Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LUYẾN NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KĨ THUẬT CHO GIỐNG HOA LILY TRIỂN
VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1 TS. LƢU THỊ XUYẾN
2 PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
hoàn toàn trung thực. Nội dung nghiên cứu chưa sử dụng cho bảo vệ học vị
nào khác. Các thông tin và tài liệu được trình trong luận văn được ghi rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu 2
2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở Thái Nguyên 3
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu so sánh giống 3
1.1.2. Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily 4
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng Ca(NO
3
)
2
phòng chống bệnh cháy lá sinh
lý cho hoa lily 4
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc trồng hoa lily trong giá thể 5
1.2. Cơ sở thực tế 8
1.3. Đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại ảnh
của hoa lily 8
1.3.1. Đặc điểm thực vật học 8
1.3.1.1. Thân vẩy 8
1.3.1.2. Rễ 9
2.6.1. Các chỉ tiêu về hình thái 26
2.6.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 26
2.6.3. Năng suất và chất lượng hoa 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
2.6.4. Tình hình sâu bệnh hại 27
2.6.5. Hiệu quả kinh tế 28
2.7. Xử lý số liệu 28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất,
chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên 29
3.1.1. Thời gian nảy mầm của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 29
3.1.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các giống lily tại Thái Nguyên 30
3.1.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống hoa lily tại Thái Nguyên
30
3.1.2.2. Động thái ra lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 31
3.1.3. Đặc điểm hình thái thân lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 32
3.1.4. Thời gian sinh trưởng của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 33
3.1.5. Các giai đoạn phát triển của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 35
3.1.6. Năng suất, chất lượng hoa các giống hoa lily tại Thái Nguyên 36
3.1.7. Theo dõi tình hình sâu bệnh hại các giống hoa lily tại Thái Nguyên 39
3.1.8. Hạch toán kinh tế các giống hoa lily tại Thái nguyên 40
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
3
) đến khả năng phòng
chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 41
3.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
vi
3.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
3
)
2
đến chất lượng hoa lily Sorbonne
tại Thái Nguyên 46
3.2.5. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến tình hình sâu bệnh hại 49
3.2.6. Ảnh hưởng của sử dụng Ca(NO
3
)
2
đến hiệu quả kinh tế hoa lily 49
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể đến sinh trưởng phát triển của
giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 51
3.3.1. Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm của hoa lily. 51
3.3.2. Ảnh hưởng của giá thể đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của lily
Sorbonne 52
3.3.2.1. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao của lily
Sorbonne 52
3.3.2.2. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá của hoa lily Sorbonne tại TN
53
3.3.3. Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne tại
Thái Nguyên 53
Hệ số biến động
Coefficient variance
Cộng sự
Ca(NO
3
)
2
Canxi Nitrat
ĐC
ĐK
Đối chứng
Đường kính
EC
Độ dẫn điện dung dịch đất
EM
Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
K
2
Odt
K
2
O dễ tiêu
K
2
Ots
LSD
K
2
O tổng số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới 16
Bảng 3.1. Thời gian nẩy mầm của các giống lily tại Thái Nguyên 29
Bảng 3.2. Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao của các giống lily tại Thái
Nguyên 30
Bảng 3.3. Số lá và động thái ra lá của các giống lily tại Thái Nguyên 31
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái thân lá các giống lily tại Thái Nguyên 33
Bảng 3.5. Thời gian sinh trưởng của các giống lily tại Thái Nguyên 34
Bảng 3.6.Các giai đoạn phát triển của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 35
Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa các giống lily 37
tại Thái Nguyên 37
Bảng 3.8 Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên các giống lily tại Thái Nguyên 38
Bảng 3.9. Bệnh cháy lá sinh lý các giống hoa lily tại Thái Nguyên 40
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các giống hoa lily tại Thái Nguyên 40
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến chiều cao và động thái
tăng trưởng chiều cao của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 42
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
3
)
2
đến số lá và động thái ra lá
của hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên 44
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
3
)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm của hoa lily 51
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao và động thái tăng trưởng chiều
cao của lily Sorbonne tại Thái Nguyên 52
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá và động thái ra lá của lily 53
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne
tại Thái Nguyên 54
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển của hoa lily
Sorbonne tại Thái Nguyên 54
Bảng 3.24. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của lily 55
Bảng 3.25. Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của các giống lily 56
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của giá thể đến mức độ cháy lá sinh lý hoa lily 58
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu quả kinh tế trồng hoa lily 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoa lily là một loài hoa cao cấp có vẻ đẹp quyến rũ, màu sắc phong
phú, có hương thơm và độ bền hoa cắt cành cao (10-15 ngày), dễ thu hoạch và
bảo quản đã và đang chiếm lĩnh thị trường hoa tươi trên thế giới và ở Việt
Nam. Hoa lily không chỉ để trang trí mà còn được sử dụng để điều chế nước
hoa, mỹ phẩm, kem chống lão hoá. Do đó hoa lily là một loại cây hoa mang
lại lợi nhuận rất lớn. Hiện nay, ở nước ta giá trung bình trên thị trường một
cành hoa lily là từ 20.000 đến 30.000
đồng/cành, thậm chí là 60.000
lily triển vọng tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định giống hoa lily phù hợp và biện pháp kỹ thuật cho giống lily
triển vọng tại Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng
1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO
3
)
2
đến khả năng
phòng, chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng phát
triển giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và lý
luận để nhân rộng phát triển sản xuất hoa lily tại Thái Nguyên.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa
lily nhập nội tại thành phố Thái Nguyên để giới thiệu cho sản xuất.
+ Xác định được kỹ thuật sử dụng Ca(NO
3
)
2
phòng, chống bệnh cháy lá
sinh lý cho sản xuất hoa lily tại thành phố Thái Nguyên.
+ Xác định được loại giá thể phù hợp trong trồng hoa lily
lily. Tuy nhiên hằng năm có những giống mới được đưa vào thị trường người
dân chưa có hiểu biết về giống mới. Vì chưa biết về khả năng thích ứng của
giống mới nên bố trí thời gian trồng không hợp lý, lựa chọn giống không phù
hợp. Để giúp người dân có hiểu biết về giống mới và khả năng thích ứng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
giống hằng năm cần tiến hành khảo nghiệm các giống mới để có khuyến cáo
hợp lý nhất cho người sản xuất hoa.
1.1.2. Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily
Canxi là thành phần chủ yếu tham gia vào tạo thành vách tế bào và hoạt
chất của nhiều loại men, có tác dụng quan trọng tới việc duy trì công năng của
màng tế bào. Canxi có tác dụng đặc biệt trong việc tăng cường sự nở hoa và
tăng độ bền của hoa. Trong cây, canxi không di động tự do, thiếu canxi phần
bị hại trước tiên là chóp rễ sau đó là đỉnh ngọn chồi bị xám đen và chết, quanh
lá non xuất hiện vết tím lồi rồi lá khô và rụng. Thiếu canxi ảnh hưởng đến quá
trình hút nước của cây, cây còi cọc, năng suất hoa giảm, thiếu nhiều thì lá non
và điểm sinh trưởng bị chết, bị nát ở giữa nụ bị teo và dụng (Sở khoa học
công nghệ Bắc Ninh) [8].
Canxi thấp hoặc rối loạn sinh lý xảy ra trong quá trình vận chuyển trao
đổi canxi thường xuất hiện ở cây trồng lily. Canxi rất quan trọng cho sự phát
triển của thân và phát triển của hoa lily. Khi tán lá phát triển nhanh chóng, độ
ẩm cao làm chậm tốc độ thoát hơi nước dẫn đến việc vận chuyển canxi đến
hoa và lá có thể bị hạn chế. Canxi được vận chuyển bởi dòng chảy của sự
thoát hơi nước, khi tốc độ thoát hơi nước chậm nghĩa là canxi vận chuyển đến
lá và hoa ít làm cho hoa bị rung, lá bị cháy sinh lý và góp phần làm khô héo
cây. Nồng độ canxi trong lá non thấp gây ra đầu lá cháy và góp phần làm lá
khô héo. Thúc đẩy không khí chuyển động trên lá cây sẽ thúc đẩy tỷ lệ thoát
ở hoa lily cho kết quả: Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ Vĩnh Phúc,
chuyên gia Trung Quốc tư vấn trồng lily sau khi cây cao 30 cm định kỳ 7
ngày/lần phun dung dịch Ca(NO
3
)
2
mang lại kết quả tốt (Nguyễn Thị Kim
Liên) [7]
Thực tế sản xuất, nhiều vùng đưa Ca(NO
3
)
2
vào sản xuất để phòng
chống bệnh cháy lá hiệu quả mang lại hiệu quả. Tuy nhiên tại Thái Nguyên
chưa có nhiều công trình nghiên cứu về nồng độ phun Ca(NO
3
)
2
hợp lý cho
hoa lily.
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc trồng hoa lily trong giá thể
Giá thể là môi trường trồng cây chứa nguồn dinh dưỡng cần thiết để
cung cấp cho cây trồng ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển đầu tiên của cây.
Thành phần đặc tính của giá thể đóng vai trò quyết định đến số lượng và chất
lượng cây trồng.
Vai trò của giá thể đối với cây trong bầu được thể hiện ở các mặt:
- Là môi trường để trồng cây, là cơ chất giữ cây đứng và phát triển bộ rễ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
ts 0,84%, K
2
Ots 1,77%. Phế thải trồng nấm phối trộn cát, đá, xỉ
than… để sử dụng (Hình Dụ Hiền, 2001 Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4]).
d) Mùn hữu cơ ở Trung Quốc (vỏ thông, bã mía): Mùn vỏ thông và bã
mía sau khi xử lý làm nguyên liệu bầu ươm khá tốt. Tính chất của mùn vỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7
thông pH
KCL
4,76, độ ẩm 8,91%, dung trọng 0,19 g/cm
3
, dung tích hấp thu
(DTHT) - CEC 15,72 me/100g, cacbon hữu cơ 25,12%, Nts 0,93%, P
2
O
5
ts
0,10%, K
2
Ots 0,15%, P2O
5
hh 86 mg/100g, K
2
Odt 15 mg/100g. Tính chất của
mùn bã mía pH
2
Odt 230 mg/kg(Hình Dụ Hiền,
2001, Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4]).
Ngoài ra còn có đá vụn, đá bông, Perlit (không chứa thạch anh Si), phế
thải nguyên liệu nhà máy giấy… Có nhiều loại nguyên liệu để sản xuất bầu,
giá thể song chủ yếu là đất, chất hữu cơ, khoáng. Các tài liệu nước ngoài cho
thấy việc đánh giá về nguyên liệu khá tỷ mỉ đó là cơ sở cho việc phối trộn bầu
ươm. Để tạo hỗn hợp bầu ươm trước hết cần xác định tỷ lệ phối trộn các
thành phần nguyên liệu chính (đất + chất hữu cơ) hay (chất hữu cơ +chất vô
cơ) tạo được hỗn hợp nền (giá thể nền).
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Tuấn và cộng sự (2007) [10],
chất liệu làm giá thể trồng hoa gồm có trấu, rơm vụ, mụn xơ dừa, than bùn,
trấu om, trộn với đất phân chuồng ủ hoai mục và một số chất hữu cơ khác.
Hiện nay sản xuất nấm tạo ra một nguồn bã nấm lớn mà ở Việt Nam
cũng như Thái Nguyên nhưng chưa có biện pháp sử dụng hợp lý. Bên cạnh đó
giá thể bã nấm đã được Trung Quốc nghiên cứu và sử dụng hiệu quả trong sản
xuất. Từ bã nấm có thể tạo ra giá thể hữu cơ tốt để trồng rau hoa. Vì vậy tôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
tiến hành nghiên cứu sở dụng bã nấm trong trồng hoa để đánh giá khả năng sử
dụng của loại giá thể này vào thực tế sản xuất.
1.2. Cơ sở thực tế
Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà
Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một
trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng trung du và
miền núi phía Bắc. Có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết và đất đai để
trồng hoa lily góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Vốn có hình elip, hình kim xoè ra có đốt hoặc không có đốt, mầm vẩy
to ở ngoài, nhỏ ở trong là nơi dự trữ của thân vẩy. Trong đó nước chiếm 70%,
chất bột 23%, một ít lượng protein, chất khoáng, chất béo. Bóc bỏ lớp thân
vẩy thì tốc độ nảy mầm của củ càng nhanh, nhưng giảm tốc độ hình thành và
lớn lên của các cơ quan, giảm số lá và hoa, hoa ra muộn hơn.
Việc lựa chọn củ giống to hay nhỏ phụ thuộc vào chất lượng của hoa
mà ta cần. Theo nguyên tắc thông thường, củ giống càng to thì nụ hoa trên
mỗi cành càng nhiều (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2003[1]).
1.3.1.2. Rễ
Rễ lily gồm 2 phần: rễ thân và rễ gốc. Rễ thân còn gọi là rễ trên do
phần thân mọc dưới đất sinh ra có nhiệm vụ nâng đỡ thân, hút nước và dinh
dưỡng, tuổi thọ 1 năm. Rễ gốc gọi là rễ dưới, sinh ra từ gốc thân vẩy, có nhiều
nhánh to khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, rễ lily có
tuổi thọ đến 2 năm.
1.3.1.3. Lá
Lily nhiều lá mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè, hình thuỗn,
hình giải đầu hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn, xanh, lá to hay nhỏ
tuỳ thuộc vào giống, điều kiện trồng và thời gian xử lý. Lá có từ 1 - 7 gân, gân
giữa rõ ràng hơn, giữa lá lõm xuống, lá mầu xanh bóng mềm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
1.3.1.4. Củ con và mầm hạt
Đại bộ phận lily có củ con ở gần thân rễ có đường chu vi 0,5 - 3cm số
lượng tuỳ thuộc giống và điều kiện trồng. Giống lily Quyển Đan và các giống
tạp Giao mạch lá có mầm hạt hình cầu hoặc hình trứng. Khi chín có mầu tím
tối, chu vi từ 0,5 - 1,5cm.
1.3.1.5. Hoa
trọng lượng của nó. Vảy nhiều và sung mãn, thì chất lượng tốt. Củ giống dễ
trồng hoa thương phẩm nhất thiết phải là thân vảy đã được bồi dục, thường
năm đầu chưa ra hoa, sang năm thứ 2 củ có chu vi từ 9 cm trở lên mới ra hoa.
Quy cách củ giống trồng hoa cắt cành dựa vào nhóm và kích cỡ củ để
phân loại cụ thể như sau:
+ Nhóm giống lily châu Á độ lớn củ giống trung bình có chu vi 9- 10
cm, đường kính 2,8 - 3,2 cm; độ lớn củ giống to có chi vi >10 - 12 cm, đường
kính > 3,2 - 3,8 cm.
Nhóm giống lily Phương Đông độ lớn củ giống trung bình có chu vi 12
-14 cm, đường kính 3,8 4,4 cm; đọ lớn củ giống to có chu vi >14 - 16 cm,
đường kính 4,4 - 5,1 cm.
Nhóm lily thơm độ lớn củ giống trung bình có chu vi 10 - 12 cm,
đường kính 3,2 - 3,8 cm; độ lớn củ giống to có chu vi > 12 - 14 cm, đường
kính > 3,8 - 4,4 cm (Đặng Văn Đông - Đinh Thế Lộc 2003 [1]).
1.3.2.2. Đặc điểm sinh trưởng thân
Sự sinh trưởng phát dục của lily có thể chia ra các giai đoạn: phát triển
trục thân, ra nụ, nở hoa, kết hạt, chất khô. Thân vảy vùi trong đất sau khoảng
2 tuần sẽ nảy mầm. Tuy nhiên trong trường hợp xử lý lạnh không đầy đủ hoặc
gặp trời lạnh thời gian nảy mầm có thể kéo dài tới 5 tuần. Từ khi trồng đến
khi ra nụ mất khoảng 6-9 tuần (tuỳ theo giống và điều kiện thời tiết). Từ khi
ra nụ đến lúc nở hoa mất 4-7 tuần. Các giống khác nhau có mức độ chênh
lệch nhau khá lớn về thời gian sinh trưởng của cây. Nhóm giống châu Á từ
khi trồng đến khi ra hoa khoảng 12 tuần, nhưng cũng có một số giống như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
Kinka, Lotus chỉ cần 11 tuần; Adelina, Yellow blage, StarFighter, Tiber cần
đến 16-17 tuần, cá biệt có giống chỉ cần đến 9 tuần như: Dame Blanche,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13
nhiệt độ thấp. Củ lily xử lý lạnh 5
0
C từ 4 - 6 tuần, sau khi trồng 10 - 14 ngày
đỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn, đã bắt đầu hình thành mầm hoa nguyên thuỷ.
Khi củ đã qua xử lý lạnh thì trước khi trồng củ có thể mọc mầm và phân hoá
hoa, vì vậy nếu không trồng kịp thời sẽ bất lợi cho phát dục mầm hoa. Do đó
trước khi mọc mầm hoặc khi mầm hoa ngắn hơn 1 cm phải trồng ngay. Tuy
nhiên một số giống thuộc nhóm lai phương Đông và lily thơm lại thuộc loại
sau khi nảy mầm 1 tháng mới bắt đầu phân hoá hoa, đó cũng là nguyên nhân
các giống này có thời gian sinh trưởng dài.
Trong điều kiện tự nhiên ở miền Bắc Việt Nam, có một số ít giống có
thời gian phân hoá hoa bắt đầu vào tháng 8 - 9 đến tháng 10 - 11 thì hoàn
thành, cũng có giống thời gian phân hoá hoa rất dài bắt đầu từ tháng 9 - 10
đến tháng 1 - 2 năm sau mới xong. Hai loại chính ở các dòng châu Á và
phương Đông đều có các giống lily phân hoá mầm hoa sớm.
Số lượng mầm hoa nguyên thuỷ chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện sinh
trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống. Các giống thuộc dòng lai châu Á
có sức hình thành mầm hoa mạnh vì vậy khả năng phát triển của củ nhỏ hơn
các giống khác.
* Sự ra hoa:
Sự phân hoá hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của điều
kiện trước khi trồng (chất lượng củ giống và điều kiện xử lý), nhưng tốc độ
phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện sau khi trồng. Ví
dụ: Sau khi trồng nhiệt độ trong nhà vườn vượt quá 30
0
C thì hoa sẽ mù, tức là
nẩy mầm của hạt, đến phát dục của thân, đến sinh trưởng của lá. Xử lý củ
giống dòng tạp giao lily Thơm ở nhiệt độ 45
0
C trong 5 tuần, có thể kích thích
lá vươn dài, đốt dài và tỷ lệ sinh trưởng của cây (1,65 lá/ngày), nhưng làm
cho thân nhỏ hơn, giảm số lá và nụ, sau khi xử lý 18 tuần làm giảm rõ rệt tỷ lệ
sinh trưởng và số lá. Từ khi xuất hiện nụ cho đến khi ra hoa nhiệt độ chênh
lệch ngày/đêm ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân, nếu nhiệt độ chênh lệch
từ -16
0
C đến 16
0
C thì độ cao của thân từ 14,2 – 27 cm. Nhiệt độ còn là nhân
tố quan trọng điều tiết, khống chế sự phân hoá hoa. Sự ra hoa của các giống
thuộc dòng tạp giao châu Á và tạp giao lily Thơm đều cần một số ngày nhiệt
độ thấp nhất định để thực hiện việc xuân hoá thì mới có thể ra hoa được (Trần
Thế Truyền [11]).
1.3.3.2. Ánh sáng
Lily là cây ưa sáng, nhưng ở môi trường hơi bị che sáng thì càng thích
hợp, khoảng 70 - 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất là với thời kỳ 20cm. Lily
là cây dài ngày, chiếu sáng dài hay ngắn không những ảnh hưởng đến phân