BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
*** BẾ THANH HOÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG
VÀ THÂM CANH RAU BÒ KHAI (DẠ HIẾN)
ERYTHROPALUM
SCANDENS BLUME
TẠI HUYỆN QUẢNG UYÊN, CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
*** BẾ THANH HOÀ
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2014
Tác giả
Bế Thanh Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ về mọi mặt của các thầy cô giáo, các tập thể và các cá nhân.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ
của Bộ môn Rau, Hoa, Quả- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðặc biệt
xin chân thành cảm ơn TS. ðoàn Văn Lư, người ñã tận tình hướng dẫn, tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi về mọi mặt trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu
của các thầy cô bộ môn Rau hoa quả trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn
chỉnh luận văn.
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học 4
2.2. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây Dạ hiến 9
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ 9
2.2.2. Yêu cầu về ánh sáng 10
2.2.3. Yêu cầu về ẩm ñộ 11
2.2.4. Yêu cầu về dinh dưỡng khoáng 11
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác
cây rau Dạ hiến ở trong nước: 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu thời vụ trồng cây rau Dạ hiến 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về khoảng cách, mật ñộ trồng rau Dạ hiến 14
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
2.3.3. Giá trị dinh dưỡng và sử dụng 16
2.3.4. ðặc ñiểm thực vật học 18
2.4. Những nghiên cứu về tình hình sâu bệnh hại rau Dạ Hiến. 20
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 21
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 21
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu 21
3.1.3. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 21
3.2. Nội dung nghiên cứu 21
5.1. Kết luận 58
5.2. ðề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỀU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT Công thức
TB Trung bình
mm milimet
CCN Cây công nghiệp
CVK Vật chất khô
NCKH Nghiên cứu khoa học
ðHNL ðại học nông lâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của một số hóa chất ñiều tiết sinh trưởng ñến số
hom và tỷ lệ bật mầm của hóm giâm 44
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số hóa chất ñiều tiết sinh trưởng ñến
ñộng thái tăng trưởng chiều dài và lá lầm mầm 45
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của một số hóa chất ñiều tiết sinh trưởng ñến khả
năng ra rễ của hom giâm 46
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của một số hóa chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỷ
lệ thành cây (cây con) của hom giâm rau Dạ Hiến 47Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến số mầm ra trên
ñốt của rau Dạ Hiến 48
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều dài trung bình và số lá mầm trên chồi 49
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñợt thu và năng
suất của rau Dạ Hiến 50
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến số mầm ra trên ñốt 51
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều dài mầm và số lá/chồi của rau Dạ Hiến 52
hiến khai tự nhiên không còn nhiều. Việc nghiên cứu gây trồng các loại cây
bản ñịa ñược coi là hướng ñi cho việc duy trì phát triển phát triển loại cây ñặc
sản có giá trị này ñồng thời khôi phục và giữ rừng cho ñồng bào vùng cao,
theo phương châm "lấy rừng nuôi rừng", góp phần tạo nguồn hàng hóa có giá
trị trên thị trường, hình thành nghề trồng rau mới - một cơ hội sinh kế lâu dài
cho người dân, góp phần bảo vệ nguồn gen của những loại thực vật rừng quý
hiếm ñang có nguy cơ cạn kiệt trong tự nhiên.
ðảng và nhà nước Việt Nam ñã có nhiều chính sách, chương trình hỗ
trợ phát triển nghề trồng rau trên ñịa bàn toàn quốc như các chương trình sản
xuất rau, quả an toàn…cùng với ñó có cả các chương trình ñầu tư nghiên cứu
phát triển sản xuất các loại rau bản ñịa ñặc sản tại các vùng, ñịa phương trên
cả nước, như dự án” Liên kết ñể ña dạng hoá thu nhập từ các cây trồng ít sử
dụng”, chương trình bảo tồn và phát triển cây rau bản ñịa như cây rau sắng tại
vườn quốc gia Xuân Sơn (2012).
Tại khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc, gần ñây cây rau Dạ hiến ñược
biết ñến như một loài rau xanh sạch, ngon và có nhiều giá trị. Loài rau này vừa
có tác dụng làm thực phẩm - thức ăn, vừa có tác dụng làm thuốc chữa bệnh, và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
2
còn ñược ñánh giá là một loại thực phẩm chức năng quý. Chính vì vậy, Dạ hiến
ñược coi là một loài cây lâm sản ngoài gỗ ña tác dụng và có thể phát triển ñể góp
phần xoá ñói giảm nghèo cho ñồng bào ñịa phương các tỉnh miền núi phía Bắc.
Với những lợi thế trên ñể bảo tồn và phát triển loài cây này cần có biện
pháp ñể khôi phục cả trong tự nhiên và nhân tạo. Việc nghiên cứu biện pháp
nhân giống nhân tạo và các kỹ thuật trồng, chăm sóc loại rau này không chỉ
góp phần tạo nguồn hàng hoá có giá trị trên thị trường, hình thành nghề trồng
rau mới - một cơ hội sinh kế lâu dài cho người dân, mà còn góp phần cho việc
biện pháp giâm hom cành.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất
lượng của cây rau Dạ hiến.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất, chiều dài
hom giâm , góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống bằng phương
pháp giâm hom sẽ là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm nhân
nhanh và tạo ra cây giống có chất lượng tốt cung cấp cho nhu cầu mở rộng
diện tích tại vùng ñồi núi của Cao Bằng nói riên và các tỉnh trung du miền núi
phía bắc nói chung.
Các kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân, tưới nước
trong trồng trọt cây rau Dạ hiến sẽ là cơ sở ban ñầu cho việc xây dựng và
hoàn thiện kỹ thuật trồng và chăm sóc ñối với cây rau Dạ hiến theo hướng sản
xuất hàng hoá.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
+ Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống thích hợp ñể nhân nhanh cây rau
Dạ hiến, nâng cao hiệu quả nhân giống, tạo ñược cây con tốt góp phần mở
rộng diện tích ñáp ứng yêu cầu của người dân.
+ Góp phần vào việc xây dựng quy trình sản xuất thâm canh canh cây
rau Dạ hiến thông qua nghiên cứu các biện pháp bón phân, tưới nước nâng
cao năng suất, chất lượng rau và hiệu quả kinh tế khi mở rộng vùng trồng cây.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành tại huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng
trong thời gian từ tháng 4 năm 2013 ñến tháng 3 năm 2014. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
5
ở các hệ sinh thái trên cạn, ñã thống kê và xác ñịnh ñược trên 13.200 loài thực
vật, hơn 10.000 loài ñộng vật. Khoảng hai thập kỷ gần ñây, rất nhiều loài
ñộng, thực vật mới ñược phát hiện và mô tả, trong ñó có nhiều chi và loài
mới. Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên cây hoang dại hữu ích phong
phú, với khoảng 3.800 loài cây hoang dại hữu ích ñã ñược phát hiện. ðây là
cơ sở rất quan trọng ñể chúng ta tiếp tục phát hiện, chọn lọc và phát triển các
loài cây hoang dại trong tự nhiên có tiềm năng cho giá trị kinh tế cao, vừa góp
phần bảo tồn các nguồn gen giống quý vừa hướng tới mục tiêu xoá ñói giảm
nghèo và nâng cao mức sống của người dân, ñặc biệt là người dân miền núi.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Việt Nam ñang
thay ñổi nhanh chóng về mọi mặt. Do nhu cầu phát triển kinh tế và ñời sống
ngày một tăng, nguồn tài nguyên cây hoang dại hữu ích ở nước ta ñang bị ñe
dọa do bị khai thác quá mức, tri thức sử dụng các loài cây bản ñịa ngày càng
bị mai một. Nhiều loài cây ñang bị ñe dọa nhưng lại rất thiếu thông tin về các
quá trình xẩy ra ở cộng ñồng liên quan ñến sử dụng, bảo tồn và phát triển các
loài cây ñó. Do ñó việc phát triển hệ thống phương pháp luận, cách tiếp cận
và kỹ thuật thích hợp nhằm quản lý, bảo tồn. sử dụng và phát triển bền vững
nguồn tài nguyên cây hoang dại hữu ích trong tình hình mới ở Việt Nam là
việc làm hết sức cấp thiết. Một trong những lợi ích quan trọng của thực vật
bản ñịa ñối với con người là cung cấp nguồn thức ăn tại chỗ như rau xanh, củ,
quả vv. ðây là một phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con
người. Khoa học dinh dưỡng ñã phân tích và xác ñịnh trong rau quả hầu hết
các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người (2012). Ăn nhiều rau, quả giúp
cơ thể tránh ñược các bệnh về tim, ñột qụy, ổn ñịnh huyết áp và ngăn ngừa
một số bệnh ung thư… Một chế ñộ ăn uống khoa học, và an toàn thì không
thể thiếu rau xanh và các loại hoa quả trong mỗi bữa ăn (1997). Do vậy việc
không còn nhiều. Vì vậy ñể bảo tồn và phát triển loài cây này cần có biện
pháp ñể khôi phục cả trong tự nhiên và nhân tạo. Việc nghiên cứu gây trồng
ñược coi là hướng ñi chủ ñạo, có thể ñem lại cơ hội thành công cho việc duy
trì phát triển loài cây ñặc sản có giá trị này. Góp phần tạo nguồn hàng hoá có
giá trị trên thị trường, hình thành nghề trồng rau mới - một cơ hội sinh kế lâu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
7
dài cho người dân, góp phần bảo vệ nguồn gen của những loại thực vật rừng
quý hiếm ñang có nguy cạn kiệt trong tự nhiên (Bò khai thuộc họ ñơn chi, và
cũng là chi ñơn loài). Thời gian qua, một số cơ quan nghiên cứu cũng ñã có
những thử nghiệm bước ñầu về nhân giống ñối với cây Bò khai và khuyến cáo
một số kỹ thuật gây trồng ñơn giản ñối với loại cây này. Tuy nhiên các nghiên
cứu mới chỉ mang tính thử nghiệm chủ yếu là giới thiệu cây Bò khai là một
loài cây lâm sản ngoài gỗ mới, có tiềm năng. Hiện chưa có nghiên cứu cơ bản
nào tập trung ñi sâu tìm hiểu các ñặc ñiểm sinh thái và xác ñịnh những biện
pháp kỹ thuật trồng trọt phù hợp ñể bảo tồn và phát triển loại rau ñặc sản
nhiều tiềm năng này. Ở Việt Nam Bò khai là loài cây thường mọc hoang ven
rừng thứ sinh, rừng ñang phục hồi hoặc rừng nghèo bị tác ñộng mạnh của kiểu
rừng thường xanh ẩm nhiệt ñới, tập trung nhiều ở ven rừng, mọc trên núi ñá
vôi; cây ưa ẩm mọc nhanh, hầu như ra chồi mọc lá quanh năm chỉ trừ một vài
tháng mùa ñông nhiệt ñộ thấp cây tái sinh bằng hạt hay chồi. Giai ñoạn cây
non Bò khai là loại dây leo chịu bóng, thích hợp nơi có nhiều ánh sáng tán xạ,
ẩm ñộ cao và không quá nóng; Song giai ñoạn trưởng thành cây ưa sáng, cây
sinh trưởng phát triển tốt (phát triển nhanh, ra nhiều chồi ) trong ñiều kiện
ánh sáng toàn phần. Khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho rau Bò khai sinh trưởng
phát triển vào khoảng 25-30
0
nhằm mục tiêu phát triển loài rau rừng ña dụng này trở thành loài rau vườn
nhà, hình thành và phát triển nghề trồng rau mới, góp phần xóa ñói giảm
nghèo cho ñồng bào ñịa phương các tỉnh miền núi phía Bắc. Trong những
năm qua, ñã có một số nghiên cứu về cây Bò khai như sau: Trung tâm nghiên
cứu và phát triển hệ thống nông nghiệp Việt Nam tiến hành dự án phát triển
cây rau bò khai tại tỉnh Bắc Kạn trong khung dự án CoDI “Liên kết ñể ña
dạng hóa thu nhập từ cây trồng ít sử dụng” giai ñoạn 2008-2011 phối hợp với
Viện nghiên cứu Rau quả Việt nam và các tổ chức của Ấn ðộ cùng thực hiện,
kết quả bước ñầu của dự án cũng ñã khẳng ñịnh cây Bò khai có thể nhân
giống bằng phương pháp giâm hom, các thử nghiệm về chăm sóc sau trồng
cũng ñang có những tín hiệu tích cực. (2011) Do nhu cầu về rau Bò khai ngày
càng lớn nên nhiều gia ñình ở các xóm làng vùng sâu ở Cao Bằng, Bắc Kạn,
Tuyên Quang, Lạng Sơn ñã biết bảo vệ, gìn giữ những khu rừng có cây Bò
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
9
khai phân bố tự nhiên. Một số chủ vườn rừng ñã bắt ñầu ñể tâm nghiên cứu,
trồng thử ñể dần dần ñưa Bò khai vào vườn cây của mình. Cây Bò khai có thể
trồng bằng hạt hoặc bằng hom, cách thức mà người dân ở ñây thường sử dụng
ñể nhân giống là cắt dây Bò khai từ rừng ñem về giâm trồng trực tiếp xuống
ñất trong vườn nhà Dương Hữa Phùng (2003). Với những tài liệu thu thập
ñược chứng tỏ vật liệu di truyền của rau Dạ hiến rất phong phú, là cơ sở cho
công tác nghiên cứu chọn tạo giống Dạ hiến.
2.2. Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây Dạ hiến
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ
Dạ Hiến là loài cây thường mọc hoang ven rừng thứ sinh, rừng ñang
phục hồi hoặc rừng nghèo bị tác ñộng của kiểu rừng thường xanh ẩm nhiệt
ñới, tập trung nhiều ở ven rừng, mọc trên núi ñá vôi; cây ưa ẩm mọc nhanh,
Dạ Hiến tập trung nhiều ở khu ðông Bắc lượng mưa trung bình dao ñộng
từ 1200 – 2000mm, cụ thể như : Cao Bằng lượng mưa trung bình hàng năm dao
ñộng từ 1.500 ñến 2.000 mm và phân bổ không ñều do ñịa hình chia cắt mạnh.
Lạng Sơn: lượng mưa trung bình hàng năm: 1200-1600mm, ñộ ẩm tương ñối
trung bình năm: 80-85%. Bắc Kạn: lượng mưa trung bình năm ở mức 1400 -
1600mm và tập trung nhiều vào mùa hạ, ñộ ẩm trung bình trên toàn tỉnh là 84%.
Về ñất ñai, theo kết quả ñiều tra và phân tích Nguyễn Chí Hiểu (2011) cho thấy:
Dạ Hiến không phải là loài quá kén ñất thậm chí có khả năng thích ứng tốt trong
các ñiều kiện ñất ñai khác nhau. Tuy vậy cây Dạ Hiến là loại dây leo thích hợp
phát triển ở dưới tán rừng, ñộ tàn che phù hợp từ 30 ñến 70% (Trạng thái rừng
thưa, rừng ñang phục hồi), ñộ dày tầng ñất, tỷ lệ ñá lẫn, ñá lộ ñầu khá (liên quan
ñến thành phần cơ giới, ñộ xốp, hàm lượng canxi, mùn và ñạm cao), ñộ dốc
trung bình (liên quan tới ñộ dày tầng ñất và trạng thái rừng).
2.2.2. Yêu cầu về ánh sáng
Theo các kết quả nghiên cứu, rau Dạ hiển là dây leo chịu bóng giai ñoạn
non, ưa sáng khi trưởng thành vì vậy khi gieo ươm và trong những năm ñầu sau
trồng (1-3 năm) cần một ñộ tàn che nhất ñịnh, khoảng 40- 60% là phù hợp, là
một trong các loại cây có khả năng chịu hạn, nhưng cũng có thể sinh trưởng,
phát triển bình thường ở những vùng có lượng mưa trên 2.000mm/năm. Lượng
mưa thích hợp nhất ñối với Dạ hiến khoảng từ 1.200-2.100mm/năm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
11
2.2.3. Yêu cầu về ẩm ñộ
Dạ hiến là loại dây leo thích hợp phát triển ở dưới tán rừng, ñộ tàn che
phù hợp từ 30 ñến 70% (Trạng thái rừng thưa, rừng ñang phục hồi), ñộ dày
tầng ñất, tỷ lệ ñá lẫn, ñá lộ ñầu khá (liên quan ñến thành phần cơ giới, ñộ xốp,
hàm lượng canxi, mùn và ñạm cao), ñộ dốc trung bình (liên quan tới ñộ dày
hiện ñược trong ñiều kiện trồng trọt nhân tạo, do vậy việc thuần hóa rau Dạ
hiến là hoàn toàn khả quan. Vấn ñề là cần phải nghiên cứu tìm ra chế ñộ canh
tác và trồng trọt phù hợp ñể có thể ñảm bảo những ñiều kiện sinh thái tối ưu
cho sự sinh trưởng và phát triển cây Dạ hiến ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác cây
rau Dạ hiến ở trong nước:
2.3.1. Tình hình nghiên cứu thời vụ trồng cây rau Dạ hiến
Trong những năm qua, ñã có một số nghiên cứu về cây Dạ Hiến như
sau Theo Dương Hữu Phùng (2003) Cây Bò khai có 2 lứa quả trong năm, lứa
ñầu ra hoa tháng 6, chín tháng 8, kết quả gieo thử nghiệm hạt từ lứa quả này
cho tỷ lệ mọc 47,5%. Lứa quả thứ 2 của cây là ra hoa tháng 9, quả chín tháng
11, kết quả thử nghiệm gieo hạt của lứa quả này ñạt tỷ lệ nảy mầm cao hơn
(82,6%). Sự chênh lệch về tỷ lệ hạt nảy mầm của 2 lứa quả ñược cho là vì
chất lượng hạt giống ở hai lứa là khác nhau, mặt khác thời vụ gieo hạt vào tiết
ðông - Xuân cũng phù hợp hơn. Cũng theo kết quả nghiên cứu của Dương
Hữu Phùng, cây Bò khai trong tự nhiên có khả năng phát tán thấp là do quả
của loại cây này khi chín có mùi vị hấp dẫn một số loài chim, thú ñến ăn và
phá hại. Ngoài khả năng nhân giống từ hạt, Bò khai cũng là loài cây có thể
nhân giống bằng biện pháp vô tính. Nếu chiết cành thì sau chừng 6 - 7 tháng
có thể ñem trồng Dương Hữu Phùng và Cộng sự (1999). ðộ dài cành chiết
khác nhau cũng cho tỷ lệ ra rễ và xuất vườn khác nhau. Cành dài 30-40cm
(3lá) cho tỷ lệ ra rễ 88,5%. Cành dài 10-20cm (1 lá) chỉ cho tỷ lệ ra rễ 74,2%.
Về khả năng giâm cành, thời vụ giâm có ảnh hưởng lớn ñến thời gian ra rễ và
tỷ lệ mọc của hom giâm. Vụ giâm tháng 11 cho kết quả xuất vườn ñạt tỷ lệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ………………………
13
83%, thời gian từ khi giâm ñến mọc là 24 ngày. Vụ giâm tháng 01 chỉ cho tỷ
14
mẹ 3 tuổi trở lên. Cắt thân thành nhiều ñoạn hom, mỗim hom dài 20 -25cm, to
trên 3mm, có từ 1-3 lóng gồm 2-4 mắt, cắt bỏ hết lá. Cắt hom ñến ñâu ñem
giâm ñến ñó.Giâm hom lên luống ñã chuẩn bị theo rạch sâu 10cm, rạch nọ
cách rạch kia 30cm. Làm giàn che và tưới ñủ ẩm cho cây, sau 20-25 ngày
hom ra rễ ở phía dưới và nảy chồi ở các ñốt phía trên. Tiêu chuẩn cây con
xuất vườn phải cao 20-25 cm, rễ dài 5-6cm, có 5-6 cặp lá trở lên, cây sinh
trưởng tốt thời vụ trồng là xuân hoặc thu. Chọn ngày râm mát hoặc có mưa,
có thể trồng dưới tán rừng tự nhiên, trồng dưới tán rừng trồng, trồng nơi có
cây che bóng phù trợ trên ñất sau nương rẫy còn tốt, trồng dưới tán cây ăn quả
trong các vườn nhà, hoặc trồng thuần theo hướng thâm canh ở các ñất ñồi,
bãi, khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho rau Bò khai sinh trưởng phát triển vào
khoảng 25-30
0
C.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về khoảng cách, mật ñộ trồng rau Dạ hiến
- Mật ñộ và khoảng cách trồng: ðối với cây Dạ hiến mật ñộ trồng tuỳ theo
ñất và khả năng, kỹ thuật thâm canh, có thể trồng từ 4000 ñến 6000 cây/ha.
- Khoảng cách trồng có thể là 0,8m x 1,5m; 1m x 2,0m; 1,5m x 2,5m.
Mỗi hố trồng cần bón phân chuồng hoại mục 2-5kg; 0,5-1kg NPK, nếu ñất
chua cần bón thêm 0,2-0,5kg vôi bột/hố hoặc có thể trộn khoảng 2-3 kg ñá
vụn (ñá vôi vụn ñể làm ñường giao thông). Phân NPK và vôi bột trộn ñều với
ñất, cho phân chuồng xuống. ðối với vùng ñối có lớp ñất nông, bên dưới là ñá
nên bón lót bằng phân vi sinh hoặc phân chuồng hoại mục nhiều hơn, hạn chế
bớt phân vô cơ. Trộn ñều các loại phân trên với lớp ñất mặt cho xuống hố
trước và lấy lớp ñất ñáy lấp lên trên, lấp ñầy hoặc cao hơn mặt hố. Không lấp
hố bằng cỏ tươi, rơm rạ tươi, các loại thân lá tươi và quá trình phân giải các
loại xác hữu cơ tươi này làm cho hố bị lún sâu xuống khi trồng cây dễ bị úng,
rễ bị nén chặt dễ thối do thiếu O
ẩm cho cây. Thường xuyên tưới ñủ ẩm cho cây. Nếu không mưa thì tưới 2
lần/tháng và nếu có mưa thì không cần tưới.
* Thu hoạch
Cây Dạ hiến có thể thu hái quanh năm, nên thu hái vào buổi sáng sớm
hoặc chiều mát. Khi cắt ngọn nên ñể lại 2 - 3 lá tính từ gốc nhánh, nên hái
những nhánh ñã hóa gỗ ở gốc 3 - 5cm, sử dụng ngay trong ngày là tốt nhất.