Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống đậu tương triển vọng e085 10 trong vụ đông năm 2011 tại thái nguyên - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 NGUYỄN MINH TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CHO GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRIỂN VỌNG E085-10
TRONG VỤ ðÔNG NĂM 2011 TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.VS. Trần ðình Long
2. TS. Lưu Thị Xuyến

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CẢM ƠN


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Tất cả sự giúp ñỡ ñể hoàn thành luận văn này
ñều ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Hà Nội,ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i
Lời cam ñoan ii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xii
1. Tính cấp thiết của ñề tài…………………………………………………. 1
2. Mục ñích của ñề tài………………………………………………………. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài……………………………… 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

giống ñậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ ðông năm 2011 tại Thái
Nguyên. 27
2.3.4. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xác ñịnh tổ hợp phân bón thích hợp cho
giống ñậu tương triển vọng E085 - 10 trong vụ ðông năm 2011 tại Thái
Nguyên. 28
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1. ðặc ñiểm thời tiết khí hậu vụ ðông 2011 tại Thái Nguyên………….29
3.2. Kết quả ñiều tra tình hình sản xuất ñậu tương của tỉnh Thái Nguyên
……………………………………………………………………………….31
3.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương của tỉnh Thái Nguyên 31
3.2.2. Một số giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương
vụ ðông ở Thái Nguyên 40
3.3. Kết quả nghiên cứu xác ñịnh thời vụ thích hợp trồng giống ñậu
tương triển vọng E085 - 10 trong vụ ðông năm 2011 tại Thái Nguyên…41
3.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến các giai ñoạn sinh trưởng, phát
triển của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông năm 2011 tại
Thái Nguyên 41
3.3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñặc ñiểm hình thái của giống ñậu
tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông 2011 tại Thái Nguyên 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh lý của giống
ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông năm 2011 tại Thái Nguyên 48
3.3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần hữu
hiệu của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông 2011 tại Thái
Nguyên 50
3.3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tình hình sâu hại và khả năng
chống ñổ của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông năm

năm 2011 tại Thái Nguyên 73
3.5.2. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ñến ñặc ñiểm hình
thái của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông năm 2011 tại
Thái Nguyên. 76
3.5.3. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ñến một số chỉ
tiêu sinh lý của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông 2011
tại Thái Nguyên 78
3.5.4. Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón khác nhau ñến sự hình thành
nốt sần hữu hiệu của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông
năm 2011 tại Thái nguyên 81
3.5.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau ñến tình hình sâu
bệnh và khả năng chống ñổ của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong
vụ ðông năm 2011 tại Thái Nguyên. 82
3.5.6. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống ñậu tương triển vọng E085-10
trong vụ ðông 2011 tại Thái Nguyên 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1. Kết luận………………………………………………………………… 87
2. Khuyến nghị…………………………………………………………… 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC
Asia Vegetable Research Development Center
( Trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á)
BVTV

Lân nguyên chất
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TGST
Thời gian sinh trưởng
TV
Thời vụ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
4
Bảng 1.2

Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên
thế giới trong 3 năm gần ñây
6
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam trong những

Bảng
3.10
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñặc ñiểm hình thái của
giống ñậu tương triển vọng E085-10 vụ ðông 2011 tại
Thái Nguyên
46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
Bảng
3.11
Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới CSDTL và KNTLVCK
của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông
năm 2011 tại Thái Nguyên
49
Bảng
3.12
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng hình thành
nốt sần hữu hiệu của giống ñậu tương triển vọng E085-
10 trong vụ ðông 2011 tại Thái Nguyên
51
Bảng
3.13
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tình hình sâu bệnh và
khả năng chống ñổ của giống ñậu tương triển vọng E085-
10 trong vụ ðông năm 2011
53
Bảng
3.14
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến các yếu tố cấu thành

Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số loài sâu hại
chính và khả năng chống ñổ của giống ñậu tương triển
vọng E085-10 trong vụ ñông 2011 tại Thái Nguyên
69
Bảng
3.20
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của của giống ñậu tương triển
vọng E085-10 trong vụ ñông 2011 tại Thái Nguyên
70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

Bảng
3.21
Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón ñến các giai ñoạn
sinh trưởng, phát triển của giống ñậu tương triển vọng
E085-10
74
Bảng
3.22
Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ñến ñặc ñiểm
hình thái của giống ñậu tương triển vọng E085-10 trong
vụ ñông 2011 tại Thái Nguyên
77
Bảng
3.23
Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón ñến CSDTL và
KNTLVCK của giống ñậu tương triển vọng E085-10


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình Tên hình Trang

Hình 3.1 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương
triển vọng E085-10 trong vụ ñông năm 2011 tại Thái
Nguyên ở các thời vụ trồng khác nhau
57
Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương
triển vọng E085-10 vụ ñông năm 2011 khi gieo trồng ở
các mật ñộ khác nhau
73
Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh NSLT và NSTT của giống ñậu tương
triển vọng E085-10 trong vụ ñông năm 2011 khi bón ở các
tổ hợp phân bón khác nhau
86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

2

tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chính ñến
năng suất ñậu tương.
Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên 354.110 ha, ñất nông nghiệp
94.563,47 ha chiếm 26,7%. Diện tích trồng cây lúa, ngô, ñậu tương và một số
cây màu khác 56.387,24 ha. Năm 2010 diện tích trồng ñậu tương của tỉnh
Thái Nguyên ñạt 1.600 ha, năng suất bình quân 14,38 tạ/ha, tổng sản lượng
ñạt 2.300 tấn. Căn cứ mở rộng diện tích trồng ñậu tương vụ ðông ñó là diện
tích trồng lúa cả năm 69.927 ha, diện tích lúa mùa 41.941ha. Quỹ ñất trồng
ñậu tương vụ ðông còn rất lớn nhưng mới chỉ trồng 165,4 ha, một số huyện
có thể mở rộng diện tích trồng ñậu tương vụ ðông như Phú Lương, ðồng Hỷ,
Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công, thành phố Thái Nguyên. Chủ trương chuyển
dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa là một trong những mục tiêu trọng
ñiểm của Tỉnh, trong ñó nổi bật là một số cây công nghiệp ngắn ngày như cây
ñậu tương nhằm giải quyết lao ñộng tại chỗ, tăng nguồn thu nhập, nâng cao
ñời sống nhân dân.
Tuy nhiên, việc sản xuất ñậu tương của Thái Nguyên chưa ñáp ứng
ñược yêu cầu. Nguyên nhân là do trình ñộ thâm canh và áp dụng các tiến bộ
khoa học vào sản xuất còn thấp, chưa mở rộng ñược diện tích, thời vụ còn
nhiều hạn chế, ñặc biệt là vào vụ ðông do thời tiết phức tạp, khô, lạnh, thiếu
nước tưới, thiếu các biện pháp kỹ thuật trồng ñậu tương vụ ðông.
Trước thực trạng ñó tỉnh Thái Nguyên ñã lựa chọn ñược giống ñậu
tương triển vọng E085 -10 nhằm giới thiệu cho sản xuất. Tuy nhiên ñể giống
phát huy hết tiềm năng vốn có của nó cần phải nghiên cứu ñồng bộ các biện
pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp cho giống. Vì vậy chúng tôi ñã tiến hành
thực hiện ñề tài: "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống ñậu
tương triển vọng E085-10 trong vụ ðông năm 2011 tại Thái Nguyên”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một trong những cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế
giới và là cây trồng ñứng vị trí thứ tư trong các cây làm lương thực thực phẩm
sau lúa mỳ, lúa nước và ngô. Vì vậy sản xuất ñậu tương trên thế giới tăng rất
nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua Bảng 1.1.
- Về diện tích: Năm 1960 thế giới trồng ñược 21,00 triệu ha thì ñến
năm 2000 sau 40 năm diện tích trồng ñã ñạt 74,34 triệu ha tăng 3,5 lần. Năm
2005 diện tích trồng ñậu tương là 91,39 triệu ha. Năm 2010 cả thế giới trồng
ñược 102,4 triệu ha tăng 4,87 lần so với năm 1960.
- Về năng suất: Năm 1960 năng suất ñậu tương thế giới chỉ ñạt 12,00
tạ/ha ñến năm 1990 là 19,17 tạ/ha tăng 59,75%. ðến năm 2010 năng suất ñậu
tương thế giới ñạt 25,5 tạ/ ha tăng 2,12 lần với năm 1960.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1960 21,00 12,00 25,20
1990 54,34 19,17 104,19

cũng ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương. Năm 2000,
Braxin sản xuất ñậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản lượng
trên thế giới. Năm 2010 sản lượng ñậu tương của Braxin ñạt 68,52 triệu tấn.
Trung Quốc là nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này.
Ở Trung Quốc, ñậu tương ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc, nơi có
những ñiển hình năng suất cao, ñạt tới 83,93 tạ/ha ñậu tương hạt trên diện tích
0,4 ha và 49,6 tạ/ha trên diện tích 0,14 ha (ðường Hồng Dật, 1995) [8]. Năm
2010 năng suất ñậu tương của Trung Quốc ñạt 17,71 tạ/ha và sản lượng ñạt
15,08 triệu tấn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu
trên thế giới trong 3 năm gần ñây
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tên
nước
Diện
tích

(triệu
ha)
Năng

suất
(tạ/ha)


lượng

(triệu
tấn)
Mỹ
29,93

28,60

85,740

28,84

28,72

82,820

31,00

29,22

90,61

Braxin
21,52

23,14

49,793


52,68

Trung
Quốc
9,70

18,14

17,600

9,500

17,79

16,900

8,52 17,71

15,08

(Nguồn: FAO Statistic Database, 2011 [48])
1.1.2. Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới
Nghiên cứu các yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương các nhà khoa học ñã
xếp chúng thành 3 nhóm gồm: nhóm yếu tố kinh tế - xã hội, nhóm yếu tố sinh
học và nhóm yếu tố phi sinh học.
Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội, Wiliam M. J., Dillon J. L. (1987) [76]
ñã chỉ ra rằng: Yếu tố quan trọng nhất hạn chế sản xuất ñậu ñỗ là sự thiếu
quan tâm chú ý ưu tiên phát triển cây ñậu ñỗ kể cả phía nhà nước và nông
dân. Nhiều nơi, con người chủ yếu chú trọng phát triển cây lương thực, coi
cây ñậu ñỗ là cây trồng phụ. Nông dân nghèo không có cơ hội tiếp cận với

ñậu tương trên thế giới. Theo Carangan và các cs (1987) [41], cho rằng: Các
yếu tố khí hậu, ñiều kiện ñất, chế ñộ mưa là những yếu tố hạn chế năng suất
ñậu ñỗ ở hầu hết khu vực châu Á. Theo Caswell (1987)[43] cho rằng ở châu
Á dinh dưỡng ñất là nguyên nhân chính gây ra năng suất thấp ở cây ñậu ñỗ.
ðậu tương là cây trồng cạn rất mẫn cảm với nước. Theo Villalobos -
Rodriguez và các cs (1985)[74], Garside và các cs (1992) [49] cho rằng: ðậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

tương gặp hạn muộn sau giai ñoạn ra hoa làm quả thì năng suất sẽ giảm
nghiêm trọng do hệ số thu hoạch giảm mạnh. Nghiên cứu của Wien và các cs
(1979) [77] cho biết: Năng suất hạt có thể bị giảm từ 9 - 37% ở các giống ñậu
tương khi gặp hạn ở giai ñoạn bắt ñầu ra hoa trong ñiều kiện gieo trồng ngoài
ñồng ruộng. Theo Rose (1988) [67] trong ñiều kiện có tưới và không tưới thì
năng suất, tỷ lệ protêin và tỷ lệ dầu trong hạt giữa các giống ñậu tương sai
khác có ý nghĩa.
1.1.3. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [6], Phạm Văn Thiều, 2006 [25] ñậu
tương ñã ñược trồng ở nước ta từ rất sớm. Tuy nhiên trước Cách mạng tháng
8/1945 diện tích trồng ñậu tương còn ít triển vọng ñạt 32.000 ha (1944), năng
suất thấp 4,1 tạ/ha. Sau khi ñất nước thống nhất (1976) diện tích trồng ñậu
tương bắt ñầu ñuợc mở rộng 39.400 ha và năng suất ñạt 5,3 tạ/ha. Trong
những năm gần ñây, cây ñậu tương ñã ñược phát triển khá nhanh cả về diện
tích và năng suất. Tình hình sản xuất ñậu tương của nước ta trong những năm
gần ñây ñược trình bày qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
trong những năm gần ñây
Năm
Diện tích

Theo Ngô Thế Dân và cs, 1999 [6] cả nước ta ñã hình thành 7 vùng sản
xuất ñậu tương. Trong ñó, diện tích trồng ñậu tương lớn nhất là vùng trung du
miền núi phía Bắc chiếm 37,1% diện tích gieo trồng cả nước, tiếp theo là vùng
ñồng bằng sông Hồng với 27,21% diện tích. Năng suất ñậu tương cao nhất nước
ta là vùng ñồng bằng sông Cửu Long ñạt bình quân 22,29 tạ/ha vụ ðông xuân và
29,71 tạ/ha vụ mùa. Vùng trung du miền núi phía Bắc nơi có diện tích trồng ñậu
tương lớn nhất cả nước lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ñạt trên 10 tạ/ha.
1.1.4. Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Cũng như các nước sản xuất ñậu tương trên thế giới, các yếu tố hạn chế
ñến sản xuất ñậu tương ở Việt nam bao gồm 3 nhóm yếu tố là: Nhóm yếu tố
kinh tế - xã hội, nhóm yếu tố sinh học và nhóm yếu tố phi sinh học.
Theo Trần Văn Lài (1991) [18] yếu tố kinh tế - xã hội hạn chế sản xuất
ñậu ñỗ là sự thiếu quan tâm của nhà nước, lãnh ñạo các ñịa phương. ðặc biệt
là nông dân có thu nhập thấp nên không có khả năng mua giống tốt, phân bón,
vật tư ñủ ñể ñầu tư cho trồng ñậu tương. Kết quả ñiều tra cho thấy 75 - 80%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
số hộ nông dân ở Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An thiếu vốn ñầu tư thâm
canh, trong khi nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ tích cực (Nguyễn Văn
Viết và các cs, 2006) [30]. Giá bán sản phẩm không ổn ñịnh cũng là nguyên
nhân cản trở sản xuất ñậu tương. Hệ thống cung ứng giống còn bất cập. Vấn
ñề thuỷ lợi hoá trong sản xuất ñậu ñỗ chưa ñược ñáp ứng. Do vậy tình trạng
thiếu nước vào thời ñiểm gieo trồng nhưng lại thừa nước vào thời kỳ thu
hoạch ñã làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
Do quan niệm của nông dân chưa thực sự coi ñậu tương là cây trồng
chính nên ở nhiều nơi nhiều vùng không chú ý ñến việc lựa chọn ñất trồng và
không ñầu tư ñúng mức cho nó. Do vậy chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có
của giống.
Nhóm yếu tố sinh học hạn chế sản xuất ñậu tương ở Việt Nam là sâu

Theo Lawn (1981) [61] các yếu tố khí hậu bao gồm nhiệt ñộ, ánh sáng
(chu kỳ và cường ñộ) và lượng mưa là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến
các thời kỳ sinh trưởng phát triển, khả năng cố ñịnh ñạm và năng suất hạt ñậu
tương. Gieo trồng ñậu tương ở thời vụ không thích hợp (quá sớm hoặc quá
muộn) thường làm giảm năng suất hạt ñậu tương vì các nguyên nhân sau:
+ Giảm mật ñộ cây trồng do ẩm ñộ ñất thấp không ñảm bảo cho sự nẩy
mầm của hạt (Egli, 1988) [47].
+ Nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao ảnh hưởng ñến quá trình vào chắc
của quả (Gibson L.R và cs, 1996) [50].
+ Rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do diều kiện nhiệt ñộ cao
(Ball R.A và các cs, 2000 [62], Board J.E và cs, 1996 [37].
+ Rút ngắn thời gian hình thành quả và hạt do ảnh hưởng của thời gian
chiếu sáng ngày ngắn (Kantolic và Slafer, 2001) [58].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
Thời vụ gieo trồng ñậu tương ñược xác ñịnh căn cứ vào giống, hệ thống
luân canh, ñiều kiện ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ. Theo Hesketh và các cs
(1973) [51] khoảng nhiệt ñộ cho ñậu tương sinh trưởng phát triển là từ 20 -
30
o
C. Khi gặp nhiệt ñộ cao nếu ñủ ẩm các giống ñậu tương thường sinh
trưởng sinh dưỡng tốt nhưng sinh trưởng sinh thực lại kém do nhiệt ñộ cao ñã
ảnh hưởng không thuận lợi cho quá trình hình thành hạt phấn, thụ phấn và kéo
dài vòi của hạt phấn (Koti và các cs, 2007 [60]. Theo Lobell và Asner (2003)
[62] nghiên cứu cho biết: Nhiệt ñộ trong vụ gieo trồng ñậu tương cao ảnh
hưởng xấu ñến năng suất hạt và năng suất hạt có thể giảm 17% khi nhiệt ñộ
tăng lên 1
o
C từ mức 38

rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, quả /cây nhiều, khối lượng 1000 hạt
tăng nhưng mật ñộ thấp nên năng suất không cao.
1.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho ñậu tương
Nhu cầu về ñạm của ñậu tương ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau.
Theo Imsande (1992) [53]: Giai ñoạn khủng hoảng ñạm nhất ở cây ñậu tương
là giai ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6). Thiếu ñạm ở giai ñoạn này lá sẽ bị
rụng sớm do ñạm trong lá ñược di chuyển về cho phát triển hạt. Các tác giả
Ashour và Thalooth (1983) [34] kết luận là bổ sung thêm ñạm qua lá ở giai
ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6) có tác dụng làm tăng năng suất hạt và
tăng năng suất sinh khối.
Theo Watanabe và các cs (1986) [75] ñể ñạt ñược năng suất hạt cao (3
tấn/ha) ñậu tương cần tích luỹ ñược 300 kg N/ha. Từ kết quả thí nghiệm ñồng
ruộng tác giả ñã chỉ ra rằng bón 60 kg N/ha và 120 kg N/ha vào lúc ra hoa ñã
làm tăng năng suất ñậu tương lên tương ứng 4,8% và 6,7%. Năng suất ñậu
tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hoà là 180 kg N/ha. Theo Sinha
(1987) [69], Borkert và Sfredo (1994) [39] ñể ñạt năng suất ñậu tương cao cần
bón cho ñậu tương một lượng N ñáng kể vào khoảng 150 kg N/ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status