Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống hoa thược dược TDL03 tại Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

----------------------------

CHU THỊ MINH TÂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CHO GIỐNG HOA THƢỢC DƢỢC
TDL-03 TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang phụ bìa

-----------------------------------

CHU THỊ MINH TÂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CHO GIỐNG HOA THƢỢC DƢỢC



iii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi luôn
nhận được sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đào Thanh Vân đã
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và hoàn thành công trình
nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn

Chu Thị Minh Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

MỤC LỤC

Trang phụ bìa ..................................................................................................... i



v

1.3.3. Cơ cấu chủng loại hoa, cây cảnh ở Việt Nam.................................................16
1.3.4. Những vùng sản xuất hoa, cây cảnh chính ở Việt Nam.................................18
1.4. Tình hình nghiên cứu hoa thược dược trên thế giới và Việt Nam ........... 19
1.4.1. Tình hình nghiên cứu hoa thược dược trên thế giới .......................................19
1.4.2. Tình hình nghiên cứu hoa thược dược ở Việt Nam........................................20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 23
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 23
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................24
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .............................................................26
2.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa thược dược trong các thí nghiệm ......... 28
2.5.1. Thời vụ trồng......................................................................................................28
2.5.2. Giá thể trồng .......................................................................................................28
2.5.3. Chậu túi bầu nilon ...........................................................................................29
2.5.4. Chuẩn b dàn che ...............................................................................................29
2.5.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc ..............................................................................29
2.5.6. Thu hoạch, bảo quản và sử dụng hoa chậu .....................................................30
2.5.7. Phòng trừ sâu bệnh ............................................................................................30
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 31
3.1. Ảnh hưởng của một số chế phẩm kích thích ra rễ đến nhân giống hoa
thược dược TDL-03 ........................................................................................ 31
3.1.1 Ảnh hưởng của một số chế phẩm kích thích ra rễ đến tỷ lệ ra rễ và tỷ lệ sống
của cành giâm ...............................................................................................................31

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................... 61
2. Đề ngh ........................................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu Tiếng Việt
II. Tài liệu nước ngoài
III. Tài liệu nguồn Internet
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCC

: Chiều cao cây

CT

: Công thức

CV%

: Hệ số biến động

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của một số chế phẩm kích thích ra rễ đến động thái ra rễ
và chiều dài rễ của cành giâm ........................................................... 34
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời vụ đến tỷ lệ sống và các giai đoạn ................. 37
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng bật mầm đối với hoa thược
dược TDL-03 ..................................................................................... 38
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái tăng trưởng chiều cao cây và
đường kính tán đối với hoa thược TDL-03 ....................................... 41
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất hoa ..................................... 43
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng
hoa thược dược TDL-03 .................................................................... 45
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức độ sâu, .............................. 46
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời vụ đến hiệu quả kinh tế
của hoa thược dược TDL-03 ............................................................. 47
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống
và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển đối với hoa thược TDL-03 . 49
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến khả năng bật mầm
của hoa thược dược TDL-03 ............................................................. 51
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến động thái tăng trưởng.............. 54
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến năng suất hoa thược dược TDL-03 ... 56
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến
chất lượng hoa thược dược TDL-03 .................................................. 57
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tình hình sâu,........................... 59
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của loại giá thể đến hiệu quả kinh tế ......................... 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

Nguyên nhân ở đây, một phần là do tập quán canh tác, tập quán chơi hoa thược
dược của người dân Việt Nam là hoa cắt cành, một phần chưa lựa chọn được
giống trồng chậu phù hợp, trong khi đó nhu cầu chơi hoa chậu đang có xu thế
tăng cao. Bên cạnh đó, một số biện pháp kỹ thuật cho hoa thược dược vẫn chưa
được nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất. Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu
một số biện pháp kỹ thuật cho giống hoa thược dược TDL-03 tại Thái
Nguyên” vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Xác đ nh một số biện pháp kỹ thuật thích hợp trong nhân giống và
trồng hoa thược dược TDL-03 tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trong nhân
giống hoa thược dược TDL-03.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển
của hoa thược dược TDL-03.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của hoa
thược dược TDL-03.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
Giúp cho học viên củng cố thêm kiến thức, vận dụng những kiến thức
khoa học vào thực tế sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn để sau khi ra
trường làm việc đạt hiệu quả cao.

giảm dần và ảnh hưởng các ức chế tăng dần.
+ Sự cân bằng riêng
Trong cây có vô số các quá trình phát sinh hình thái và hình thành cơ
quan khác nhau như rễ, thân, lá, hoa, quả, sự nảy mầm, sự chín… đều được
điều chỉnh bởi sự cân bằng của hai hay một vài hoocmon đặc hiệu.
- Tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỷ lệ giữa auxin và
xytokinin trong mô. Nếu tỷ lệ này nghiêng về auxin thì rễ được hình thành
nhanh hơn và ngược lại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

- Hiện tượng thế ngọn cũng được điều chỉnh bằng tỷ lệ auxin/xytokinin.
auxin làm tăng ưu thế ngọn còn xytokinin lại làm giảm ưu thế ngọn.
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác đ nh
được một sự cân bằng đặc hiệu giữa các hoocmon đó. Con người có thể điều
chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo hướng có lợi cho con người (Hoàng Minh
Tấn, Nguyễn Quang Thạch, 1994) [12].
* Nguyên tắc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng
Việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng thực vật trong nghề trồng
hoa cũng tuân theo các nguyên tắc chung như khi sử dụng chúng với các cây
trồng khác trong nông nghiệp là:
+ Nồng độ của các chất điều tiết sinh trưởng: thông thường, ở nhiệt độ
thấp chúng có tác dụng như kích thích xúc tiến nảy mầm, tăng chiều cao, kích
thích nảy mầm, tăng khối lượng… Ở nồng độ cao (hàng ngàn ppm) chúng ức
chế sinh trưởng ngọn hay toàn cây, gây rụng lá, xúc tiến ra hoa…

người trồng có thể chọn lựa và sử dụng theo sở thích của mình. Giá thể là
khái niệm dùng để chỉ tất cả các vật chất bao quanh bộ rễ của cây trồng. Việc
sử dụng các giá thể phù hợp có ý nghĩa đặc biệt đối với cây trồng. Giá thể
được sử dụng hiện nay gồm: Than củi, gạch nung, rêu, xơ dừa, rễ bèo tây, vỏ
cây, rễ dương xỉ, trấu hun, sỏi, đất, bã nấm....,
* Mùn xơ dừa: là giá thể tơi xốp, thoáng khí, dễ thấm nước, giữ ẩm
cao, không mang mầm bệnh, chứa nhiều vi sinh vật có lợi cho đất, rẻ tiền, dễ
kiếm. Tuy nhiên cũng có nhược điểm thoát nước nhanh, chóng mục, vì vậy dễ
b sâu bệnh.
* Trấu hun: Rẻ, dễ làm, thoát nước, nhẹ dễ vận chuyển, cung cấp chất
khoáng, làm cứng cây. Tuy nhiên không có chất hữu cơ, kém dinh dưỡng, hấp
thụ nhiệt mạnh nên chỉ dùng cho giâm cây bằng hom và trồng cây giai đoạn đầu.
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, ở Liên Xô cũ đã tiến hành nghiên cứu
và ứng dụng kỹ thuật trồng cây con trong túi nilông trong nhà lưới có mái che
đã đạt được kết quả cao. Sau đó phương pháp này đã được phổ biến trong sản
xuất nông nghiệp. Phần cải tiến kỹ thuật vườn ươm, nó đã trở thành một nghề
kinh doanh, một số nông dân sản xuất cây con với số lượng lớn để bán cho
nông dân khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

Đất không phải là môi trường tốt cho cây con, cho thêm cát hoặc cát +
than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt. Nhiều nơi đã và đang phát triển những
hỗn hợp đặc biệt mà có thể được sử dụng. Những hỗn hợp này không sử dụng
đất ruộng khi đất ruộng b ô nhiễm do sâu bệnh và do hoá chất. Sự khác nhau

Nếu thành phần giá thể gồm than bùn 3 phần + mùn 1 phần + phân bò 1
phần và lượng chất khoảng như trên thì năng suất sớm đạt 170tạ/ha. Không
chỉ đối với cải bắp cải xanh mà đối với dưa chuột cũng thế. Nếu thành phần
giá thể cây con gồm 4 phần mùn + 1 phần đất đồi và trong 1kg hỗn hợp trên
cho thêm 1g N, 4g P2O5, 1g K2O thì năng suất sớm đạt 238 tạ/ha. Nếu thành
phần giá thể gồm 4 phần mùn + 1 phần đất trồng thì năng suất sớm đạt 189
tạ/ha.
Berke (1997) [18] cho biết ở trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á
sử dụng khay có 70 lỗ để gieo cây con. Môi trường trong các khay là rêu than
bùn, đất đã được chuẩn b , hoặc hỗn hợp trong chậu được chuẩn b từ: Đất +
phân chuồng + trấu hun + chất khoáng và cát. Sử dụng hỗn hợp 70% rêu than
bùn và 30% chất khoáng thô. Nên tự chuẩn b hỗn hợp trong chậu sử dụng các
thành phần không thô nếu có thể nên khử trùng bằng nồi hấp hoặc lò nóng ở
nhiệt độ 120oC trong 2 giờ. Ngoài ra cho thêm một lượng phụ P2O5 và K2O vào
giúp cho sự phát triển của cây con.
Trung Tâm Nghiên cứu phát triển rau châu Á (AVRDC) (1992) [17]
khuyến cáo việc sử dụng rêu than bùn hoặc chất khoáng được coi như môi
trường tốt cho cây con.
Theo Northen (1974) [27] cho rằng, việc cấy cây phong lan con lấy ra từ
ống nghiệm nên dùng 3 phần vỏ cây thông xay nhuyễn + 1 phần cát hoặc 8 phần
Osmida xay nhuyễn + 1 phần than vụn. Giá thể này cho tỷ lệ sống của cây lan
con cao và cây sinh trưởng phát triển tốt. Có nhiều công trình nghiên cứu về
thành phần của giá thể ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng. Tuỳ từng loại cây
khác nhau mà giá thể có thành phần khác nhau. Tác giả Phạm Th Kim Thu và
Đặng Th Vân (1997) [15] cho biết nền đất + phân hữu cơ + cát đen tỷ lệ là 1:1:1
có phủ một lớp cát đen 2 cm lên trên là tốt nhất khi đưa chuối nuôi cấy mô ra
vườn ươm. Đối với cây con được gieo từ hạt khả năng thích ứng với môi trường
là cao hơn với cấy Invitro nhưng thời kỳ cây con ảnh hưởng đến sinh trưởng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


tháng rét nhất không nên trồng thường là tháng giêng) vì nhiệt độ xuống thấp
mía mọc chậm và kém.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

Nguyễn Th Kim Lý (2001 [6] xác đ nh đúng thời điểm trồng cho các
giống hoa thích hợp để hoa có thể nở đúng vào d p cần dùng giá tr hoa cao và
lượng tiêu thụ hoa lớn hơn. Để có hoa cúc vào d p 20/11, ta có thể sử dụng
một số giống như Họa mi, Đồng Tiền trắng, Cao Bồi tím, Nhài hồng. Các
giống cúc này trồng vào thời điểm 5/7 hàng năm sẽ có hiệu quả kinh tế cao
gấp 5,68 lần so với đối chứng trồng 5/6. Để cúc ra hoa vào d p 8/3, ta có thể
sử dụng một số giống như Cao bồi, Đỏ Tổ ong, Nhài hồng, Tua vàng. Giống
có năng suất chất lượng hoa cao nhất là giống Tím xoáy (trồng vào 9/12 hàng
năm, hiệu quả kinh tế gấp 2,3 lần so với đối chứng trồng vào 9/11 . Để cúc ra
hoa vào d p tết Nguyên đán ta có thể trồng các giống CN97, Vàng Đài Loan,
Đỏ Ấn Độ, Cúc Gấm. Trong đó, hiệu quả kinh tế cao nhất là Vàng Đài Loan.
Nếu giống này trồng vào 10/10, hiệu quả sẽ gấp 3,17 lần so với đối chứng,
trồng vào 20/9.
Theo Đặng Tố Nga (2011) [8], Thời vụ trồng hoa cúc vàng Thược
Dược để thu hoạch vào d p 20/11 là 10/8-20/8 (TGST là 90-96 ngày) trong
điều kiện ánh sáng tự nhiên, trong đó thời vụ trồng 20/8 có hiệu quả kinh tế
cao nhất. Thời vụ trồng hoa cúc vàng Thược Dược để thu hoạch vào d p tết
Nguyên đán là 22/11 TGST là 8,3 ngày trong điều kiện chiếu sáng bổ sung
4h/đêm từ 22h đến 2h). Thời vụ này nở đúng vào d p Tết Nguyên đán nên
hiệu quả kinh tế cao nhất.

khắp các nước châu Âu, đặc biệt là Hà Lan. Từ đó đến nay hoa thược dược đã
được lai tạo ra nhiều nhóm có tên gọi, màu sắc hoa khác nhau và được trồng
rộng rãi khắp nơi trên thế giới, theo Nguyễn Th Kim Lý, (2009) [7].
Thược dược nhập nội vào Việt Nam đầu thế kỷ XX và càng ngày càng
được trồng rộng rãi, nhất là các thành phố, th xã, th trấn. Mùa hoa thược
dược đúng vào d p tết Nguyên đán nên có giá tr kinh tế cao.
1.2.2. Phân loại
Thược dược thuộc bộ Asterales, họ Asteraceae, chi Dahlia. Hiện nay
trên thế giới có khoảng 30 loài và trên 2000 giống Thược dược (Stafleu. F.A.
1976) với 5 nhóm hoa thược dược chính:
Theo một số tài liệu, Thược dược được phân thành các loại:
+ Thược dược xương rồng (Dahlia Caetus): cánh hoa cuộn tròn, dài
ống và chia ra từng cánh nhọn, hoa to rất đẹp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

+ Thược dược cánh dẹt.
+ Thược dược lai (Dahlia Hybisty):
+ Thược dược tổ ong (Dahlia Ponyron): hoa dạng tròn rất đều đặn,
cánh hoa tạo thành những lỗ tổ ong.
+ Thược dược lùn (Dahlia variablis Desf): nhiều màu sắc sặc sỡ, có
khả năng chống ch u thời tiết bất thuận, cây khỏe trong 5 nhóm thược dược
thì nhóm thược dược lùn hiện nay được các nước trên thế giới chú trọng phát
triển, nhất là ở Hà Lan. Nhóm này hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ, hoa kép hoặc
đơn, sinh trưởng và phát triển khỏe, khả năng ch u nhiệt tốt, có thể giữ giống
qua mùa hè mà các giống thược dược trước đây chưa hề có.

ngày chính xác, chỉ để một nụ lâu cho hoa to. Nếu không, cần để một nụ bên
thay thế nếu hoa trên nở sớm. Cũng có thể để mỗi bên kèm theo một nụ cho
đẹp. Mật độ trồng 40 x 45cm bổ hốc, bỏ phân lót trước. Khi bón thúc cần tùy
cây tốt, xấu mà bón. Chủ yếu là sau khi trồng 20 - 25 ngày cho cây phát
triển,sau đó nếu cần có thể bón 1 - 2 lần nữa và bón lần cuối vào lúc cây đã có
nụ để nuôi hoa. Nhổ cỏ, vun và tưới giữ cho đất luôn đủ ẩm, rất hạn chế xới
đất để tránh đứt rễ. Cần lưu ý thêm cách bấm ngọn, bấm một búp và một đôi
lá là bấm nông, một búp và 2 - 3 đôi lá trở lên là bấm sâu. Bấm nông, các
nhánh phát triển nhanh áp dụng vào những năm rét đậm. Cây có thể lâu cho
hoa, bấm nông sẽ mau cho hoa theo Lê Xuân Tảo (2004) [11].
1.2.3. Đặc điểm thực vật học
1.2.3.1. Đặc điểm thực vật
Theo Nguyễn Khắc Trung (2002) [16]. các đặc điểm thực vật chung của
cây hoa thược dược như sau:

- Rễ: Rễ thược dược thuộc loại rễ ăn ngang nổi, một số rễ phình to và
thường gọi là củ, chứa nhiều chất dự trữ, vì vậy kỹ thuật làm đất cần chú ý lên
vồng và vun gốc để tạo điều kiện cho rễ phát triển ngang.
- Thân: Thược dược thuộc thân thảo, mọng nước, yếu, có nhiều đốt,
trên các mấu đốt phát sinh cành, lá. Chiều cao thân tùy vào giống: có giống
cao 1,2 - 1,5m, có giống thấp 0,2 - 0,3m. Vì thân thược dược yếu cho nên đối
với những loại cây thân cao cần vun gốc, bảo vệ chống đổ.
- Lá: Lá mọc đối, lá kép, bản lá to, hình dạng biến đổi tùy giống. Cần
chú ý đặc điểm lá to này để phát huy khả năng quang hợp cho lá, nhằm tăng
năng suất, chất lượng cho cây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

Theo báo cáo năm 2005 của FAO, giá tr sản lượng hoa cây cảnh của
toàn thế giới năm 1995 đạt 35 tỷ USD, đến năm 2004 tăng lên 56 tỷ USD,
(tốc độ tăng bình quân là 20% , trong đó giá tr xuất khẩu đạt 8,5 - 10 tỷ
USD/năm Tr nh Khắc Quang, 2010) [9].
Theo số liệu thống kê của FAO, hoa xuất khẩu chiếm hơn 13.362 tỷ
USD năm 2006, trong đó hoa cắt cành là 6,12 tỷ USD chiếm 45,9% hoa và
hoa trồng thảm là 5,79% tỷ USD chiếm 43,3% loại chỉ dùng lá để trang trí là
893 triệu USD chiếm 6,7% và các loại hoa khác là 559 triệu USD chiếm 4,1%
(Tr nh Khắc Quang, 2010) [9].
Những nước có ngành sản xuất hoa phát triển là Hà Lan, Pháp, Mỹ,
Colombia, Kenia... Một số nước đang có kế hoạch đầu tư phát triển mạnh mẽ,
đưa cây hoa lên thành một ngành kinh tế quan trọng như Trung Quốc, Đài
Loan, Hàn Quốc, Singapo, Israrel, Italia... (Tr nh Khắc Quang, 2010) [9].
Trong các nước châu Âu, Hà Lan có thể xem là nước đứng đầu trên thế
giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho th trường tiêu thụ rộng lớn
gồm 80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, trồng chậu và cây
trang trí. Trung bình mỗi năm Hà Lan cung cấp cho th trường 7 tỷ bó hoa
tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các loại và tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ
USD/năm Tr nh khắc Quang, 2010) [9]. Tiếp đến là Mỹ, ngành trồng hoa có
thể xem là một phần quan trọng của nền kinh tế nước Mỹ, với kim ngạch xuất
khẩu là 10 tỷ USD, bao gồm hoa cắt, hoa trồng thảm, hoa trồng chậu và các loại lá
để trang trí. Ở các nước châu Á thì Nhật Bản là nước dẫn đầu về áp dụng thành
tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến để tạo ra các giống hoa cây cảnh có giá tr kinh tế

coi là một ngành kinh tế và có giá tr hàng hoá từ những năm 1980. Cũng
giống như trên thế giới, ngành kinh tế này có tốc độ phát triển khá nhanh,
theo Nguyễn Th Kim Lý, (2009) [7].
So với năm 2000, diện tích hoa, cây cảnh năm 2011 đã tăng 2,4 lần, giá
tr sản lượng tăng 7,2 lần đạt 6.800 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu xấp xỉ 50
triệu USD). Mức tăng giá tr thu nhập/ha là 3,0 lần đã có nhiều mô hình đạt
800 triệu đến 2,5 tỷ đồng/ha/năm . Tốc độ tăng trưởng này là rất cao so với
các ngành nông nghiệp khác.
Cũng theo kết quả điều tra, nhu cầu th trường hoa, cây cảnh của Việt
Nam trong giai đoạn 2000 - 2011 trung bình tăng 9%/năm. Mức độ tiêu dùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

hoa, cây cảnh trung bình của người dân đô th năm 2000 là 25.000đ/người/năm,
đến năm 2011 tăng lên 52.000đ/người/năm. Ở nông thôn, mức độ tiêu dùng
tương ứng chỉ bằng 20% so với đô th .
Bảng 1.1: Tốc độ phát triển của ngành sản xuất hoa, cây cảnh
giai đoạn 2000-2011
Năm 2000

Năm 2005

6.800

11.200


1,9

2,4

Mức tăng giá tr sản
lượng so với 2000 (lần)

1,0

2,0

4,6

7,2

Chỉ tiêu
Tổng diện tích (ha)
Giá tr sản lượng Tr.đ

Năm 2008 Năm 2011

(Số liệu thống kê và điều tra tổng hợp của Viện Nghiên cứu Rau quả năm 2012)
Sự tăng trưởng của ngành sản xuất hoa, cây cảnh luôn ổn đ nh trong
suốt 11 năm qua. Theo ước tính, có được kết quả trên là do sự đóng góp của
nhân tố xã hội (do thu nhập ngày càng cao, đời sống người dân ngày càng cải
thiện), chiếm 40%; sự đầu tư của Nhà nước về cơ sở hạ tầng và cơ chế chính
sách chiếm 15%; sự nỗ lực của người dân 25% và do kết quả đóng góp của
khoa học 20% (Tr nh Khắc Quang, 2013) [10].
1.3.3. Cơ cấu chủng loại hoa, cây cảnh ở Việt Nam
Trước năm 1995, Việt Nam chủ yếu sử dụng những loại hoa, cây cảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status