Khoá luận tốt nghiệp
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta biết rằng cho đến ngày nay xã hội loài ngời đã và đang trải qua
ba thời kỳ kinh tế đó là: kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp và kinh tế tri
thức (Knowlegde Economy). Toàn nhân loại đã bớc vào thế kỷ XXI thế kỷ
của nền kinh tế tri thức. Nền kinh tế này đã tạo ra những biến đổi to lớn trong
mọi mặt hoạt động của con ngời và xã hội, đó là cơ sở hạ tầng mới của xã hội
mới xã hội thông tin xã hội đặt ra những yêu cầu rất cao đối với hoạt
động trí tuệ, khác hẳn so với nền kinh tế sức ngời và nền kinh tế tài nguyên
trong xã hội nông nghiệp và công nghiệp. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế
trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối
với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lợng cuộc sống.
Nh vậy, tri thức là yếu tố quyết định của sản xuất, sáng tạo đổi mới là
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Công nghệ mới trở thành nhân tố quan
trọng hàng đầu trong việc nâng cao năng suất, chất lợng, đặc biệt là công nghệ
thông tin và sự ứng dụng rộng rãi của CNTT vào sản xuất và mọi lĩnh cực khác
của cuộc sống.
Nhận thấy rõ đợc tầm quan trọng của CNTT và từ thực tiễn công cuộc đổi
mới đất nớc giai đoạn hiện nay, trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta rất
chú trọng đến việc phát triển, ứng dụng CNTT vào mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội và đào tạo nguồn nhân lực cho CNTT phấn đấu đa Việt Nam thành xã hội
tin học hoá.
Để thực hiện đợc mục tiêu đó một cách toàn diện trong năm học 2006
2007 bộ môn Tin học đã chính thức đợc phổ cập ở bậc trung học phổ thông.
Nhằm mục đích trang bị cho học sinh những tri thức và kỹ năng cơ bản về Tin
học và đồng thời tạo ra nguồn nhân lực thế hệ mới có kiến thức Tin học tốt để
chuẩn bị cho việc tin học hoá xã hội.
Tin học, nói rộng hơn là CNTT đợc coi là một lĩnh vực khá mới mẻ nhng
phát triển nhanh và mạnh mẽ, có tầm ứng dụng rất rộng rãi. Do đó bộ môn Tin
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
2
Khoá luận tốt nghiệp
Nếu đổi mới phơng pháp dạy học theo định hớng phát triển t duy thuật
giải thì sẽ kích thích hứng thú học tập, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
học sinh do đó nâng cao chất chất lợng dạy học Tin học lớp 11 THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích đã nêu trên, khoá luận có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc phát triển t duy thuật giải cho học
sinh trong dạy học Tin học 11 THPT.
- Phân tích tầm quan trọng của việc dạy học lập trình trong giảng dạy
môn Tin học ở trờng Phổ thông nhằm nâng cao nhận thức và t duy cho học sinh
(nhất là t duy thuật giải).
- Làm rõ khái niệm t duy, t duy thuật giải, xác định các nét đặc trng của
việc phát triển t duy thuật giải.
- Xây dựng quy trình dạy học theo hớng phát triển t duy thuật giải cho
học sinh thông qua dạy học các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu
trúc.
5. Đối tợng nghiên cứu
- Nội dung, phơng pháp dạy học lập trình trong chơng trình Tin học phổ
thông.
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Tin học 11.
- Hoạt động dạy và học các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu
trúc ở trờng THPT.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
* Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nớc, của Bộ giáo dục và
Đào tạo có liên quan đến việc dạy và học Tin học ở trờng THPT.
* Các sách báo, tạp chí có liên quan đến nội dung đề tài.
* Các tài liệu, bài giảng về phơng pháp dạy học Tin học, phơng pháp
các kiểu dữ liệu có cấu trúc.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Quan điểm hoạt động trong phơng pháp dạy học.
Chúng ta biết rằng quá trình dạy học là một quá trình điều khiển hoạt
động của học sinh nhằm đạt đợc những mục đích dạy học. Còn học tập là một
quá trình xử lý thông tin. Quá trình này có chức năng: đa thông tin vào, ghi nhớ
thông tin, biến đổi thông tin, đa thông tin ra và điều phối. Học sinh thực hiện
các chức năng này bằng những hoạt động của mình. Thông qua hoạt động thúc
đẩy sự phát triển về trí tuệ ở học sinh làm cho học sinh học tập một cách tự
giác, tích cực.
Xuất phát từ một nội dung dạy học ta cần phát hiện những hoạt động
liên hệ với nó rồi căn cứ vào mục đích dạy học mà lựa chọn để tập luyện cho
học sinh một trong số những hoạt động thành phần giúp chúng ta tổ chức cho
học sinh tiến hành những hoạt động với độ phức tạp vừa sức họ.
Việc tiến hành hoạt động nhiều khi đòi hỏi những tri thức nhất định,
đặc biệt là tri thức phơng pháp. Những tri thức này lại là kết quả của một quá
trình hoạt động khác. Trong hoạt động, kết quả rèn luyện đợc ở một mức độ nào
đó có thể lại là tiền đề để tập luyện và đạt kết quả cao hơn. Do đó cần phân bậc
những hoạt động theo mức độ khác nhau làm cơ sở cho việc chỉ đạo quá trình
dạy học. Trên cơ sở đợc phân tích trên về phơng pháp dạy học theo quan điểm
hoạt động. Khoá luận này đợc nghiên cứu trong khuôn khổ của lý luận dạy học,
lấy quan điểm hoạt động làm nền tảng tâm lý học. Nội dung của quan điểm này
đợc thể hiện một cách tóm tắt qua những t tởng chủ đạo sau:
* Cho học sinh thực hiện và tập luyện những hoạt động và hoạt động
thành phần.
* Hớng đích và gợi động cơ cho các hoạt động.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
5
Khoá luận tốt nghiệp
* Truyền thụ tri thức, đặc biệt là tri thức phơng pháp, nh phơng tiện và
Khoá luận tốt nghiệp
* Tính gián tiếp : t duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tợng và quy
luật giữa chúng nhờ sử dụng công cụ, phơng tiện(nh đồng hồ, nhiệt kế, máy vi
tính).Ngôn ngữ là một phơng tiện rất quan trọng của t duy.Con ngời luôn
dùng ngôn ngữ để t duy.
Nhờ đặc điểm gián tiếp này mà t duy đã mở rộng không giới hạn những khả
năng nhận thức của con ngời.
* Tính trừu tợng và khái quát: T duy phản ánh cái bản chất nhất, chung
cho nhiều sự vật hợp thành một nhóm, một loại, một phạm trù (khái quát), đồng
thời loại bỏ khỏi những sự vật đó, những cái cụ thể, cá biệt. Nói một cách khác,
t duy đồng thời mang tính chất trừu tợng và khái quát.
* T duy của con ngời có sự liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Ngôn ngữ đ-
ợc xem là phơng tiện của t duy. Nếu không có ngôn ngữ thì bản thân quá trình
t duy không diễn ra đợc, đồng thời tạo ra các sản phẩm của t duy cũng không đ-
ợc chủ thể và ngời khác tiếp nhận.
* T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính: T duy phải dựa
trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sở trực quan sinh động.
T duy và nhận thức cảm tính là hai mức độ nhận thức khác nhau, nhng không
thể tách rời nhau, có quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, chi phối lẫn nhau
trong hoạt động nhận thức thống nhất và biện chứng. Nh F. Anghen đã nói:
Nhập vào với con mắt của chúng ta chẳng những có những cảm giác khác, mà
còn có cả hoạt động t duy của ta nữa.
1.2 Khái niệm thuật toán
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm t duy thuật giải liên hệ chặt chẽ với khái niệm thuật toán, do
đó trớc khi đa ra khái niệm thuật giải ta hãy nghiên cứu khái niệm thuật toán.
Trong Tin học, ngời ta quan niệm bài toán là một việc nào đó ta muốn
máy tính thực hiện. Những việc nh đa một dòng chữ ra màn hình, giải phơng
trình bậc hai, sắp xếp một dãy sốlà những ví dụ về bài toán.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
trị Max, nếu a
i
> Max thì Max nhận giá trị mới là a
i
.
Thuật toán: Thuật toán giải bài toán này có thể đợc mô tả theo cách liệt
kê nh sau:
Bớc 1: Nhập N và dãy a
1
,a
2
,,a
n.
Bớc 2: Max a
i
; i 2
Bớc 3: Nếu i > N thì đa ra giá trị Max rồi kết thúc.
Bớc 4:
+ Bớc 4.1 Nếu a
i
> Max thì Max a
i
+ Bớc 4.2 i i+1 rồi quay lại bớc 3.
Từ định nghĩa ta thấy thuật toán có các tính chất sau:
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
8
Khoá luận tốt nghiệp
* Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện
tác thao tác.
* Tính xác định: Sau khi thực hiện các thao tác thì hoặc là thuật toán kết
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
9
Khoá luận tốt nghiệp
Thuật toán có tính tổng quát là thuật toán phải áp dụng đợc cho mọi tr-
ờng hợp của bài toán chứ không phải chỉ áp dụng đợc cho một số trờng hợp
riêng lẻ nào đó. Tuy nhiên, không phải thuật toán nào cũng đảm bảo đợc tính
tổng quát. Trong thực tế, có lúc ngời ta chỉ xây dựng thuật toán cho một dạng
đặc trng của bài toán mà thôi.
1.2.3 Các phơng pháp biểu diễn thuật toán.
Khi chứng minh hoặc giải một bài toán trong toán học, ta thờng dùng
những ngôn ngữ toán học nh: ta có, điều phải chứng minh, giả thiết,và
sử dụng các phép suy luận toán học nh phép kéo theo, phép tơng đơng,
Đối với tin học cũng vậy, khi cần yêu cầu máy tính thực hiện một công
việc nào đó, giải một bài toán nào đó thì chúng ta cần phải đa ra cách giải, các
bớc giải cho máy chứ máy tính không thể suy nghĩ và tìm ra cách giải. Hay nói
theo ngôn ngữ của tin học thì có nghĩa là ta phải đa ra thuật toán, cài đặt thuật
toán vào máy, khi đó máy mới có thể giải quyết đợc bài toán.
Thuật toán là một phơng pháp thể hiện lời giải một bài toán nên cũng
phải tuân theo một số quy tắc nhất định. Để có thể truyền đạt thuật toán cho ng-
ời khác hay chuyển thuật toán thành chơng trình máy tính, ta phải có phơng
pháp biểu diễn thuật toán. Có 4 phơng pháp biểu diễn thuật toán:
1. Ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học.
2. Dùng lu đồ sơ đồ khối.
3. Dùng ngôn ngữ phỏng trình.
4. Dùng ngôn ngữ lập trình.
1. Ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học
Trong cách biểu diễn thuật toán theo ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán
học, ngời ta sử dụng ngôn ngữ thờng ngày và ngôn ngữ toán học để liệt kê các
bớc của thuật toán. Các thuật toán ở mục 1 đều đợc viết dới dạng ngôn ngữ tự
nhiên và ngôn ngữ toán học. Phơng pháp biểu diễn này không yêu cầu ngời viết
S
A = 0
Đ
S
Khoá luận tốt nghiệp
Hai bớc kế tiếp nhau đợc nối bằng một mũi tên chỉ hớng thực hiện. Từ
thao tác chọn lựa có thể có hai hớng đi, một hớng ứng với điều kiện đúng, một
hớng ứng với điều kiện sai.
* Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu, khởi đầu hoặc kết
thúc của một thuật toán.
(Có thể thay chữ Bắt đầu bởi Start (hoặc Begin), thay Kết thúc bởi End).
Ngoài ra còn có điểm nối, điểm nối sang trang dùng cho thuật toán có
lu đồ lớn.
Ví dụ: Sơ đồ khối thuật toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy gồm N số nguyên
a
1
, a
2
,, a
N
.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
12
Bắt đầu Kết thúc
Nhập N và dãy a
1
, a
2
,, a
N
Khoá luận tốt nghiệp
không gian rất lớn. Hơn nữa, lu đồ chỉ phân biệt hai thao tác là rẽ nhánh (lựa
chọn có điều kiện) và xử lý mà trong thực tế, các thuật toán còn có các lặp.
Biểu diễn thuật toán bằng ngôn ngữ phỏng trình là cách biểu diễn sự
vay mợn các cú pháp của một ngôn ngữ lập trình nào đó (Pascal, Basic, C, C++,
) để thể hiện thuật toán. Ngôn ngữ phỏng trình đơn giản, gần gũi với mọi ng-
ời, dễ học vì nó sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và cha quá sa đà vào những quy ớc
chi tiết. Mặt khác, nó cũng dễ chuyển sang những ngôn gnữ cho máy tính điện
tử vì đã sử dụng một cấu trúc và ký hiệu chuẩn hoá.
Ví dụ: Biểu diễn thuật toán tìm ớc chung lớn nhất của hai số nguyên d-
ơng a và b (UCLN(a,b)) bằng ngôn ngữ phỏng trình:
THUATGIAI UCLN;
BIEN a,b,n,m : Nguyen;
BATDAU
- Nhập hai số a,b nguyên dơng.
- m := a; n:=b;
KHI m <> n LAM
NEU m > n THI m:= m- n CON n := n m;
Thongbao UCLN(a,b) = m;
KETTHUC.
4. Ngôn ngữ lập trình.
Có nhiều ngôn ngữ lập trình nh Pascal, Basic, C, C++, Asembly,Sau
đây là ví dụ dùng ngôn ngữ lập trình Pascal để biểu diễn thuật toán.
Bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy gồm N số nguyên a
1
, a
2
,, a
N
.
END.
1.3 Khái niệm thuật giải
Trong toán học, một bài toán có thể có nhiều cách để giải, tơng tự nh
vậy trong Tin học có thể có nhiều thuật toán khác nhau để giải quyết cùng một
bài toán, nhng mỗi thuật toán lại chỉ giải một bài toán nào đó. Vấn đề đặt ra là
ta nên chọn một thuật toán tốt để giải bài toán đã cho. Vậy thuật toán tốt là
thuật toán nh thế nào? Một thuật toán đợc xem là tốt (hiệu quả) nếu đạt đợc các
tiêu chí sau:
Dung lợng bộ nhớ chiếm ít.
Số các phép tính cần thực hiện ít.
Thời gian cần thiết để chạy ngắn.
Dễ hiểu đối với con ngời.
Dễ cài đặt trên máy.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
15
Khoá luận tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu giải quyết các vấn đề bài toán, ngời ta đã đa
ra nhận xét sau:
+ Có nhiều bài toán cho đến nay vẫn cha tìm ra một cách giải theo kiểu
thuật toán và cũng không biết có tồn tại thuật toán hay không.
+ Có nhiều bài toán đã có thuật toán để giải nhng không chấp nhận đợc
vì thời gian giải theo thuật toán đó quá lớn hoặc các điều kiện cho thuật toán đó
khó đáp ứng.
+ Có những bài toán đợc giải theo cách giải vi phạm thuật toán nhng
vẫn chấp nhận đợc.
Nh vậy, không phải cách giải nào, thuật toán nào cũng đều đạt đợc các tiêu
chí nêu trên. Do vậy, các cách giải chấp nhận đợc nhng không hoàn toàn đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của thuật toán đợc gọi là các thuật giải. Khái niệm
mở rộng này của thuật toán đã mở rộng cho chúng ta trong việc tìm kiếm phơng
pháp để giải quyết các bài toán đợc đặt ra. Ngoài việc mở rộng tính đúng của
4
: Mô tả chính xác quá trình tiến hành một hoạt động.
T
5
: So sánh những thuật giải khác nhau cùng giải quyết một bài toán và
tìm ra thuật giải tốt hơn về một yêu cầu nào đó.
Trong đó, T
1
thể hiện năng lực thực hiện thuật giải, (T
2
T
5
) thể hiện
năng lực xây dựng thuật giải.
Khái niệm t duy thuật giải đợc xác định ở trên là hoàn toàn phù hợp với
những kết quả nghiên cứu về hình thành văn hoá thuật giải. Trong một cuốn
sách của mình tác giả Monakhop đã nêu lên những thành phần của văn hoá
thuật giải bao gồm:
- Hiểu bản chất của thuật giải và những tính chất của nó, hiểu bản chất là
ngôn ngữ biểu diễn thuật giải.
- Nắm vững các phơng pháp và các phơng tiện biểu diễn thuật giải.
- Hiểu tính chất thuật giải của các phơng pháp toán học và các ứng dụng
của chúng; nắm vững các thuật giải trong chơng trình tin học phổ thông.
- Hiểu cơ sở sơ cấp cho máy tính điện tử.
Từ khái niệm và những phân tích ở trên về t duy thuật giải ta thấy rằng để
phát triển t duy thuật giải cho học sinh trong dạy học tin học giáo viên cần phải
tổ chức điều khiển các hoạt động t duy thuật giải. Thông qua hoạt động đó giúp
học sinh nắm vững, củng cố các quy tắc đồng thời phát triển t duy thuật giải cho
học sinh.
1.5 Vấn đề phát triển t duy thuật giải cho học sinh trong dạy học Tin
phần làm giảm ngăn cách giữa nhà trờng và xã hội.
1.5.2 Những t tởng chủ đạo để phát triển t duy thuật giải trong
dạy học Tin học.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
18
Khoá luận tốt nghiệp
Phơng hớng chung để phát triển t duy thuật giải là tổ chức, điều khiển
học sinh tập luyện các hoạt động t duy thuật giải. Muốn vậy, trớc hết giáo viên
cần phải thiết kế và xây dựng các bài dạy theo một quy trình có tính chất thuật
giải đối với các tình huống điển hình trong dạy học tin, mà quan trọng nhất là
các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu trúc. Nghĩa là phải xây dựng
một hệ thống quy định nghiêm ngặt đợc thể hiện theo một quá trình chặt chẽ và
dẫn tới cách giải quyết đúng đắn.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo tài liệu, xin đợc đa ra
hệ thống các t tởng chủ đạo về phát triển t duy thuật giải nh sau:
* Rèn luyện cho học sinh các hoạt động t duy thuật giải trong khi dạy
học và luyện tập tri thức lập trình.
* Gợi động cơ và hớng đích cho các hoạt động t duy thuật giải bao
gồm:
- Gợi động cơ và hớng đích mở đầu cho các hoạt động t duy thuật giải.
- Gợi động cơ và hớng đích trong khi tiến hành các hoạt động t duy
thuật giải.
- Gợi động cơ kết thúc hoạt động t duy thuật giải.
* Truyền thụ cho học sinh những tri thức phơng pháp về t duy thuật giải
trong khi tổ chức, điều khiển tập luyện các hoạt động t duy thuật giải.
* Phân bậc các hoạt động.
Những t tởng chủ đạo trên đã quán triệt những yêu cầu đầu tiên của
việc khai thác hoạt động trong các nội dụng dạy học tin học. Thật vậy, các hoạt
động t duy thuật giải nhằm vào thực hiện những yêu cầu tin học có nghĩa là các
hoạt động này phải tơng thích với nội dung đó. Các hoạt động t duy thuật giải
thuật giải cho học sinh thông qua dạy học các cấu
trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu trúc.
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
20
Khoá luận tốt nghiệp
2.1 Những nội dung chủ yếu về các cấu trúc điều khiển và các
kiểu dữ liệu có cấu trúc .
Để phát triển t duy thuật giải cho học sinh thông qua dạy học các cấu trúc
điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu trúc, trớc hết ta cần nắm rõ đợc những nội
dung chủ yếu mà ta đang đề cập đến, từ đó phân tích để thấy đợc kiến thức chủ
yếu cần truyền đạt tới học sinh, dựa vào đó để phát triển t duy thuật giải cho học
sinh. Học sinh có nắm đợc các kiến thức về cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ
liệu có cấu trúc thì mới nảy sinh hứng thú học tập lập trình và t duy thuật giải về
các bài toán.
Theo chơng trình tin học 11 THPT đã trình bày, các cấu trúc điều khiển bao
gồm: Cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp đợc trình bày rất chi tiết trong chơng III.
Còn các kiểu dữ liệu có cấu trúc đợc đề cập ở chơng IV bao gồm: Kiểu mảng,
Kiểu xâu và Kiểu bản ghi.
Đó là những kiến thức cơ bản nhất, chủ yếu nhất là hành trang cho học sinh
tiến bớc vào lĩnh vực lập trình. Do đó, cần phải làm cho học sinh hiểu và nắm
vững đợc các kiến thức này thông qua đó phát triển đợc t duy thuật giải cho học
sinh t duy quan trọng không chỉ đối với tin học mà còn trong toán học và các
lĩnh vực khác nữa.
Về cấu trúc rẽ nhánh:
+ Chúng ta cần phải làm rõ đợc ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh, đó là một
điều khiển chọn thực hiện hoặc không thực hiện công việc phù hợp với một điều
kiện đang xảy ra.
+ Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh, Pascal dùng câu lệnh IF THEN gồm hai
dạng sau:
* Dạng thiếu:
dạng tiến và dạng lùi để mô tả:
Dạng tiến:
For <biến điếm> := <giá trị đầu> To <giá trị cuối> Do <câu lệnh>;
Dạng lùi:
For <biến đếm>:= <giá trị cuối> Downto <giá trị đầu> Do <câu lệnh>;
+ Lặp với số lần cha biết trớc
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
22
Khoá luận tốt nghiệp
Lặp với số lần cha biết trớc có hai dạng:
Dạng 1: Trong khi <điều kiện> còn đúng thì còn thực hiện <công việc>.
Dạng 2: Thực hiện <công việc> trong khi <điều kiện> còn đúng.
Trong dạng 1, đầu tiên kiểm tra và tính giá trị của điều kiện, nếu điều
kiện nhận giá trị true thì thực hiện công việc (một lần). Mỗi lần thực hiện công
việc có thể sẽ làm thay đổi giá trị của điều kiện nên đến một lúc nào đó điều
kiện lặp không còn đúng nữa và cấu trúc lặp sẽ đợc kết thúc. Ngợc lại, nếu khi
thực hiện công việc không làm thay đổi giá trị của của điều kiện thì cấu trúc lặp
sẽ kéo dài mãi (gọi là vòng lặp vô hạn). Để thoát khỏi vòng lặp vô hạn, trong
công việc cần có câu lệnh rẽ nhánh thoát khỏi vòng lặp vô hạn khi thoả mãn
điều kiện rẽ nhánh.
Trong dạng 2, đầu tiên công việc đợc thực hiện, sau đó điều kiện đợc
kiểm tra, nếu điều kiện còn đúng thì tiếp tục thực hiện công việc, ngợc lại việc
thực hiện lặp kết thúc. Trong công việc cần có câu lệnh làm thay đổi điều kiện
hoặc câu lệnh thoát khỏi vòng lặp. Để giảm tải, trong sách giáo khoa chỉ giới
thiệu dạng 1, giáo viên có thể giới thiệu thêm cho học sinh dạng 2 trong các
buổi thực hành.
Trong Pascal, một dạng chủ yếu trong hai dạng lặp với số lần cha biết tr-
ớc là dạng While do .
Câu lệnh While do chứa một biểu thức điều kiện để điều khiển thực
hiện lặp một câu lệnh đơn hoặc ghép.
* Có hai cách để khai báo mảng một chiều:
- Cách 1: khai báo trực tiếp
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
- Cách 2: Khai báo gián tiếp
Type <tên kiểu mảng> = array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Nguyễn Thị Lập 46A_ CNTT
24
Đúng
Sai
Khoá luận tốt nghiệp
Var <tên biến mảng> : <tên kiểu mảng>;
* Mảng hai chiều là bảng các phần tử cùng kiểu có các dòng và các cột. Các
dòng và các cột đều đợc đánh số bằng các số nguyên liên tiếp. Hai đoạn số
nguyên dùng để đánh số cho các dòng và các cột có thể khác nhau. Nhận xét
rằng mỗi hàng của mảng hai chiều có cấu trúc nh một mảng một chiều cùng
kích thớc. Nếu coi mỗi hàng của mảng hai chiều là một phần tử thì ta có thể nói
mảng hai chiều là một mảng một chiều mà mỗi phần tử của mảng là một mảng
một chiều.
Tơng tự nh mảng một chiều, đối với mảng hai chiều cũng có hai cách
khai báo nh sau:
- Cách 1: khai báo trực tiếp
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of
<kiểu phần tử>;
- Cách 2: Khai báo gián tiếp
Type <tên kiểu mảng> = array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of <kiểu
phần tử>;
Var <tên biến mảng> : <tên kiểu mảng>;
* Trong đó cần lu ý cho học sinh đối với cả hai kiểu mảng:
+ Kiểu phần tử: là kiểu của các phần tử tạo nên mảng;
+ Kiểu chỉ số: ngời ta thờng dùng một đoạn số nguyên liên tục có dạng