BÀI GIẢNG THỐNG kê KINH DOANH - Pdf 32

Bài mở đầu
Đối tợng, nhiệm vụ và nội dung
của thống kê kinh doanh
1. Đối tợng của thống kê kinh doanh
Thống kê kinh doanh ra đời và phát triển theo sự phát triển của quá
trình sản xuất và phân công lao động xã hội. Trong các chế độ phong kiến
và chiếm hữu nô lệ, thống kê kinh doanh mới chỉ tiến hành hạch toán các
chỉ tiêu hiện vật, rất đơn giản. Thống kê kinh doanh phát triển nhanh,
phong phú cả về quy mô tổ chức cũng nh về phơng pháp luận và hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế trong nền kinh tế thị trờng của các nớc đã hoặc đang phát
triển.
Ngày nay, hạch toán thống kê theo cơ chế thị trờng phát triển đa
dạng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của từng doanh nghiệp, từng
tế bào kinh tế, cả những hoạt động sản xuất để tạo ra của cải mang hình
thái vật chất và cả những dịch vụ không mang hình thái vật chất, từ kết quả
lao động trực tiếp của con ngời trong từng cơ sở đến kết quả chung của
một doanh nghiệp, một ngành...
Đối tợng nghiên cứu của thống kê kinh doanh là mặt lợng trong sự
liên hệ mật thiết với mặt chất của số lớn của hiện kinh tế - xã hội diễn ra
trong quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp trong điều
kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Đặc trng cơ bản của thống kê kinh doanh là nghiên cứu mặt lợng.
Song, mặt lợng và mặt chất của các hiện tợng kinh tế không thể tách rời
nhau. Muốn lợng hoá chính xác các phạm trù, các chỉ tiêu kinh tế xã hội
cần phải hiểu rõ bản chất và tính quy luật sự phát triển của chúng. Không
hiểu đợc bản chất của tiền lơng, giá thành... thì không thể hạch toán đúng
đợc tổng quỹ lơng, tổng giá thành của từng tác nhân và toàn bộ nền kinh
tế. Đến lợt nó, kết quả tính toán đợc từ thống kê sẽ là nguồn tài liệu đáng

1



2


các loại sổ sách chứng từ) và đợc biểu hiện ở ba loại hình: thông tin hạch
toán nghiệp vụ, thông tin hạch toán thống kê, thông tin hạch toán kế toán.
- Thông tin đã xử lý: Là những thông tin đã đợc xử lý qua các cán bộ
của hệ thống thông tin hoặc qua các phơng tiện kỹ thuật, tin học... nhằm
làm giàu, cô đọng, tổng hợp, lọc thông tin để cung cấp cho cán bộ lãnh đạo
xem xét trớc khi ra quyết định.
Các thông tin phục vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp luôn đòi
hỏi tăng thêm tính có ích, tăng độ xác định và giảm độ bất ổn.
Đối với các dữ liệu thống kê, muốn tăng thêm tính có ích, tăng độ
xác định và giảm độ bất ổn định thì phải đảm bảo ba yêu cầu là chính xác,
kịp thời và toàn diện.
3. Nhiệm vụ và nội dung của thống kê kinh doanh.
3.1. Nhiệm vụ
Thống kê kinh doanh phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phơng pháp
tính toán phù hợp và tổ chức tốt hệ thống thôn tin kinh tế nội bộ, nhằm
phục vụ trực tiếp cho qúa trình quản lý sản xuất - kinh doanh của lãnh đạo
các cơ sở sản xuất và toàn ngành kinh tế.
Mỗi nhóm chỉ tiêu tính toán phải nêu rõ đợc từng mặt, từng khâu,
từng yếu tố của quá trình tái sản xuất.
+ Nhóm nguồn lực phản ánh các điều kiện của quá trình tái sản xuất
thông qua các chỉ tiêu số lợng, cơ cấu, sự biến động.... thuộc đầu vào của
hệ thống kinh tế nh đất đai, lao động, máy móc thiết bị, vật t, vốn, tiến bộ
kỹ thuật, sử dụng công cụ lao động và đối tợng lao động...
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất bao gồm: giá
trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị hàng hoá sản xuất, giá trị thành phẩm,
giá trị các hoạt động dịch vụ...

nghiệp đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu thống kê sản phẩm. Nó là cơ sở để
phân tích tất cả các mặt hoạt động khác trong doanh nghiệp nh thống kê
năng suất lao động, thống kê tiền lơng, thống kê giá thành...
1.2. Nhiệm vụ.
- Xác định nội dung kinh tế và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu
thống kê sản phẩm của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản phẩm.
- Nghiên cứu biến động chỉ tiêu sản phẩm.
- Nghiên cứu tình hình biến động chất lợng sản phẩm.
2. Các chỉ tiêu sản phẩm trong doanh nghiệp.
2.1. Phơng pháp tính các chỉ tiêu sản lợng sản phẩm.
2.1.1. Chỉ tiêu sản phẩm tính theo hiện vật.
*Chỉ tiêu nửa thành phẩm
Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất đã qua chế biến
ở một hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở giai đoạn
công nghệ cuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
Nửa thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lợng có thể bán ra ngoài phạm
vi doanh nghiệp thì đợc coi là thành phẩm (sản phẩm hoàn thành).
Nửa thành phẩm còn có thể đợc tiếp tục chế biến ở các giai đoạn
công nghệ tiếp theo đeer trở thành thành phẩm.
*Chỉ tiêu thành phẩm.

5


Thành phẩm là những sản phẩm đã qua chế biến ở tất cả các công
đoạn trong quá trình công nghệ cần thiết trong quy trình và đã qua kiểm
tra đạt tiêu chuẩn chất lợng.
Chỉ tiêu thành phẩm tính theo phơng pháp cộng dồn kết quả từng
ngày, từng tháng... Nguồn số liệu dựa theo các Phiếu nhập kho thành phẩm

1000 lít
1000 lít

Số lợng
1140
300

Nh vậy nếu quy đổi sản phẩm loại II về loại I thì ta có hệ số tính đổi.
+ Của loại I là H1 = 1
+ Của loại II là: H2 = 10/15
Tổng số sản phẩm của cả doanh nghiệp tính theo sản phẩmloại I là:
1.140 x 1 + 300 x (10 /15) = 1340 (1000 lít)
2.1.3. Chỉ tiêu sản phẩm tính bằng giá trị.

6


Biểu hiện khối lợng sản phẩm sản xuất bằng đơn vị tiền tệ. Chỉ tiêu
này có thể tính toán theo hai loại giá là giá thực tế năm báo cáo (giá hiện
hành) và giá so sánh (giá năm gốc, giá cố định).
2.2. Các chỉ tiêu sản lợng sản phẩm chủ yếu.
2.2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp (GO)
a. Khái niệm
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật
chất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm ra trong
một thời kỳ (thờng là một năm).
b. Nguyên tắc tính.
- Tính cho các đơn vị là các doanh nghiệp công nghiệp hạch toán độc lập.
- Tính kết quả hoạt động của sản xuất công nghiệp.
- Tính theo phơng pháp công xởng (nghĩa là lấy kết quả cuối cùng

bên ngoài;
- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng;
- Thu nhập từ hàng hoá mua vào, bán ra không qua chế biến;
- Doanh thu từ bán phế liệu, phế phẩm;
- Doanh thu cho thuê nhà xởng, máy móc thiết bị trong dây chuyền
sản xuất của doanh nghiệp;
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm trung gian,
công cụ, mô hình tự chế.
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm tồn kho;
- Chênh lệch giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của hàng gửi bán cha thu
đợc tiền về.
Kết quả tính toán giá trị sản xuất theo hai cách trên có thể không
khớp nhau là do các nguyên nhân: một là, mỗi cách sử dụng nguồn số liệu
riêng; hai là, nếu tính theo giá hiện hành (tức là ở giác độ tiêu thụ) thì có
nhiều khoản thu hơn; ba là, cách tính sử dụng các loại giá khác nhau.
2.2.2. Chỉ tiêu giá trị sản lợng hàng hoá sản xuất (GTSLHHSX)
Chỉ tiêu GTSLHHSX gồm toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá mà
doanh nghiệp đã sản xuất, có thể đa ra trao đổi trên thị trờng, bao gồm:

8


- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh
nghiệp;
- Giá trị chế biến sản phẩm vật chất hoàn thành bằng nguyên vật liệu của
ngời đặt hàng;
- Giá trị thành phẩm đơn vị khác gia công thuê nhng vật t do doanh nghiệp
cung cấp;
- Giá trị phế phẩm, phế liệu đã thu hồi chuẩn bị tán ra hay tận dụng;
- Giá trị dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài;

Giá trị

Hệ số sản

x

sản xuất

xuất hàng hoá

x

Hệ số tiêu
thụ hàng hoá

Giá trị sản lợng hàng hoá sản xuất
Giá trị sản xuất
Giá trị hàng hoá thực hiện
Hệ số tiêu thụ hàng hoá =
Giá trị sản lợng hàng hoá sản xuất
3. Thống kê chất lợng sản phẩm.

Hệ số sản xuất hàng hoá =

3.1. Phơng pháp hệ số phẩm cấp bình quân.
3.1.1. Phơng pháp hệ số phẩm cấp bình quân thông qua thang điểm của
loại sản phẩm.
Phơng pháp này giúp cho việc đánh giá tổng quá sự biến động về
phẩm cấp theo thời gian. Quá trình gồm các bớc:
* Bớc 1:

K 0 là phẩm cấp chất lợng bình quân kỳ gốc
10


Hc < 1 -> chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo kém
hơn kỳ gốc.
Hc = 1 -> chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo so với
kỳ gốc không đổi.
Hc > 1 -> chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp kỳ báo cáo tốt hơn
kỳ gốc.
Ví dụ: ở ví dụ trớc, biết thêm giá 1 tấn đờng loại 1 là 7 triệu đồng,
1 tấn đờng loại 2 là 6,5 triệu đồng, 1 tấn đờng loại 3 là 5,8 triệu đồng, ta
có:
- Đối với doanh nghiệp A:
K=

600 x7 + 200 x6,5 + 200 x5,8
= 0,9514
(600 + 200 + 200) x 7

K=

800 x7 + 200 x6,5 + 250 x5,8
= 0,9543
(800 + 200 + 250) x 7

Hc =

0,9543
= 1,003


q p : q p
=
q
q
c
1

c

c
1

c
0

c

c
0

Công thức trên cho thấy giá bình quân chịu ảnh hởng của sự thay đổi
kết cấu sản lợng theo chất lợng sản phẩm.
- Trờng hợp nhiều loại sản phẩm:
I pc

q
=
q



6,68
= 1,003
6,66
Nh vậy, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp A năm 2006 tốt hơn

năm 2005.
3.3 Thống kê sản phẩm hỏng
Mặc dù các doanh nghiệp đều mong muốn không có sản phẩm
hỏng, song nó vẫn tồn tại với hầu hết các doanh nghiệp. Phấn đấu giảm sản
phẩm hỏng là điều cần thiết tất yếu đối với doanh nghiệp sản xuất. Vì
rằng, sự tồn tại của sản phẩm hỏng chứng tỏ doanh nghiệp phải chi ra một
khoản chi phí lao động sống và lao động vật hoá mà không thu đợc kết quả
gì.
12


Trong sản xuất một số mặt hàng, có những loại sản phẩm chỉ có thể
sản xuất ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn và sản phẩm hỏng (nh sản xuất đồng
hồ điện, thiết bị điện tử, thiết bị chính xác,...). Khi sản xuất, có những sản
phẩm bị sai hỏng, trong đó có những sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc, có những sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc.
Số sản phẩm hỏng mới chỉ phản ánh quy mô h hỏng mà cha phản
ánh mức độ h hỏng. Hai doanh nghiệp có số sản phẩm h hỏng nh nhau nhng quy mô sản xuất khác nhau thì tỷ lệ sai hỏng sẽ khác nhau. Tỷ lệ sai
hỏng sẽ phản ánh hợp lý hơn tình hạng sản xuất của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ sai hỏng cá biệt: nhằm đánh giá tình trạng sai hỏng đối với
từng mặt hàng.
- Tính bằng đơn vị hiện vật:
Số lợng sản phẩm hỏng từng loại
x 100
tc =

có thể sửa chữa đợc
* Tỷ lệ sai hỏng chung (cho nhiều loại sản phẩm)
Tc =

Tổng chi phí SX sản phẩm hỏng
Giá thành công xởng các loại SP đó
Chú ý:

x 100

chi
zi

x 100

+ ở công thức này có số loại sản phẩm ở tử và mẫu nh nhau.
Mẫu số bao gồm giá thành công xởng của các chính phẩm và sản phẩm hỏng.
* Quan hệ tc và Tc

13


Tc =

ch
z

i

=

1,8
2
1,8
B
150
180
1,5
2
1
1,11
Chung
250
280
3,5
3,8
1,4
1,35
4. Nghiên cứu biến động sản phẩm sản xuất
4.1 Nghiên cứu sự biến động của khối lợng của một loại sản
phẩm
Khi nghiên cứu sự biến động sản lợng của một loại sản phẩm,
thống kê sử dụng chỉ số cá thể về lợng:
iq =

q1
q0

Biến động tuyệt đối: q = q1 q0
4.2 Nghiên cứu sự biến động khối lợng của nhiều loại sản phẩm
do ảnh hởng của các nhân tố.

=

P1 q1
x
P0 q0

- Số tuyệt đối:

p q p q
1 1

0

0

= ( P1 P0 ) q1 + P0 ( q1 q0 )

+ Trờng hợp sản lợng phụ thuộc vào hao phí lao động:
I WT =

W T
W T

1 1

0 0

Mức độ biến động sản lợng do ảnh hởng của hai nhân tố đợc xác
định theo công thức:
- Số tơng đối:

giá cả, nghĩa là sản phẩm sản xuất ở hai kỳ tính theo giá thống nhất.

Chơng II
Thống kê lao động, năng suất lao động
và tiền lơng trong các doanh nghiệp
A. thống kê lao động trong doanh nghiệp

15


1. ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê lao động trong doanh nghiệp
1.1 ý nghĩa
- Cung cấp số liệu thực tế, đầy đủ kịp thời và chính xác để phục vụ
cho việc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tiền lơng và năng
suất lao động trong doanh nghiệp.
- Phát hiện những bất hợp lý trong việc sử dụng lao động, tiền lơng,
góp phần động viên thi đua, khai thác mọi khả năng tiềm tàng về lao động
để tăng năng suất lao động. Trên cơ sở đó, tăng thu nhập cho ngời lao
động.
1.2 Nhiệm vụ
- Xác định số lợng và cấu thành các loại lao động, kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch lao động.
- Kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch số lợng lao động và
nghiên cứu sự biến động của số lợng lao động.
- Thống kê tình hình tăng, giảm lao động, xác định các loại thời
gian lao động của công nhân sản xuất, phân tích tình hình sử dụng thời
gian lao động của công nhân.
2. Thống kê số lợng lao động trong doanh nghiệp
2.1 Tính số công nhân viên bình quân trong danh sách
Tổng số công nhân viên (hay toàn thể công nhân viên) của doanh


Công thức:

T=

T
i =1

i

hay T =

T t

N

j =1
N

j j

t
j =1

j

Trong đó:
T : Số công nhân viên thờng xuyên bình quân trong danh sách
Ti: Số công nhân viên của ngày thứ i trong kỳ (i = 1,...,N)
N: Số ngày dơng lịch trong kỳ

Số công nhân viên
bình quân quý

=

của các tháng trong quý
3
Tổng số công nhân viên bình quân

Số công nhân viên
bình quân năm

=

của các quý trong năm
4

Cách 3:
Doanh nghiệp chỉ có số liệu công nhân viên trong danh sách ở các
thời điểm nhất định có khoảng cách đều nhau thì tính nh sau:
T
T1
+ T2 + ... + Tn1 + n
2
T= 2
n 1
Trong đó:
Ti : là số lợng cônh nhân viên trong danh sách tại thời điểm thứ i
n: số thời điểm
Trờng hợp cá biệt chỉ có số liệu công nhân viên trong danh sách ở


F
X mg xt cd

Trong đó:
F: là tổng tiền công đã trả cho công nhân viên tạm thời trong kỳ
Ví dụ: Có tình hình về lao động tại một doanh nghiệp trong tháng 4
năm báo cáo nh sau:
- Bộ phận công nhân làm việc tại doanh nghiệp:
+ Ngày mồng 1 đến ngày mồng 5 mỗi ngày có 400 ngời.
+ Ngày mồng 6 tuyển thêm 20 ngời
+ Ngày 21 điều chuyển 5 ngời
- Bộ phận công nhân nhận việc về làm tại gia đình
+ Trong tháng, sản xuất đợc số sản phẩm trị giá 312.000.000 đồng

19


+ Biết rằng một công nhân thờng xuyên làm cùng công việc này
mỗi ngày bình quân làm đợc số sản phẩm trị giá 5.000.000 đồng.
Biết thêm trong tháng theo chế độ có 4 ngày nghỉ chủ nhật.
Căn cứ vào tài liệu ta tính đợc:
- Số công nhân viên thờng xuyên bình quân:
400 x5 + 420 x15 + 415 x10
= 415 ngời
30
- Số công nhân viên tạm thời bình quân:
312.000.000
= 25 ngời
500.000 x 25

* Phơng pháp kiểm tra liên hệ tình hình hoàn thành kế hoạch sản lợng:
I T' =

T1
x100
Tk xI Q

Với I Q =

Q1
Qk

Số tuyệt đối: 'T = T1 Tk xI Q
Trong đó:
I T' : tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch về số công nhân viên có liên hệ
tình hình hoàn thành kế hoạch sản lợng.
I Q : là chỉ số hoàn thành kế hoạch về sản lợng
Tk xI Q : là số lợng công nhân viên bình quân kế hoạch đã đợc điều
chỉnh theo mức hoàn thành kế hoạch sản lợng.
Kết quả phản ánh mức độ tiết kiệm (IT < 100% và T < 0) hay vợt mức (IT > 100% và T > 0), cho phép đánh giá tính chất hợp lý trong
việc sử dụng công nhân viên của doanh nghiệp.
Ví dụ: có tình hình về sản xuất lao động tại một doanh nghiệp nh
sau:

Phân x-

Số công nhân trong danh

ởng


- Kiểm tra bằng phơng pháp giản đơn.
IT =

230
x100 = 115%
200

Số tuyệt đối: T = T1 Tk = 230 200 = +30 ngời
Kết quả cho biết số công nhân viên sử dụng thực tế so với kế hoạch
đã tăng lên 15% hay 30 ngời.
- Phơng pháp kiểm tra liên hệ tình hình hoàn thành kế hoạch sản lợng.
I T' =

230
x100 = 95,8%
200 x(1.512 / 1.260)

Số tuyệt đối:

T = 230 200 x (1.512/1.260) = -10 ngời.

Kết quả cho thấy tình hình sử dụng số công nhân viên là tốt, thực
chất doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc 4,2% số lao động, tức là tiết kiệm đợc
10 ngời.
3. Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh
nghiệp.
3.1 Các loại thời gian lao động
a. Thời gian lao động tính bằng ngày công
* Tổng số ngày công dơng lịch trong kỳ
Là toàn bộ số ngày công tính theo số ngày dơng lịch trong kỳ mà

* Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất trong kỳ
Là tổng số ngày công có thể sử dụng tối đa vào quá trình sản xuất
sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Tổng số ngày công có thể
sử dụng cao nhất

=

Tổng số ngày
công chế độ

-

Số ngày công nghỉ
phép hàng năm

* Tổng số ngày công có mặt trong kỳ:
Là toàn bộ số ngày công mà công nhân viên có mặt tại nơi làm việc
theo quy định của doanh nghiệp, không kể thực tế họ có làm việc hay
ngừng việc do các nguyên nhân khách quan.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng cách:
Tổng số ngày
công có mặt

=

Tổng số ngày công có
thể sử dụng cao nhất

-

Thời gian làm thêm đủ một ca (vào ngày nghỉ lễ, chủ nhật) mới
tính là ngày công làm thêm. Nếu làm thêm tiếp sau ca làm việc thì tính vào
giờ làm thêm.
* Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn thành.
Là tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ và tổng số ngày
công làm thêm. Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ khối lợng thời gian lao động
tính bằng ngày công thực tế đợc sử dụng vào sản xuất trong kỳ nghiên cứu.
Nó là cơ sở để tính nhiều chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động của công
nhân, tính năng suất lao động, tiền lơng,...
Tổng số ngày công dơng lịch
Số ngày công nghỉ

Tổng số ngày công chế độ

lễ, chủ nhật, thứ
bảy (nếu có)

24


Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất

Số ngày
công
nghỉ
phép
năm

Tổng số ngày công có mặt


nghiệp. Thông thờng, số giờ công chế độ của một ngày làm việc (hay một
ca làm việc) là 8 giờ. Đối với những doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện
độc hại, nguy hiểm thì số giờ có thể ít hơn.
Công thức tính:
Tổng số giờ

=

Số ngày công làm việc

x

Số giờ công chế độ

công chế độ
thực tế hoàn toàn
của một ngày
Tổng số giờ công chế độ bao gồm tổng số giờ công làm việc thực
tế trong chế độ và số giờ công ngừng việc nội bộ ca.
* Số giờ công ngừng việc nội bộ ca.
Là toàn bộ số giờ công ngời lao động không làm việc trong ca làm
việc do ốm đau đột xuất, mất điện, nớc,...
* Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status