Nghiên cứu tình trạng loãng xương và áp dụng một số biện pháp dự phòng cho phụ nữ từ 40-65 tuổi tại Thái Bình - Pdf 12



Bộ giáo dục v đo tạo Bộ quốc phòng
học viện quân y

[\

NInh thị nhung
nghiên cứu tình trạng long xơng v
áp dụng một số biện pháp can thiệp dự phòng
cho phụ nữ 40-65 tuổi tại thái bình Chuyên ngnh: Vệ sinh x hội HọC v tổ chức y tế
M số: 62.72.73.15 tóm tắt luận án tiến sỹ y học


- Th viện quốc gia
- Th viện - Học viện quân y
Một số công trình liên quan đến luận án 1
Ninh Thị Nhung, Phạm Ngọc Khái (2007), Một số chỉ số
liên quan tới chuyển hoá xơng ở phụ nữ 40 65 tuổi tại Thái
Bình, Tạp chí Y học Việt Nam. Tập 338, số 2, tháng 9/2007.
2.
Ninh Thị Nhung, Phạm Ngọc Khái, Phạm Ngọc Châu
(2007) Loãng xơng và giảm mật độ xơng ở phụ nữ 40 -65
tuổi tại một số khu vực của tỉnh Thái Bình, Tạp chí Y học
thực hành, số 12/2007
3.
Ninh Thị Nhung, Phạm Ngọc Khái, Phạm Ngọc Châu
(2007), Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp dự phòng
loãng xơng cho phụ nữ 40-65 tuổi tại Thái Bình, Tạp chí Y
học thực hành. số 12/2007.
Những đóng góp mới của luận án
Bên cạnh việc xác định tỷ lệ loãng xơng, giảm mật độ xơng và một
số yếu tố liên quan tới loãng xơng ở phụ nữ lứa tuổi tiền mãn kinh và mãn
kinh của một tỉnh đồng bằng Bắc bộ. Một bệnh có nhiều ảnh hởng không
tốt tới chất lợng cuộc sống của đối tợng phụ nữ đang còn khả năng lao
động và cống hiến cho xã hội và gia đình. Trên cơ sở đó luận án đã thử
nghiệm một cụm giải pháp can thiệp dự phòng sớm tại cộng đồng, đợc
thực hiện bởi chính cộng đồng và đa ra đợc những dẫn liệu khoa học qua
đánh giá định kỳ để chứng minh hiệu quả dự phòng giảm mật độ xơng
cho phụ nữ 40-65 tuổi tại Thái Bình.

2
Kết quả của luận án góp thêm t liệu khoa học góp phần vào việc cải
thiện tình trạng sức khoẻ cho phụ nữ nông thôn Thái Bình.
bố cục của luận án
Luận án gồm 136 trang: Đặt vấn đề 2; Tổng quan 41; Đối tợng và
phơng pháp nghiên cứu 21; Kết quả nghiên cứu 35; Bàn luận 34; Kết luận
2; Khuyến nghị 1; Công trình khoa học có 39 bảng, 15 biểu đồ. (không kể
phần Mục lục, Tài liệu tham khảo và Phụ lục).

chơng 1. tổng quan
1.1. Cấu tạo mô xơng:
Mô xơng đợc tạo thành bởi các tế bào, các sợi và chất căn bản.
+ Chất căn bản: Nằm xen kẽ vào khoảng cách giữa các tế bào gồm
hai thành phần chính.
+ Sợi: Sợi trong mô xơng chủ yếu là những sợi ossein có tác dụng
làm giảm các lực cơ học tác động vào xơng
+ Tế bào: Tiền tạo cốt bào, tạo cốt bào, tế bào xơng, huỷ cốt bào
- Quá trình tạo xơng diễn ra chủ yếu lúc tuổi đời còn trẻ.
- Quá trình tái tạo xơng diễn ra ở giai đoạn trởng thành

trong xơng ở các vị trí xơng ngoại vi: 1/3 dới xơng quay, điểm giữa
xơng chày Nên phơng pháp này ngày càng đợc dùng rộng rãi nh
một dụng cụ tầm soát, sàng lọc loãng xơng tại cộng đồng.
1.2.3.3. Một số phơng pháp khác: Cộng hởng từ, sinh thiết xơng
1.5. Một số biện pháp can thiệp dự phòng loãng xơng.
1.5.1. Phát hiện sớm.
- Khám bệnh sớm, ngay khi có các dấu hiệu đau mơ hồ ở cột sống, ở
hệ thống khớp, dọc các xơng dài
- Kiểm soát tốt các bệnh lý ảnh hởng: Nh Đái tháo đờng, Basedow
1.5.2. Liệu pháp dùng thuốc.
- Các thuốc chống huỷ xơng
- Các thuốc tăng tạo xơng
1.5.3. Các phơng pháp can thiệp không dùng thuốc
1.5.3.1. Chế độ dinh dỡng dự phòng loãng xơng.
Ăn uống hợp lý là một trong 2 yếu tố cơ bản nhất giúp phòng bệnh
loãng xơng. Cần duy trì một chế độ dinh d
ỡng đầy đủ, đa dạng, hợp lý
phù hợp với nhu cầu của cơ thể trong từng giai đoạn, từng lứa tuổi, từng
thói quen sinh hoạt.
- Nhu cầu về năng lợng: Cũng nh ngời bình thờng phụ thuộc vào
tuổi, thể trạng, loại hình lao động, nghề nghiệp ở ngời gầy, phải tăng calo,
ngời béo thì phải giảm khoảng 20% số lợng calo dùng hàng ngày.
- Thành phần và tỷ lệ các chất: Có thể tính theo số calo cung cấp mỗi
ngày nh sau: Glucid 60-68%, Lipid 20-25%, Protid 12-15%.
- Ăn tăng cờng nhiều rau xanh, trái cây và những thức ăn chứa nhiều
estrogen thực vật (giá đỗ )
- Hạn chế muối, Không nghiện rợu, tránh hút thuốc lá và cắt giảm cafein
- Tránh dùng các thuốc có thể gây loãng xơng điển hình là thuốc có
chứa corticoide.
1.5.3.2. Chế độ luyện tập dự phòng loãng xơng.

2.2- Phơng pháp nghiên cứu.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.
2 2 1 1. Nghiên cứu cắt ngang mô tả phối hợp với nghiên cứu Bệnh Chứng.
- Xác định một số chỉ số hoá sinh và siêu âm xơng ở phụ nữ 40-65 tuổi.
- Xác định các yếu tố nguy cơ theo phơng pháp Bệnh Chứng từ các
yếu tố liên quan nh: Tuổi mãn kinh (TMK), thời gian mãn kinh, nghề
nghiệp, chế độ ăn, chế độ vận động. Từ đó chọn nhóm đối tợng có nguy cơ
mắc loãng xơng (nhóm đối tợng giảm mật độ xơng: -2,5<T-score <-1) để
áp dụng các biện pháp can thiệp
2.2.1.2. Nghiên cứu can thiệp:
Là một nghiên cứu can thiệp cộng đồng cho
phụ nữ 40-65 tuổi đợc chia làm 2 nhóm (nhóm can thiệp và nhóm đối
chứng) để đánh giá hiệu quả của một số biện pháp dự phòng cấp 1 tình
trạng loãng xơng tại cộng đồng trong vòng 12 tháng có đánh giá định kỳ
* Các biện pháp can thiệp tại cộng đồng.
1. Định kỳ tổ chức truyền thông phòng bệnh loãng xơng và các yếu
tố nguy cơ (YTNC) với chủ đề chính là: Phát hiện sớm, quản lý và chăm
sóc tại chỗ, hớng dẫn chế độ ăn, uống, luyện tập hợp lý kết hợp với bổ
sung Canxi-D.

5
2. Tổ chức cho đối tợng giảm mật độ xơng (-2,5<T-score <-1) luyện
tập và thực hiện chế độ dinh dỡng hợp lý dới sự kiểm tra, t vấn của CTV.
2.1. Hớng dẫn chế độ luyện tập:
- CTV trực tiếp kiểm soát chế độ luyện tập của đối tợng: Trang bị 12
máy tập đa năng và 120 dây nhảy. Các đối tợng đợc chia đều cho 12
điểm tập. 1 CTV phụ trách 12 đối tợng. Mỗi đối tợng đi bộ trên máy ít
nhất 30 phút/ngày và nhảy dây 50 cái/ngày, sau đó thảo luận 15 phút
những kiến thức để dự phòng loãng xơng.
- Hớng dẫn các bài tập thể dục, đi bộ tự do, đi bộ trên máy, nhảy dây,

mật độ xơng: Từ các cụm dân c đã chọn, tiến hành phát giấy mời để
kiểm tra sức khoẻ cho toàn bộ phụ nữ 40-65 tuổi đã có thời gian sống ở đó
trên 30 năm, sao cho đủ cỡ mẫu theo tính toán.

6
* Chọn mẫu xét nghiệm máu và nớc tiểu theo phơng chọn mẫu có
mục đích: Chọn nhóm mắc loãng xơng là những phụ nữ 40-65 tuổi có giá
trị T-score của siêu âm xơng tại 2 điểm đo đạt ở mức loãng xơng (T-
score 2,5). Từ đó ghép cặp với nhóm phụ nữ cùng nhóm tuổi, cùng
thời gian có kinh nguyệt và mãn kinh, cùng thôn, phố. Có giá trị T-score -1
và -2,5<T-score <-1.
+ Giai đoạn 2:
- Phơng pháp chọn đối tợng vào nhóm đối chứng (theo dõi 12 tháng
không can thiệp): Chọn mẫu có mục đích.
* Tại 2 phờng Kỳ Bá và Lê Hồng Phong chọn những đối tợng đã
tham gia điều tra ban đầu có -2,5<T-score <-1 (nhóm đối chứng tại thời
điểm M
0
) theo dõi một năm không áp dụng các biện pháp can thiệp, siêu
âm xơng lại để xác định tỷ lệ mắc mới, tỷ lệ phục hồi (nhóm đối chứng tại
thời điểm M
12
).
* Tại 2 phờng Kỳ Bá và Lê Hồng Phong chọn những đối tợng có T-
score -1, trong điều tra ban đầu, theo dõi sau 1 năm không can thiệp, siêu
âm xơng lại để xác định tỷ lệ mắc mới.
- Tiêu chuẩn chọn đối tợng vào nghiên cứu can thiệp:
* Từ danh sách những phụ nữ từ 40-65 tuổi tham gia điều tra lại sau 1
năm không áp dụng các biện pháp can thiệp đợc xác định -2,5<T-score <-1
đang sống và sinh hoạt bình thờng tại phờng Kỳ Bá.

)(
.2
01
2


n = 130 ngời.
2.2.3. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu.
2.2.3.1. Xác định mật độ xơng.
Bằng phơng pháp siêu âm trên máy ALOKA (Nhật) dựa trên
nguyên lý siêu âm xơng. Đo mật độ xơng ở 2 vị trí.
- Xơng tay: Đo ở 1/3 dới xơng quay.
- Xơng chân: Đo ở điểm giữa xơng chày.
1
0

7
Đánh giá tình trạng loãng xơng dựa vào chỉ số T-Score và Z- Score
theo tiêu chuẩn của WHO-1994.
2.2.3.2. Nhân trắc dinh dỡng:
Xác định cân nặng, chiều cao và tính ra chỉ số BMI. BMI đợc tính
theo công thức: BMI = Cân năng (kg)/ (chiều cao)
2
(m). Đánh giá chỉ số
khối cơ thể dựa theo cách phân loại của WHO khu vực Tây Thái Bình
Dơng (2000) dành cho ngời trởng thành Châu á.
2.2.3.3. Khám lâm sàng: Bởi các bác sĩ chuyên khoa phân loại bệnh tật
quốc tế (ICD10).
2.2.3.4. Phỏng vấn trực tiếp đối tợng: Theo phiếu điều tra
2.2.3.5. Điều tra tập tính dinh dỡng và tần xuất thức ăn: Xác định tần

Thuần nông(1) 501
-0,891,74 -1,351,54
171 34,1 124 24,8
Ven biển(2) 562
-1,1 1,7 -1,081,49
179 31,9 146 26,0
Thành thị(3) 594
-1,52 1,62 -1,641,61
259 43,6 213 35,9
Chung 1657
-1,19 1,7 -1,361,57
609 36,8 483 29,1
So sánh F = 19,8
p
< 0,05
F= 19,3
p < 0,05
p
(1,2,3)
< 0,05
p
(1,2)
> 0,05
p
(1,2,3)
< 0,05
p
(1,2)
> 0,05


(11,3%) nhng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.2. So sánh giá trị T-score và tỷ lệ long xơng ở phụ nữ 40-65
tuổi giữa nông thôn và thành thị
T- score
(
X
SD)
Giảm MĐX
2 điểm đo
(-2,5<T-score< -1)
Loãng xơng
2 điểm đo
(T-score -2,5)
Vùng n
X quay X. chày Số ngời % Số ngời %
Nông thôn 1063
-1,521,62 -1,641,61
242 22,8 129 12,1
Thành thị 594
-1,01,72 -1,211,52
231 38,9 67 11,3
Chung 1657
-1,191,7 -1,361,57
473 28,5 196 11.8
So sánh F = 35,47
p
< 0,05
F= 30,12
p < 0,05


Nông thôn 1063
-1,521,62 -1,641,61
24,3 31,4 20,0 17,5
Thành thị 594
-1,01,72 -1,211,52
39,9 42,6 22,2 24,9
Chung 1657
-1,191,7 -1,361,57
29,9 35,4 20,8 20,2
So sánh F=35,47
p < 0,05
F=30,12
p < 0,05

2
=44,43
p < 0,01

2
=20,79
p <0,01

2
=1,1
p > 0,05

2
=13,03
p <001
Kết quả bảng 3.3 cho thấy: Phụ nữ Thái Bình có tỷ lệ giảm mật độ

-2,5<T-score< -1 473
16,5 2,1
403
48,4 4,0
403
31,8 4,3
T-score -2,5
196
16,7 2,3
193
47,9 4,37
193
31,2 4,9
So sánh F = 0,98
p > 0,05
F =4,0
p < 0,05
F = 0,49
p > 0,05
Kết quả bảng 3.4 cho thấy: Không có sự khác biệt giữa nhóm phụ
nữ có mật độ xơng bình thờng, giảm mật độ xơng và loãng xơng với
tuổi có kinh nguyệt lần đầu tiên và quãng đời có kinh với p > 0,05. Tuổi
mãn kinh của phụ nữ ở nhóm mật độ xơng bình thờng muộn hơn nhóm phụ
nữ loãng xơng khoảng 10,8 tháng (p < 0,05).
%
0.8
0.6
6.7
19.8
29.1

0
10
20
30
40
50
Giảm MĐX 2 điểm đo Loãng xơng 2 điểm đo
%
Cha mãn kinh
Mãn kinh

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ % giảm mật độ xơng 2 điểm đo và long xơng 2 điểm
đo ở phụ nữ mn kinh và cha mn kinh
Kết quả nghiên cứu biểu đồ 3.3 cho thấy: Tỷ lệ giảm mật độ xơng 2
điểm đo ở nhóm phụ nữ cha mãn kinh là 10,8% thấp hơn nhóm phụ nữ
mãn kinh (40,1%) với p < 0,01.
Tỷ lệ loãng xơng 2 điểm đo ở nhóm phụ nữ mãn kinh (19,2%) cao
hơn so với nhóm nhóm phụ nữ cha mãn kinh (0,5%).
Bảng 3.5: Giá trị trung bình T-score và tỷ lệ long xơng quay
giữa nhóm phụ nữ cha mn kinh và mn kinh
T-score xơng quay % Loãng xơng quay
(T-score < -2,5)
Cha MK Mãn kinh Cha MK Mãn kinh
Nhóm
tuổi
n
X
SD
n
X

p < 0,05

2
= 15,92
p <0,05

2
= 108,55
p < 0,01
Kết quả bảng 3.5 cho thấy: Giá trị trung bình T-score của xơng
quay cao nhất nhóm 40-45 tuổi và thấp nhất nhóm 61-65 tuổi ở cả nhóm
mãn kinh và cha mãn kinh, sự khác biệt giữa các nhóm tuổi là có ý nghĩa
p < 0,01

11
với p < 0,05. Nhóm cha mãn kinh có tỷ lệ loãng xơng quay ở nhóm 40-
45 tuổi là 0,9%, nhóm 56-60 tuổi là 5,6 % với p < 0,05, nhóm mãn kinh tỷ
lệ loãng xơng quay nhóm 46-50 tuổi chỉ có 5,3% trong khi đó nhóm 61-
65 tuổi là 49,3% với p< 0,01.
Bảng 3.6: Giá trị trung bình T-score và tỷ lệ long xơng chày
giữa nhóm phụ nữ cha mn kinh và mn kinh
T-score xơng chày % Loãng xơng chày (T-score < -2,5)
Cha MK Mãn kinh Cha MK Mãn kinh

Nhóm
tuổi
n
X
SD
n

F =20,41
p < 0,05

2
= 17,45
p < 0,05

2
= 67,32
p < 0,01
Kết quả nghiên cứu bảng 3.6 cho thấy 651 phụ nữ cha mãn kinh thì
tỷ lệ loãng xơng chày tăng dần theo tuổi với p < 0,05. Trong số 1006 phụ
nữ mãn kinh thì tỷ lệ loãng xơng chày thấp nhất ở nhóm tuổi 40-45
(7,7%) và tăng cao nhất ở nhóm phụ nữ 61-65 tuổi với p < 0,01.
Bảng 3.7. Giá trị trung bình T-score và tỷ lệ long xơng ở phụ nữ
theo thời gian mn kinh
T-score (
X
SD)
LX 2 điểm đo (T-score -2,5)
Thời gian mãn
kinh
n
Xơng quay Xơng chày Số ngời %
5 năm
249
-1,231,47 -1,311,44
19 7,6
6-10 năm 349
-1,961,48 -1,941,36

2 điểm đo
(-2,5<T-score< -1)
Loãng xơng
2 điểm đo
(T-score -2,5)
Nghề nghiệp n
X.quay X.chày Số ngời % Số ngời %
Cán bộ hành chính 101
-1,391,32 -1,321,54
35 34,7 18 17,8
Nông dân 832
-1,041,69 -1,151,42
199 23,9 52 6,3
Buôn bán 127
-1,251,78 -1,121,9
39 30,7 18 14,2
Nội trợ, hu trí 465
- 1,661,69 -1,911,55
157 33,8 87 18,7
Nghề khác 132
-1,551,65 -1,731,55
43 32,6 21 15,9
So sánh
F= 4,83
p < 0,05
F=9,22
p < 0,05

2
= 18,13

Nhóm phụ nữ có mật độ xơng bình thờng có chiều cao (153,4 4,8)
cao hơn so với nhóm phụ nữ loãng xơng khoảng 4,0 cm và nhóm phụ nữ
giảm mật độ xơng 2,2 cm với p < 0,01.
3.1.2. Kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh hoá ở nhóm phụ nữ loãng
xơng và không loãng xơng. 13
Bảng 3.10. Nồng độ DPD niệu (nmol/l) theo giá trị T-score
T-score n
Giá trị
tối thiểu
Trung vị
Giá trị
tối đa
Mode
T- score -1
116 1,4 20,4 148,5 16
-2,5 <T- score <-1 114 0,6 32,7 293 35
T- score -2,5
113 4,9 65,8 287,9 24
So sánh F = 18,609 p < 0,01
Kết quả bảng 3.10 cho thấy: Nhóm phụ nữ có mật độ xơng bình thờng
thì nồng độ DPD niệu là 20,4 nmol/, trong khi đó nhóm phụ nữ loãng xơng
thì nồng độ DPD niệu là 65,8 nmol/l, nhóm phụ nữ giảm mật độ xơng nồng
độ DPD niệu là 32,7 nmol/l. Sự khác biệt với p < 0,01.
Bảng 3.11. Nồng độ một số chỉ số sinh hoá liên quan tới chuyển hoá xơng.
MĐX
Bình thờng
(n=105)

Có đều
285
1372
10,9
12,0
0,9 (0,57 - 1,34) >0,05
Rong kinh
thờn
g
xu
y
ên

Không
416
1241
13,0
11,4
1,13 (0,8 - 1,6) >0,05
Rối loạn
trớc ngày kinh

Không
1095
562
10,5
14,4
0,25 (0,18 - 0,35) >0,05
Rối loạn
tiền mãn kinh

với OR>1 và p < 0,05
3.2.2. Nhân trắc dinh dỡng
Bảng 3.13. Mối liên quan chiều cao, cân nặng và BMI với tỷ lệ lng xơng.
Yếu tố liên quan
n
% LX 2 điểmđo
(T-score -2,5)
OR (CI 95%) p
<40kg 146 22,6
Cân nặng
40kg
1123 10.7
2,12
1,36< OR < 3,29
< 0,01
150
657 17,7
Chiều cao
>150 1000 8,0
2,21
1,62< OR < 3,02
< 0,01
TCBP 388 11,1
BMI
BT 1057 10,4
1,06
0,72< OR < 1,57
> 0,05
Gầy 212 20,3
BMI

-Thờng xuyên
- Không T.xuyên
108
1549
9,3
12,0
0,7 (0,37 - 1,55) -
Trứng
- Không T.xuyên
-Thờng xuyên
1325
332
12,1
10,8
1,1 (0,75-1,66) -
Các loại cá
- Không T.xuyên
-Thờng xuyên
449
1208
15,7
10,4
1,49 (1,08 -2,06) *
Tôm tép
- Không T.xuyên
-Thờng xuyên
773
884
15,5
8,6

Bảng 3.15. Tần xuất tiêu thụ các loại thực phẩm giầu lipid với LX.
Nhóm
thực phẩm
giầu Lipid
Mức độ tiêu thụ n
% LX 2 điểmđo
(T-score -2,5)
OR(CI 95%)
p
Dầu thực
vật
-Thờng xuyên
- Không T.xuyên
815
842
10,7
12,9
0,82 (0,61 -1,12)
> 0,05
Mỡ
-Thờng xuyên
- Không T.xuyên
910
747
11,9
11,8
1,01 (0,74 -1,37)
> 0,05
Vừng lạc
- Không T.xuyên

0,94 (0,67-1,32) -
Rau xanh
- Không T.xuyên
- Thờng xuyên
403
1254
12,9
11,5
1,12 (0,79-159) -
Đậu đỗ
- Không T.xuyên
-Thờng xuyên
1425
232
11,8
12,0
0,98 (0,63-1,53) -
Ghi chú: (-) sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

16
Tìm hiểu mối liên quan giữa tần xuất tiêu thụ các loại rau xanh, quả
chín, đậu đỗ với mật độ xơng kết quả bảng 3.23 cho thấy cha tìm thấy
mối liên quan giữa tần xuất sử dụng các thực phẩm trên với tỷ lệ loãng
xơng (OR> 1; p > 0,05).
3.3. Kết quả các hoạt động can thiệp
Bảng 3.17. Kết quả áp dụng nhóm biện pháp truyền thông tại cộng đồng.
Nhóm biện
pháp CT
Nội dung hoạt động
Kết

đối tợng thảo luận.

- Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề và thảo luận
nhóm cho các đối tợng can thiệp.

- 1lần/1năm.
- Trớc khi can
thiệp và định kỳ 3
tháng/lần.
- 200 tài liệu
truyền thông và
3000 tờ rơi/ năm.
- Hàng ngày vào
các buổi tập
- Định kỳ 1
lần/tháng.
Kiểm tra, t
vấn về luyện
tập, ăn, uống
- Tập huấn cho đối tợng có kiến thức chung về dinh
dỡng và chế độ luyện tập.
- CTV trực tiếp kiểm soát chế độ luyện tập của đối tợng
(Phụ lục 1, 3).
- CTV trực tiếp kiểm soát việc sử dụng các thực đơn
mẫu của đối tợng (Phụ lục 2).
- CTV trực tiếp phân phối viên Canxi-D cho đối tợng
(Phụ lục 3). 1viên/ngày x30 ngày/tháng x 12 tháng/năm
- CTV đến gia đình kiểm tra và t vấn hằng tháng chế độ
dùng thuốc có nguy cơ gây loãng xơng.
- Trang bị máy tập và dây nhảy cho đối tợng: Mỗi đối

xơng bằng siêu âm.
Siêu âm xơng quay và xơng
chày cho 100% đối tợng
6 tháng /lần x2lần

Xét nghiệm máu,
nớc tiểu
Xét nghiệm DPD niệu cho
100% đối tợng
Xét nghiệm máu cho 100% đối
tợng
3 tháng/lần x 4lần
6tháng/lần x 2 lần
Khám sức khỏe
định kỳ tại cộng
đồng
- Kiểm tra các dấu hiệu lâm
sàng về đau xơng
- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ,
hớng dẫn điều trị tại xã
1 lần/1tháng x 12 tháng do cán bộ
Trạm y tế thực hiện
- 3 tháng/lần x 4 lần do các bác sỹ
Trờng Đại học Y Thái Bình
Quá trình theo dõi mật độ xơng, chế độ dinh dỡng, chế độ luyện
tập, chế độ dùng thuốc, đã đợc thực hiện lồng ghép với một số hoạt động
y tế khác ở phờng. Việc t vấn chế độ dinh dỡng, chế độ luyện tập, và
khám sức khoẻ cho đối tợng đợc trạm y tế thực hiện ngay tại cụm dân c
hằng tháng, miễn phí. Riêng xét nghiệm máu, nớc tiểu và siêu âm mật độ
xơng đợc thực hiện tại trạm Y tế phờng miễn phí nên đối tợng tự

10
20
Sau 6 tháng Sau 12 tháng
%
Nhóm CT
Nhóm ĐC
Chỉ số hiệu quả

Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ % phục hồi giảm mật độ xơng quay tại các thời điểm đánh giá
giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng.
Kết quả biểu đồ 3.4 cho thấy: Tỷ lệ phục hồi giảm mật độ xơng
quay ở nhóm can thiệp tăng dần tại các thời điểm đánh giá định kỳ. Sau 12
tháng

nhóm can thiệp có tỷ

lệ phục hồi giảm mật độ xơng quay là 18,3%,
trong khi đó nhóm đối chứng là 8,1%. với p < 0,01.
43.7
54.6
11.8
42.8
0
20
40
60
Sau 6 tháng Sau 12 tháng
%
Nhóm CT
Nhóm ĐC

78.5
1.3
98.3
84.8
13.5
78.9
76.8
2.1
0
20
40
60
80
100
Xơng quayđợc bảo vệ Xơng chày đợc bảo vệ 1 hoặc cả 2 xơng đợc
bảo vệ
%
Nhóm CT
Nhóm ĐC
Chỉ số hiệu quả

Biểu đồ 3.7. Hiệu quả % đợc bảo vệ không mắc mới long xơng sau 12 tháng
giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
Biểu đồ 3.7 cho thấy: Tỷ lệ xơng quay đợc bảo vệ không mắc mới
loãng xơng nhóm can thiệp cao hơn so với nhóm đối chứng là 1,3% với p >
0,05. Trong khi đó tỷ lệ xơng chày đợc bảo vệ không bị mắc mới loãng
xơng nhóm can thiệp cao hơn nhóm đối chứng là 13,5% với p < 0,01.
60
38.6
21.4

(
X
SD)
TCBP
(
X
SD)
BT
(
X
SD)
M
0
158,2 49,1 187,4 63,1 195,6 85,5 176,9 51,5
M
6
140,1 45,1 175,5 65,9 180,1 87,6 159,9 39,3
Nhóm
can
thiệp
M
12
141,5 47,7 161,2 60,1* 169,5 69,8* 152,8 49,9*
M
0
158,0 49,1 187,063,0 195,285,2 176,551,6 Nhóm
ĐC
M
12
168,8 52,4 203,9 51,5 199,3 54,9 196,6 53,5

Median-Mode
M
0
27,5 - 33 35,7 - 36 29,7 - 34 26,9 - 27
M
3
5,8 - 3 9,1 - 1 8,3 - 0,0 8,8 - 1
M
6
2,8 - 1 6,7 - 0,0 6,5 - 0,0 6,5 - 0,0
M
9
3,0- 0,0 4,1 - 0,0 2,7 - 0,0 3,7 - 0,0
Nhóm
can
thiệp
M
12
2,0 - 1 2,1 - 0,0 2,2 - 0,0 1,0 0,0
M
0
26,8 - 31 36,0 - 36 29,2 - 34 27,1 - 27 Nhóm
ĐC
M
12
29,5- 3 23,8 20 26,3 - 20 22,7 3
So sánh 2
nhóm tại M
12


hơn giảm mật độ xơng tay, nhng do đối tợng nghiên cứu của chúng tôi
chủ yếu là nông dân nên cờng độ chịu lực khi vận động hằng ngày ở chân
lớn hơn ở tay nên mức độ chuyển thành loãng xơng ở tay và ở chân là
tơng tự nhau, giả thuyết này cũng cần đợc tiếp tục nghiên cứu làm sáng
tỏ để gợi ý cho việc áp dụng các biện pháp luyện tập dự phòng loãng
xơng. Đồng thời tỷ lệ loãng xơng ở tay và ở chân là tơng tự nhau đã
cảnh báo cho chúng ta rằng phụ nữ tuổi mãn kinh có nguy cơ gãy xơng ở
tay và ở chân là nh nhau do đã loãng xơng.
Nhận xét về một số chỉ số sinh hoá ở phụ nữ loãng xơng Thái Bình. Kết
quả bảng 3.11 cho thấy: Nồng độ ALP kiềm huyết thanh ở nhóm phụ nữ
loãng xơng và giảm mật độ xơng cao hơn nhóm phụ nữ mật độ xơng
bình thờng với p < 0,05. ALP kiềm huyết thanh, phospho toàn phần là
những thông số sinh hoá phản ánh quá trình tạo xơng. Calci niệu, calci
ion hoá là những chỉ số phản ánh quá trình huỷ xơng. Sở dĩ có kết quả
trên theo chúng tôi có lẽ do: Nồng độ ALP kiềm huyết thanh và các marker
chuyển hoá xơng khác sẽ tăng đáng kể vào thời kỳ sau mãn kinh, điều đó
cũng đồng nghĩa với sự tăng chuyển hoá xơng hay tăng tốc độ mất xơng.
DPD niệu phản ánh sự huỷ xơng hiện nay đợc xem là chỉ điểm về
sinh hoá tốt nhất để đánh giá sự huỷ xơng, hỗ trợ tốt với đo mật độ
khoáng của xơng trong việc phát hiện những ngời đang mất xơng có
nguy cơ loãng xơng. Kết quả bảng 3.10 cho thấy nồng độ DPD niệu tăng
theo mức giảm mật độ xơng. Sở dĩ có kết quả trên là do có sự mất cân bằng
giữa huỷ xơng và tạo xơng, trong đó sự huỷ xơng là vợt trội Hậu quả là
huỷ xơng càng nhiều và thải tiết nhiều DPD theo nớc tiểu. Trong y văn, đã
có nhiều công trình nghiên cứu về sự thay đổi của DPD niệu cũng đã có nhận
xét tơng tự.
4.2. Một số yếu tố liên quan tới loãng xơng ở phụ nữ 40-65 tuổi tại 3
vùng của tỉnh Thái Bình.
Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về yếu tố nguy
cơ của loãng xơng. Nhng ở Việt Nam thì những công trình nghiên cứu

các tác giả này cũng cho thấy có sự khác biệt về chiều cao giữa phụ nữ
nhóm loãng xơng và phụ nữ nhóm không loãng xơng.
Sở dĩ có sự khác biệt này là do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn sự
giảm đi của trơng lực thần kinh cơ, sự hẹp lại của đĩa đệm, những đặc tính
di truyền. Và có thể có một nguyên nhân khác, đặc biệt ở phụ nữ, là sự
giảm dần kích thớc chiều cao các thân đốt sống, do tình trạng gù cột sống
hậu quả của xẹp, lún các đốt sống do loãng xơng
[102]. Tuy nhiên, trong
nghiên cứu này của chúng tôi chỉ đánh giá đợc chiều cao của mỗi đối
tợng tại một thời điểm và vì vậy sự thay đổi chiều cao giữa các nhóm tuổi
có thể còn phụ thuộc vào đặc tính về thể lực của các đối tợng thuộc các
thế hệ khác nhau. Để phát hiện sự giảm chiều cao thực sự, tốt nhất là đo
chiều cao định kỳ cho từng đối tợng.
Kết quả bảng 3.12 trong nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt về
tỷ lệ loãng xơng ở mức cân nặng dới 40kg so với nhóm có cân nặng trên
40kg (OR >1; p < 0,05). Chứng tỏ những phụ nữ có cân nặng dới 40kg là
những đối tợng có nguy cơ cao loãng xơng. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi tơng tự với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác: Theo Vũ
Thị Thanh Thuỷ
[47] cân nặng dới 40 kg là yếu tố nguy cơ lún đốt sống do
loãng xơng ở phụ nữ mãn kinh. Một số tác giả nớc ngoài thì lấy mốc cân
nặng ở mức cao hơn. Theo Ribot C và cộng sự
[109], trọng lợng cơ thể
dới 45kg là yếu tố nguy cơ dẫn tới mật độ xơng thấp.
Theo nhiều tác giả sở dĩ những ngời có thể tạng nhỏ bé có nguy cơ
loãng xơng cao hơn những ngời to béo, vì họ có khối lợng xơng thấp hơn.
Chỉ số khối cơ thể (BMI) của những phụ nữ trong nghiên cứu của
chúng tôi kết quả bảng 3.12 cho thấy: Phụ nữ gầy thì tỷ lệ loãng xơng là
20,3% cao hơn phụ nữ có BMI bình thờng thì tỷ lệ loãng xơng là 10,4%
với OR> 1; p < 0,05. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tơng tự với kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status