BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, CHẾ TẠO
MỘT SỐ BỘ PHẬN LÀM VIỆC CHÍNH TRONG MÁY
LIÊN HỢP CẮT TRỒNG HOM SẮN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Kỹ Thuật máy và thiết bị cơ giới hoá
nông lâm nghiệp
Mã số: 60.52.14 Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ ðỨC THÁI
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này em ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
của Thầy giáo TS. Hà ðức Thái. Bên cạnh ñó em còn nhận ñược sự quan tâm chỉ
bảo của các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Máy nông nghiệp – Khoa Cơ ðiện –
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Thầy giáo TS. Hà ðức Thái cùng các
Thầy, Cô giáo trong Bộ môn máy Nông nghiệp và Thầy, Cô trong Khoa Cơ ðiện,
lãnh ñạo cơ quan nơi em công tác, thực tập, khảo nghiệm, các ñồng nghiệp, bạn bè
và ñặc biệt là gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành
luận văn.
Hà nội, ngày 28 tháng 08 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thanh Tùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
2.3. Kết luận: 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
iv
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MỘT SỐ BỘ PHẬN
CẮT CỦA LIÊN HỢP MÁY CẮT TRỒNG HOM SẮN 33
3.1 Thiết kế dao cắt: 33
3.1.1. Cơ sở lý thuyết của quá trình cắt thái bằng lưỡi dao: 33
3.1.2. Lựa chọn kết cấu lưỡi dao cắt: 34
3.1.3. Tính toán và chọn các kích thước của dao cắt, ñĩa ñỡ: 37
3.2. Xác ñịnh giá trị lực cắt hom sắn: 41
3.3. Chọn kích thước tai hàn và tính toán bu lông lắp dao và tai hàn: 42
3.3.1. Chọn kích thước tai hàn lắp dao và tai hàn lắp ñĩa ñỡ: 42
3.3.2. Tính toán bulông lắp dao cắt với tai hàn: 43
3.4. Tính và chọn kích thước bảng lắp dao cắt và ñĩa ñỡ: 45
3.5. Thiết kế cơ cấu truyền ñộng cho bảng lắp dao cắt và ñĩa ñỡ: 46
3.5.1. Lựa chọn cơ cấu truyền ñộng: 46
3.5.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc: 47
3.5.3. Tính toán cho cơ cấu biên tay quay: 48
3.5.4 Thiết kế trục lắp tay quay: 49
3.5.5. Thiết kế gối ñỡ trục: 51
3.6. Thiết kế bộ truyền dẫn ñộng từ trục bánh lấp hàng lên trục biên tay quay:52
3.6.1. Tính tốc ñộ các trục, xây dựng sơ ñồ bộ truyền: 52
3.6.2. Thiết kế bộ truyền xích từ trục 1 tới trục 2: 54
3.6.3. Thiết kế bộ truyền xích từ trục 2 tới trục 3: 56
3.7. Chế tạo một số bộ phận cắt của liên hợp máy cắt trồng hom sắn: 59
3.7.1. Quy trình công nghệ chế tạo khung bộ phận cắt hom: 59
3.7.2 . Quy trình công nghệ chế tạo thanh ray: 65
3.8. Kết luận: 69
Hình 2.5. Sơ ñồ bộ truyền ñộng cho bộ phận cắt chuyển ñộng quay 16
Hình 2.6. Bộ phận cắt theo nguyên lý chuyển ñộng tịnh tiến 17
Hình 2.7. Cấu tạo bộ phận cắt sử dụng cơ cấu cam 18
Hình 2.8. Sơ ñồ bộ truyền cho bộ phận cắt chuyển ñộng tịnh tiến sử dụng cơ cấu cam 19
Hình 2.9. Cấu tạo bộ phận cắt sử dụng cơ cấu biên tay quay 20
Hình 2.10. Sơ ñồ bộ truyền cho bộ phận cắt chuyển ñộng tịnh tiến sử dụng cơ cấu
biên tay quay 22
Hình 2.11. Kết cấu của cum bánh lấp hàng 23
Hình 2.12. Cấu tạo cụm bánh lấp hàng 23
Hình 2.14. Cấu tạo cụm bón phân lò xo 25
Hình 2.15. Cấu tạo cụm bánh xe 26
Hình 2.16. Cụm rạch hàng 27
Hình 2.17. Cụm rạch luống 28
Hình 2.18. Thùng ñựng hom 29
Hình 2.20. Cấu tạo cụm khung máy 30
Hình 3.1. Mô hình thiết kế bộ phận cắt 33
Hình 3.2. Tác dụng cắt trượt giảm chiều rộng lát cắt 34
Hình 3.3. Sơ ñồ nguyên lý cắt của dao 34
Hình 3.4. Dao lưỡi thẳng 35
Hình 3.5. Dao lưỡi cong 35
Hình 3.6. Sơ ñồ thiết kế lưỡi dao 36
Hình 3.7. Thông số kích thước lưỡi dao 37
Hình 3.8. Sơ ñồ tính toán hành trình H của dao 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
vii
Hình 3.9. Tính ñộ chập của dao cắt và ñĩa 39
Hình 3.10. Sơ ñồ tính kích thước của dao và ñĩa ñỡ 39
Hình 3.11. Dao cắt 40
tích trồng sắn nước ta dự kiến ổn ñịnh khoảng từ 400 - 450 nghìn ha. Tuy vậy việc
cắt và trồng hom sắn của nước ta vẫn thủ công, cường ñộ lao ñộng nặng nhọc, năng
xuất thấp. Dẫn tới không kịp thời vụ, không ñáp ứng ñươc yêu cầu cơ giới hoá nông
nghiệp.
ðể 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, 3 nhà máy sản xuất bio - Ethanol nên
nhu cầu nguyên liệu sắn rất lớn, ñể các nhà máy ñủ nguyên liệu hoạt ñộng thường
xuyên chỉ có con ñường sản xuất sắn tập trung và cơ giới hoá ñồng bộ từ làm ñất tới
thu hoạch, trong ñó có khâu trồng sắn.
Năm 2009, nhóm cán bộ ñề tài KC 07.07/06-10, TS. Hà ðức Thái – Chủ
nhiệm ñề tài ñã thiết kế chế tạo 2 máy : Máy cắt và xếp hom sắn giống vào thùng và
máy liên hợp trồng hom sắn. ðã mở ra một trang mới cho việc áp dụng máy móc
vào phục vụ cơ giới hoá trồng sắn ở Việt nam.
ðể giảm bớt thời gian và ñảm bảo tính liên tục của 2 khâu cắt hom và trồng
hom. Vấn ñề ñặt ra cần thiết kế liên hợp máy kết hợp cả 2 khâu cắt và trồng khi ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
2
sẽ giảm ñược số lao ñộng cũng như tần suất lao ñộng của người lao ñộng, giảm chi
phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của máy.
Xuất phát từ những lý do trên và yêu cầu của thực tế, ñược sự hướng dẫn
của thầy giáo TS. Hà ðức Thái, Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội, chúng tôi
thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu, tính toán, chế tạo một số bộ phận làm
việc chính trong máy liên hợp cắt và trồng hom sắn”.
sang Trung Quốc, Myanma, Inñônêxia, Thái Lan, Việt nam vào cuối thế kỷ XVIII
ñầu thế kỷ XIX. ðến nay vùng châu Á là nơi phát triển mạnh về trồng sắn.
Hiện tại, sắn ñược trồng trên 100 nước của vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, tập
trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ, là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu
người (CIAT, 1993)
Hình 1.1 Bản ñồ diện tích, sản lượng các nước trồng sắn trên thế giới
(Theo )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
4
1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây sắn:
Thành phần dinh dưỡng: Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38 – 40 %, tinh bột 16
– 32 %, giàu vitamin C, calcium, vitamin B và các chất khoáng, nghèo chất béo,
muối khoáng, vitamin và nghèo ñạm. Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không
ñược cân ñối, thừa arginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh.
Thành phần dinh dưỡng khác biệt tùy thuộc vào giống, mùa vụ, số tháng thu
hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích. Lá sắn có hàm lượng ñạm khá cao, nhiều
chất bột, chất khoáng và vitamin. Chất ñạm của lá sắn có khá ñầy ñủ các acid amin
cần thiết, dầu lysine nhưng thiếu methionin. Trong lá sắn ngoài các chất dinh
dưỡng, cũng chứa một lượng ñộc tố HCN ñáng kể. Các giống sắn ngọt có 80/110
mg HCN/1kg lá tươi. Các giống sắn chứa 160 ÷ 240 mg HCN/1kg lá tươi, lá sắn
ngọt là một loại rau rất bổ dưỡng nhưng cần chú ý luộc kỹ ñể làm giảm lượng HCN.
Lá sắn không nên luộc ăn mà muối dưa hoặc phơi khô ñể làm bột lá sắn phối hợp
với các bột khác làm bánh mỳ thì hàm lượng HCN còn lại không ñáng kể.
Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia
súc và lương thực, thực phẩm. Củ sắn dùng chế biến tinh bột, sắn lát, sắn sơ chế tạo
thành hàng loạt các sản phẩm công nghiệp như bột ngọt, rượu cồn, mỳ ăn liền… Củ
sắn cũng là nguồn nguyên liệu chính ñể làm thức ăn gia súc. Thân sắn ñược dùng
làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulo, làm nấm, làm củi ñun, làm phân
mặt và dự báo tính hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên toàn cầu với tầm nhìn ñến năm
2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước ñạt 275,10 triệu tấn, trong ñó sản xuất
sắn chủ yếu ở các nước ñang phát triển dự báo ñạt 254,60 triệu tấn so với các nước
ñã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương
thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn.
Tốc ñộ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực
phẩm và thức ăn gia súc ñạt tương ứng là 1,98% và 0,95%.
1.1.3.2 Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam:
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và
ngô. Năm 2005, cây sắn có diện tích thu hoạch 432 nghìn ha, năng suất 15,35
tấn/ha, sản lượng 6,6 triệu tấn, so với cây lúa có diện tích 7,326 ha, năng suất 4,88
tấn/ha, sản lượng 35,8 triệu tấn, cây ngô có diện tích 995 ha, năng suất 3,51 tấn/ha,
sản lượng gần một triệu tấn (FOA, 2007). Sắn là cây có nguồn thu nhập quan trọng
của hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén ñất, ít vốn ñầu tư, phù hợp sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
6
và ñiều kiện kinh tế nông hộ. Sắn chủ yếu dùng ñể bán (48,6%) kế ñến dùng làm
thức ăn gia súc (22,4%), chế biến thủ công (16,8%), chỉ còn 12,2% dùng tiêu thụ
tươi.
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam tầm
nhìn ñến năm 2020. Chính phủ Việt Nam chủ trương ñẩy mạnh sản xuất lúa, ngô,
và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có ñiều kiện phát
triển. Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn Việt Nam dự báo lợi thế cạnh
tranh cao do nhu cầu cao về chế biến bioethanol, bột ngọt, thức ăn gia súc và những
sản phẩm tinh bột. Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ốn ñịnh khoảng 450 nghìn
ha nhưng sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn, tạo và phát triển các
giống sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn
thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái.
* Khâu làm ñất: có nhiệm vụ làm nhỏ ñất theo yêu cầu nông học, san phẳng
mặt ruộng, chuẩn bị tốt cho việc trồng hom sắn
Trên thế giới, việc làm ñất cho cây trồng cạn chủ yếu dùng hai phương pháp
sau: làm ñất nhiều lượt và làm ñất tối thiểu (làm ñất bảo tồn). Làm ñất tối thiểu
ñang là vấn ñề thời sự, hiện ñang phát triển mạnh ở các nước châu Âu và châu Mỹ.
Theo dự ñoán của các chuyên gia nông nghiệp Italia thì trong thời gian không xa sẽ
có 43% diện tích ñất canh tác ñược áp dụng phương pháp làm ñất tối thiểu.
* Khâu chuẩn bị hom sắn và trồng hom sắn:
+ Chuẩn bị hom sắn giống: Bao gồm cắt hom, xếp hom theo thứ tự ñầu ñuôi.
ðể chuẩn bị hom sắn có thể dùng lao ñộng thủ công hoặc máy chuẩn bị hom sắn.
Nhưng việc chuẩn bị hom sắn bằng lao ñộng thủ công cho kết quả chiều dài hom
không ñều gây khó khăn cho việc trồng máy.
ðể tiến tới cơ giới hóa ñồng bộ, giảm nhẹ cường ñộ lao ñộng, một số nước
ñã sử dụng máy chuẩn bị hom sắn riêng.
Ở Malaysia ñã dùng máy ñể cắt hom. Máy có 4 dao ñĩa và cắt ñược 4 hom ñồng
thời. Với máy cắt hom sắn như của Malaysia, do cạnh sắc dao ñĩa là răng cưa có kích
thước lớn nên ñầu hom sắn không phẳng, bị dập là nơi cư trú của nấm bệnh phát triển.
Ngoài ra hom sắn cắt xong chảy xuống máng hứng, không ñược xếp trật tự ñầu ñuôi,
nếu dùng thủ công ñể xếp lại sẽ khó phân biệt chính xác ñầu ñuôi hom sắn và chi phí
cao.
Nếu hom sắn không ñược xếp theo thứ tự ñầu ñuôi sẽ xảy ra một số hom
trồng ngược, mà trồng ngược thì năng suất sẽ giảm 30%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
8
+ Trồng hom sắn bao gồm: rạch hàng, bón lót, ñặt hom, tưới nước, phủ và
nén ñất. (ñối với vùng trồng xen canh, máy cần lắp bộ phận giao hạt)
Hom sắn ñược trồng theo 3 cách phổ biến nhất: ñặt nằm, ñặt nghiêng, ñặt
thẳng ñứng. Hom sắn ñặt nghiêng chống ñược úng nước, cho năng suất cao và dễ
Nhiều ñịa phương ñã dùng máy ñể làm ñất, nhưng chưa thực hiện ñược theo
phương pháp làm ñất tối thiểu mà làm ñất nhiều lần vừa tăng chi phí lao ñộng vừa
làm vỡ kết cấu ñất không bảo tồn ñược dinh dưỡng trong ñất.
Về khâu chuẩn bị hom sắn: sử dụng máy chuẩn bị hom ñể chuẩn bị hom ñáp
ứng kịp thời nhu cầu cơ giới hóa và tiến ñộ canh tác.
Khâu trồng sắn: Ở Việt Nam hiện nay, việc trồng sắn ñược thực hiện hoàn
toàn bằng thủ công ở nhiều vùng, chi phí cho khâu trồng bằng thủ công ở Nghệ An
là 20 công/ha mà khoảng cách và giữa các hom sắn không ñảm bảo gây khó khăn
cho thu hoạch bằng máy.
Về khâu chăm sóc: sử dụng máy chăm sóc giữa hàng, máy phun thuốc diệt
cỏ…
Khâu thu hoạch: sử dụng máy cắt băm thân cây và máy ñào nhổ sắn. Sử
dụng máy cắt băm ñể băm thân cây nhằm biến chúng thành phân bón trả lại ñộ phì
nhiêu cho ñất. Sử dụng máy ñào nhổ ñể tăng năng suất lao ñộng, giảm thời gian thu
hoạch (chiếm thời gian rất lớn), ñáp ứng kịp thời vụ và ñảm bảo chất lượng của sắn
là tốt nhất.
1.3. Kết luận
Với xu hướng toàn cầu hoá ñối với kinh tế. Trong lĩnh vực nông nghiệp, những
nước ñang phát triển như chúng ta phải ñối mặt với sự cạnh tranh mạnh từ nhập
khẩu sản phẩm nông nghiệp ñến từ các nước phát triển. Trong ñiều kiện này, người
nông dân cần phải ñược tiếp cận với công nghệ làm giảm chi phí, giúp họ tăng
cường và duy trì khả năng cạnh tranh cho các loại cây trồng mà họ ñang sản xuất.
Trong ñó, biện pháp ñẩy mạnh cơ giới hóa canh tác sắn ñược xem là biện pháp
ñột phá trong nhiều giải pháp cần tiến hành. Cần ñưa máy trồng vào sản xuất, bởi
lẽ:
- Một trong những thành phần quan trọng nhất trong chi phí sản xuất của sắn là
yêu cầu lao ñộng cao, ñặc biệt là trồng sắn và thu hoạch sắn. Cơ giới khâu trồng sắn
sẽ là giải pháp then chốt giải quyết vấn ñề này.
- Cơ giới trồng sắn có tiềm năng lớn ñể giảm chi phí, góp phần tăng sức cạnh tranh
cây trồng.
11
CHƯƠNG II LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ CẤU TRÚC MÁY LIÊN
HỢP CẮT VÀ TRỒNG HOM SẮN
2.1. Cấu trúc của một số máy trồng hom sắn trên thế giới:
2.1.1. Máy trồng hom sắn của Malayxia:
Hình 2.1. Máy trồng hom sắn của Malayxia
a. Cấu tạo:
Lưỡi rạch luống dạng lưỡi cày ñĩa; Bánh xe ñiều chỉnh ñộ sâu trồng hom sắn nó
có nhiệm vụ dẫn ñộng cho ñĩa lấp hàng quay ñẩy ñất lấp gốc hom sắn; Bộ phận
phân phối hom dạng trống quay; lưỡi rạch hàng.
b. Nguyên lý hoạt ñộng:
Máy có cấu tạo gồm nhiều ống chứa hom ñáy hở, ñược gắn trên trống quay,
dưới các ống chứa hom là ñĩa phẳng cố ñịnh, có khoét 1 lỗ tròn thông với ống dẫn
hom. Khi làm việc người lao ñộng thả hom vào các ống chứa hom, trống quay làm
ống chứa hom dịch chuyển cùng trống, tới vị trí ñáy ống trùng với lỗ khoét trên ñĩa
cố ñịnh, hom rơi xuống rãnh ñã ñược ñặt sẵn, sau ñó các ñĩa lấp hàng sẽ nén ñất giữ
chặt hom sắn. Trống quay ñược truyền ñộng nhờ trục trích công suất từ máy kéo,
ñĩa lấp hàng ñược dẫn ñộng nhờ bánh xe ñiều chỉnh ñộ sâu hom sắn.
c. Ưu, nhược ñiểm:
+ Ưu ñiểm:
- Có bộ phận tạo luống dạng lưỡi cày ñĩa lên có thể tạo luống cho các loại ñất thịt,
Hình 2.2. Máy trồng hom sắn Brazin
a. Cấu tạo
Bộ phận cắt hom; ðĩa rạch hàng; cụm lấp hàng; Bộ phận bón phân; Thùng
ñựng thân cây sắn giống; Bánh xe ñiều chỉnh ñộ sâu trồng hom sắn.
b. Nguyên lý hoạt ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
13
Cây sắn giống ñược người công nhân cho vào ống nạp liệu của bộ phận cắt, cây
sắn ñược cắt tạo hom sắn. Hom sắn và phân thoát xuống rãnh của ñĩa rạch hàng ñã
tạo, sau ñó ñược lấp ñất bởi 2 ñĩa hình chảo. Bộ phận bón phân ñược dẫn ñộng nhờ
bánh xe, bộ phận cắt ñược dẫn ñộng nhờ ñĩa rạch hàng.
c. Ưu nhược ñiểm
+ Ưu ñiểm:
- Liên hợp máy cắt trồng hom sắn có thể hoàn tất cùng lúc 4 công ñoạn của quy
trình trồng sắn: cắt hom, bón phân, sắp hom vào rãnh, lấp và nén ñất.
- ðiều chỉnh ñược khoảng cách giữa hàng và khoảng cách giữa các hom trên 1
hàng.
- Bộ truyền cho bộ phận cắt hom và bộ phận bón phân ñơn giản.
+ Nhược ñiểm:
- Không trồng ñược hom sắn nghiêng mà chỉ trồng ñược hom sắn nằm ngang nên
ñộ nảy mầm của các mắt hom sắn là không tốt.
- Không có bộ phận vun tạo luống chống úng cho cây khi mưa to.
d. Phạm vi ứng dụng:
Chỉ dùng với mặt ñồng có sự thay ñổi ñộ dốc nhỏ, trồng ở những nơi ñất xốp, ñất
cát, hàm lượng sét ít.
2.2. Lựa chọn cấu trúc liên hợp máy cắt trồng hom sắn:
2.2.1. Nguồn ñộng lực:
Nguồn ñộng lực dùng với liên hợp máy cắt trồng hom sắn là máy kéo cỡ lớn
- Cấu tạo ñơn giản, sử dụng thuận tiện, dễ chăm sóc dễ ñiều chỉnh, dễ tháo lắp ñể
mài dao.
- Bộ truyền ñộng cho bộ phận cắt hom ñơn giản, không gian của bộ truyền phải phù
hợp với sơ ñồ tổng thể của máy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………
15
- Kết hợp với bộ phận trồng hợp lý ñể ñảm bảo kỹ thuật trồng sắn theo yêu cầu
nông học.
Từ yêu cầu kỹ thuật trên tôi ñưa ra một số phương án lựa chọn kết cấu, nguyên
lý bộ phận cắt hom sắn như sau:
a. Phương án 1: Bộ phận cắt theo nguyên lý chuyển ñộng quay
- Nguyên lý: Bộ phận cắt theo nguyên lý chuyển ñộng quay
Hình 2.4: Sơ ñồ bộ phận cắt chuyển ñộng quay
- Cấu tạo: 1- Khung bộ phận cắt; 2- Trục; 3- Ống nạp liệu; 4- ðĩa lắp dao; 5- ðĩa
phân phối; 6- Dao cắt; 7- Ống phân phối; 8- Ống thoát hom.
- Nguyên lý hoạt ñộng:
Cây sắn giống ñược ñưa vào ống nạp liệu 3, trục 2 mang ñĩa lắp dao và ñĩa phân
phối quay với 1 tốc ñộ phù hợp. Ống nạp liệu 3 và ống phân phối 7 có tác dụng như
một tấm kê cho dao lắp trên ñĩa cắt ñứt tạo hom sắn có chiều dài gần bằng với chiều
dài ống phân phối. ðĩa phân phối 5 có tác dụng tạo chu kỳ rơi cho hom sắn. Trục 2
nhận truyền ñộng từ bánh lấp hàng, ñĩa phân phối quay làm cho hom sắn trượt trên
bánh răng nón Z
5
và Z
6
thì giá thành chế tạo cao, không gian ñể lắp trục 3 (trục lắp
bánh răng nón Z
5
) làm ảnh hưởng không gian làm việc của cả liên hợp máy.
ðể giảm lực cắt hom sắn ta phải thiết kế dao lưỡi cong và cánh tay ñòn từ dao
tới trục bộ phận cắt ñủ lớn (kính thước ñĩa quay lắp dao ñủ lớn) dẫn tới kích thước
bộ phận cắt lớn ñiều này khó hoặc không phù hợp với không gian làm việc của cả
liên hợp máy.
Mặt ñầu của hom bị trà sát trên mặt ñĩa 1 phần thân hom bị dập. Bộ phận cắt
làm việc theo nguyên lý chuyển ñộng quay là một quá trình va ñập với tốc ñộ lớn.
⇒
Kết cấu của bộ phận cắt chuyển ñộng quay có kích thước lớn, cơ cấu truyền
ñộng phức tạp do vậy không chọn phương án này.
Bánh lấp
hàng
Z
Z Z
2
1
n
2
Trục quay bộ phận cắt 4
(n
Hình 2.6. Bộ phận cắt theo nguyên lý chuyển ñộng tịnh tiến
- Cấu tạo: