơm (bảng 2-3)

Bng 2-3
Q 0 10 20 30 40 50 60 70 80
H 771.25 762,55 736,85 693,75 633,65 556,25 461,65 349,85 220,85

*Xác định điểm làm việc của máy bơm
Từ các số liệu của bảng 2-2 và bảng 3-3, vẽ trên cùng đồ thị, ta sẽ nhận đợc
hai loại đờng đặc tính: Đờng đặc tính mạng ống dẫn chất lỏng (bảng 2-2) và
đờng đặc tính của máy bơm (bảng 2-3), hình 2-2. Giao điểm của hai đờng đặc
tính này chính là điểm làm việc của máy bơm với mạng dẫn (điểm A trên đồ thị).
Từ điểm A, ta xác định đợc các thông số làm việc của máy bơm nh sau:
- Lu lng làm việc ca bm: Q = 63 (m
3
/gi).
- Ct ỏp ton phn thc t ca bm: H = 445 (mH
2
O).
- Hiu sut:
c

= 0,59.
Các giá trị này phù hợp với yêu cầu bơm vận chuyển dầu cho thực tế và đảm
bảo điều kiện làm việc lâu dài có chất lợng tốt cho máy bơm .

Q, m3/h
%
η

0
10
20
30
40
50
60
100
200
300
400
500
600
H, m
800
H×nh 2- 2 C¸c ®−êng ®Æc tÝnh vµ ®iÓm lµm viÖc cña m¸y b¬m
A
50
40


3.1.1. Bộ phận dẫn hướng vào.
Nhiệm vụ của bộ phận dẫn hướng vào:
- Tạo nên một dòng chảy đối xứng trục trước khi lưu thể đi vào bánh công
tác.
- Thay đổi trị số và phương chiều của vận tốc dòng chảy sao cho phù hợp với
yêu cầu thiết kế từ cửa hút đến đ
iểm vào bánh công tác.
Bộ phận dẫn hướng vào có kết cấu ống dẫn hướng vào vuông góc với trục
nên dòng chảy nên dòng chảy vào vuông góc với trục bơm sau đó được phân bố
theo hướng đối xứng trục đi vào miệng hút bánh công tác.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam
-25 -
C
h
C
D
C
D
C
h

Hình 3.1. Bộ phận dẫn hướng vào

Tốc độ dòng chảy từ mặt bích nối với ống hút vào bơm:
C
h
= K
ch

2
3,1
5,3
= 2,07 (m/s)
Đường kính nơi cửa bích hút vào bơm:
D
h
=
h
t
C
Q
.
.4
π
=
07,2.14,3
02,0.4
= 0,11 (m)
Khi chất lưu được dẫn vào miệng hút thì các tiết diện máng dẫn vào sẽ được
thu hẹp dần theo quy luật máng xoắn để chất lưu vào cửa hút bánh công tác một
cách đều đặn, không gây va đập, khử được không gian chết của dòng chảy ở gần
trục quay của bơm. Do đó ta thiết kế máng xoắn từ tiết diện IV đến tiết diện I
giảm dần để đảm bảo tố
c độ dọc máng đó là không đổi. Tại tiết diện cuối cùng O
có lưới chắn để khử dòng chảy quay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status