nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống lúa cạn có triển vọng tại thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ THANH HÒA

“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN NĂNG SUẤTVÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH
NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CẠN CÓ
TRIỂN VỘNG TẠI THÁI NGUYÊN”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP



Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Hữu Hồng THÁI NGUYÊN , 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chƣa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn. Các thông
tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ Vũ Thị Thanh Hoà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

NSTT : Năng suất thực thu
WARDA : West Africa Rice Development Association

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục đồ thị, hình
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Yêu cầu 2
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.2. Một số khái niệm về lúa cạn 4
1.3. Nguồn gốc lúa cạn 5
1.4. Phân loại, đặc điểm và yêu cầu về ngoại cảnh của lúa cạn 7
1.4.1. Phân loại lúa cạn 7
1.4.2. Yêu cầu về ngoại cảnh của lúa cạn 8
1.4.2.1. Yêu cầu về nƣớc 9
1.4.2.2. Yêu cầu về đất 10
1.4.2.3. Yêu cầu về các yếu tố khác 10
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới và Việt Nam 10
1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới 10
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam 13
1.6. Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa cạn trên thế giới và Việt Nam 15

3.2.1. Thời gian sinh trƣởng của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa 2010 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3.2.2. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa
2010 54
3.2.3. Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa trong vụ Mùa 2010 58
3.2.4. Khả năng chống chịu của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa 2010 60
3.2.4.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm 60
3.2.4.2. Khả năng chịu hạn và phục hồi sau hạn của các giống lúa thí nghiệm 62
3.2.5. Chỉ tiêu sinh lý của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Mùa 2010 62
3.2.5.1. Chỉ số diện tích lá của các giống lúa thí nghiệm 62
3.2.5.2. Khả năng tích luỹ vật chất khô của các giống lúa thí nghiệm 64
3.2.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí
nghiệm trong vụ Mùa 2010 65
3.3. Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm trong điều kiện
canh tác phụ thuộc nƣớc trời vụ Xuân 2011 68
3.3.1 Thời gian sinh trƣởng của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2011 68
3.3.2. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa trong vụ Xuân 2011 69
3.3.3. Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa trong vụ Xuân 2011 71
3.3.4. Khả năng chống chịu của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2011 72
3.3.4.1. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm 72
3.3.4.2. Khả năng chịu hạn và phục hồi sau hạn của các giống lúa thí nghiệm 74
3.3.5. Chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý của các giống lúa thí nghiệm trong vụ
Xuân 2011 75
3.3.5.1. Chỉ số diện tích lá của các giống lúa thí nghiệm 75
3.3.5.2. Khả năng tích luỹ vật chất khô của các giống lúa thí nghiệm 76
3.3.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí
nghiệm trong vụ Xuân 2011 77
3.4. Chất lƣợng hạt gạo của các giống lúa tham gia thí nghiệm 79

Bảng 3.8: Khả năng tích luỹ vật chất khô của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 64
Bảng 3.9: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 65
Bảng 3.10: Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, xếp hạng và đánh giá của các
giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 66
Bảng 3.11: Thời gian sinh trƣởng của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân 2011 68
Bảng 3.12: Đặc tính nông học của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 69
Bảng 3.13: Các đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 70
Bảng 3.14: Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 71
Bảng 3.15: Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 73
Bảng 3.16: Khả năng chịu hạn và phục hồi sau hạn của các giống lúa thí nghiệm
vụ Mùa 2010 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Bảng 3.17: Chỉ số diện tích lá của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 75
Bảng 3.18: Khả năng tích luỹ vật chất khô của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 76
Bảng 3.19: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ
Mùa 2010 77
Bảng 3.20: Năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, xếp hạng và đánh giá của
các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2010 78
Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu chất lƣợng hạt gạo 80
Bảng 3.22: Năng suất thực thu, năng suất lý thuyết của các giống lúa thí nghiệm
trong vụ Mùa 2010 và vụ Xuân 2011 80 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


khoảng 30% diện tích chủ động nƣớc và tiêu thụ 50% lƣợng nƣớc tƣới cho
cây trồng. Bên cạnh đó trên đồng ruộng nhu cầu về nƣớc cho cây lúa cao gấp
2 đến 3 lần so với các cây trồng khác.
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, sản xuất nông nghiệp còn chiếm
một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. Đất đồi núi chiếm ba phần tƣ diện
tích lãnh thổ, ở những vùng đồi núi đất nông nghiệp chủ yếu là đất dốc, kém
màu mỡ và chƣa có hệ thống tƣới tiêu chủ động, canh tác lúa và cây lƣơng thực
khác chủ yếu nhờ nƣớc trời. Do vậy cây trồng ở những vùng này cho năng suất
thấp và bấp bênh. Hiện trạng cân đối lƣơng thực trong cả nƣớc và nhất là giữa
miền xuôi và miền núi, đảm bảo ổn định lƣơng thực cho vùng sâu, vùng xa,
vùng trồng cây công nghiệp vẫn là vấn đề lớn chƣa đƣợc giải quyết triệt để nhằm
giúp cho sự ổn định về kinh tế và công tác định canh định cƣ ở các vùng này.
Tính chống chịu hạn là một đặc tính quan trọng nhất đối với cây lúa
trồng cạn. Trong thực tế sản xuất nhiều nhà khoa học đã khẳng định hạn là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

yếu tố số một ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của cây lúa.
Trong điều kiện khô hạn không có nƣớc thì năng suất thƣờng thấp mặc dù có đầu
tƣ tốt về phân bón. Vì vậy việc nghiên cứu khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa cạn là mục tiêu quan
trọng trong việc phát triển hệ thống lúa cạn.
Việc canh tác lúa cạn ở nƣớc ta ngoài việc nhằm khai thác tốt nhất tiềm
năng lao động, đất đai thì cần đƣa vào sản xuất các giống lúa cạn có triển
vọng về năng suất cao và ổn định, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp
với điều kiện tự nhiên thay thế dần các giống lúa cạn địa phƣơng có năng suất
thấp, góp phần nâng cao khả năng sản xuất của đất, tiến tới ổn định tập quán
canh tác của đồng bào vùng cao, tránh tình trạng du canh du cƣ, đốt phá rừng
làm nƣơng, canh tác một vụ rồi bỏ hóa.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để góp phần phát triển canh tác lúa cạn
ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu lƣơng thực tại chỗ, nhất là ở vùng cao và

Hạn hán ƣớc tính thƣờng xuyên ảnh hƣởng đến 19 - 23 triệu ha đất lúa.
Hạn hán nghiêm trọng và thƣờng xuyên ảnh hƣởng đến các vùng đất ở miền
Nam và Đông Nam Á. Điều kiện thời tiết khu vực, địa hình và đặc điểm đất
đai cũng gây ra nguy cơ hạn hán trong và ngoài các khu vực này.
Vấn đề cải tiến giống và kỹ thuật canh tác đã và đang đƣợc đặt ra, việc sử
dụng giống lúa có khả năng thích nghi và chống chịu cao là một biện pháp tiết
kiệm chi phí hữu hiệu nhất. Chính vì vậy, để nâng cao và ổn định sản lƣợng lúa
trong điều kiện phụ thuộc nƣớc trời, nhằm làm giảm thiệt hại do hạn hán gây ra
thì việc xác định, chọn tạo ra các giống lúa cải tiến có khả năng chống chịu và
cho năng suất ổn định đã trở thành một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay.
Mặt khác, tạo ra những giống lúa mang gen chịu hạn cũng là việc làm cần thiết
cho cả những vùng trồng lúa không có đủ điều kiện thủy lợi bởi vì tình trạng
thiếu nƣớc có thể xảy ra ở hầu hết các vùng trồng lúa, theo thống kê có tới 90%
diện tích trồng lúa trên thế giới chịu ảnh hƣởng của khô hạn trong vài giai đoạn
sinh trƣởng.
Ở những vùng nhiệt đới gió mùa dân số tăng nhanh đòi hỏi phải tăng
nguồn cung cấp lƣơng thực. Trong số những cây lƣơng thực thì cây lúa là cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

lƣơng thực cổ truyền chính và có khả năng thích ứng rộng với điều kiện sinh
thái của nhiều vùng. Trong sự phát triển đó, việc mở rộng sản xuất lúa cần tìm
ra đƣợc những giống lúa có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất
thuận ở những vùng khó khăn là một việc làm cấp thiết.
Ở nƣớc ta hình thức trồng lúa cạn đã tồn tại từ lâu đời và cung cấp một
lƣợng lớn lƣơng thực cho nhân dân đồng bào vùng cao. Tuy nhiên cho đến
nay năng suất lúa cạn vẫn còn là một vấn đề lớn đối với các nhà khoa học,
năng suất lúa cạn rất thấp trung bình chỉ đạt 1-2 tấn/ha. Nguyên nhân chủ yếu
ảnh hƣởng đến năng suất là giống, độ phì đất, hạn hán và kỹ thuật canh tác
trong đó yếu tố giống đóng vai trò số một. Qua các công trình nghiên cứu,
nhiều tác giả trên thế giới và Việt Nam đều cho rằng lúa cạn có nguồn gốc từ

Theo Nguyễn Gia Quốc (1994) [16] lại chia lúa cạn làm 2 dạng:
- Lúa cạn thực sự hay còn gọi là lúa nƣơng (rẫy) là loại lúa trồng trên
dốc của đồi núi, không có bờ ngăn nƣớc, luôn không có nƣớc ở chân, cây lúa
sống nhờ nƣớc trời.
- Lúa cạn không hoàn toàn hay còn đƣợc gọi là lúa nƣớc trời là loại lúa
đƣợc trồng ở triền thấp không có hệ thống tƣới tiêu chủ động, cây sống hoàn
toàn bằng lƣợng nƣớc mƣa tại chỗ, có thể có nƣớc dự trữ trên bề mặt ruộng và
cung cấp nƣớc cho cây lúa vào một thời điểm nào đó.
Theo Arraudeau M.A., Xuan V.T (1995) [26] thì ở Việt Nam từ
“upland rice” có nghĩa là lúa rẫy ở Miền Nam, lúa cạn ở Trung Bộ và lúa
nƣơng ở Miền Bắc.
1.3 Nguồn gốc lúa cạn
Lúa cạn là một loại lúa trong hệ thống cây lúa ở Việt Nam. Các nghiên
cứu, kết luận của các tác giả trên thế giới và Việt Nam (Erƣghin, Sasato, Đinh
Dĩnh…) [13] đều cho rằng lúa cạn là do lúa nƣớc biến thành. Trong quá trình
sống của mình cây lúa đã chuyển từ sinh sống dƣới nƣớc lên cạn do yêu cầu
của con ngƣời. Tuy là cây trồng thích ứng rộng và có tiềm năng năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

cao, nhƣng ở mỗi vùng sinh thái khác nhau thì năng suất cũng khác biệt do
khả năng cung cấp nƣớc, dinh dƣỡng… khác nhau.
Lúa nói chung và lúa cạn nói riêng là một trong những cây trồng cổ xƣa
nhất của loài ngƣời. Có rất nhiều ý kiến khác nhau về sự xuất hiện của lúa trồng.
Nhiều ý kiến thống nhất cho rằng lúa trồng xuất hiện ở Châu Á cách đây 8000
năm (Lu.B.R và cộng sự, 1996) [47]. Tổ tiên trực tiếp của lúa trồng Châu Á
(Oryza sativa L.) vẫn còn chƣa có những kết luận chính xác. Một số tác giả nhƣ
Sampath và Rao (1951) [54], Sampath và Govidaswami (1958) [55], Oka (1974)
[52] cho rằng O.sativa đƣợc tiến hoá từ lúa dại lâu năm O.rufipogon, còn các tác
giả khác nhƣ Chatterjee (1951) [32], Chang T.T (1976) [30] lại cho rằng
O.sativa đƣợc tiến hoá từ lúa dại O.nivara. Các nhà khoa học Nhật Bản nhƣ Oka

nông nghiệp nhằm lai tạo và chọn lọc giống lúa.
1.4. Phân loại và yêu cầu về ngoại cảnh của lúa cạn
1.4.1. Phân loại lúa cạn
Theo Nguyễn Thị Lẫm (1999) [13] lúa cạn ngày nay bao gồm hai nhóm:
- Nhóm giống lúa cạn cổ truyền: bao gồm những giống lúa địa
phƣơng, thích nghi cao và tồn tại lâu đời ở những vùng lúa cạn nhƣ các
giống lúa: Mố, Mộ, Lốc…thƣờng có tiềm năng năng suất thấp, nhƣng có
tính chống chịu cao. Những giống này đƣợc nông dân Tây Bắc, Việt Bắc,
Tây Nguyên canh tác lâu đời trên nƣơng rẫy theo dạng định canh. Với tập
quán lâu đời trên nƣơng rẫy có độ dốc lớn, lợi dụng độ phì tự nhiên để
quảng canh, nông dân canh tác lúa cạn gieo trồng một vài vụ trên cùng một
mảnh đất. Khi độ phì tự nhiên đã cạn kiệt dẫn theo năng suất lúa thấp và
giảm nhanh qua hàng năm. Tuỳ nhu cầu lƣơng thực của ngƣời dân và gia
súc nhiều hay ít mà ngƣời ta chặt phá rừng làm nƣơng rẫy rộng hay hẹp.
Đất càng nghèo dinh dƣỡng thì diện tích chặt phá rừng càng rộng… Cứ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

nhƣ thế du canh kéo theo du cƣ. Mất rừng, mất nguồn nƣớc, khí hậu khu
vực thay đổi, hạn hán lũ lụt xảy ra ảnh hƣởng đến năng suất, điều kiện sống
của con ngƣời càng trở nên khó khăn hơn.
- Nhóm giống lúa không chủ động nƣớc hoặc sống nhờ nƣớc trời:
loại này đƣợc phân bố trên những nƣơng bằng, chân đồi, soi bãi có độ dốc
nhỏ hơn 5
o
, có đắp bờ, không có bờ hoặc trên chân ruộng bậc thang đã
đƣợc gia cố bờ chắc chắn để giúp lúa sống nhờ nƣớc mƣa, nhƣng cũng dễ
bị mất nƣớc sau khi mƣa một thời gian ngắn. Ở đây đã có những khu đất
rộng từ vài nghìn m
2
đến vài nghìn ha, đƣợc các dân tộc đầu tƣ sản xuất, có

hút nƣớc tích cực hơn lúa nƣớc. Hiệu suất sử dụng nƣớc của lúa cạn cao,
trong điều kiện hạn lúa cạn chỉ sử dụng 70-80% so với lúa nƣớc. Lúa cạn có
cấu tạo rễ khác biệt với lúa nƣớc, độ dày vỏ rễ lớn hơn rễ lúa nƣớc.
Do chiều dày vỏ rễ lớn hơn lúa nƣớc nên đã giúp cho bộ rễ lúa cạn phát
triển tốt trong điều kiện đất khô hạn.
Trong quá trình sinh sống có một số bị loại thải về sinh thái, một số
cá thể thích nghi đƣợc với môt trƣờng mới là thiếu nƣớc, nhƣng tổ tiên xa
xƣa của lúa cạn là lúa dại mọc ở những vùng trũng ngập nƣớc, thƣờng
xuyên ẩm ƣớt. Vì vậy lúa cạn cũng yêu cầu lƣợng nƣớc nhất định. Để đáp
ứng nhu cầu này, ở những vùng không chủ động nƣớc ngƣời ta thƣờng
gieo lúa cạn trong những tháng có mƣa và ngƣời ta gọi là lúa cạn là lúa
“sống nhờ nƣớc trời”.
Với những giống lúa cạn mới lai tạo, có trong mình hai nguồn gen:
chống chịu thiếu nƣớc và năng suất cao, muốn thu hoạch năng suất cao cần
phải tƣới nhƣng hiệu quả của việc tƣới nƣớc cao hơn đặc biệt là vào lúc làm
đòng. Theo Nguyễn Tuấn Anh – viện trƣởng Viện nghiên cứu Thuỷ nông Bắc
Trung Bộ, lúa cạn chỉ sử dụng 70-80% nƣớc so với lúa nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1.4.2.2. Yêu cầu về đất
- Chọn những giống lúa giữ đƣợc hoặc nâng cao tính chống chịu với
các yếu tố bất lợi của đất nhƣ thiếu lân, nhiễm độc tố nhôm và mangan
trong đất chua mặn và thiếu kẽm, thiếu sắt trong đất kiềm. Những giống
lúa đó thƣờng không có tiềm năng năng suất cao vì đẻ ít, ít hạt, hạt nhỏ…
- Lúa cạn có khả năng cấy đƣợc ở đất nghèo dinh dƣỡng, thiếu lân
và nhiễm độc tố nhôm, kẽm, sắt hơn lúa nƣớc.
- Khi gieo trồng trên đất giàu dinh dƣỡng, đủ nƣớc thì những giống
lúa cạn cổ truyền không cho năng suất cao vì chính tiềm năng của giống
bị hạn chế.
Tóm lại lúa cạn có thể gieo trồng đƣợc trên nhiều chân đất khác

(Triệu tấn)
1961
115,365
18,69
215,647
1970
132,873
23,81
316,346
1980
144,412
27,48
396,871
1990
146,961
35,29
518,556
2000
154,056
38,91
599,355
2001
152,043
39,35
598,316
2002
147,953
38,49
569,451
2003

sau đó diện tích lúa lại giảm dần và thấp nhất xuống tới 147,953 triệu ha năm
2002 và tăng dần đến nay duy trì ở mức khoảng 161,421 triệu ha (năm 2009).
Bên cạnh những đổi mới về giống và các biện pháp kỹ thuật nhƣ bón
phân cung cấp nƣớc và dinh dƣỡng cho lúa đã làm tăng năng suất lúa từ năm
1961 đến năm 2009 là 2,3 lần, đồng thời sản lƣợng lúa cũng tăng lên gấp 3,2
lần so với năm 1961 (Bảng 1.1).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất lúa của 10 nƣớc đứng đầu trên thế giới
năm 2009
Tên nƣớc
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lƣợng
(Triệu tấn)
Ấn Độ
44,10
29,77
131,27
Trung Quốc
29,93
65,90
197,26
Indonesia
12,88
49,99
64,70
Bangladesh

678,68
(Nguồn: FAO STAT năm 2011[59])
Sản lƣợng lúa trên thế giới năm 2009 là 678,68 triệu tấn, có 114 quốc
gia trồng lúa trong đó sản xuất lúa gạo trên thế giới chủ yếu là ở Châu Á,
chiếm khoảng 90% so với tổng sản lƣợng lúa gạo trên thế giới dẫn đầu là
Trung Quốc và Ấn Độ (Bảng 1.2). Mức sản xuất và phát triển chung về lúa
gạo của thế giới vẫn tăng theo mức tăng dân số nhờ những tiến bộ kỹ thuật
đƣa vào nông nghiệp và đồng ruộng cũng nhƣ công tác xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật khai hoang tăng vụ. Trung Quốc là một trong những nƣớc có
đông dân số và cũng là nƣớc có nhiều thành tựu trong chọn lọc cải tiến giống
lúa do vậy Trung Quốc đứng đầu trên thế giới về năng suất với 65,90 tạ/ha và
sản lƣợng với 197,26 triệu tấn ngoài ra Trung Quốc còn đứng thứ hai trên thế
giới về diện tích gieo trồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Việt Nam là một trong 10 nƣớc sản xuất lúa đứng đầu trên thế giới
với diện tích gieo trồng 7,44 triệu ha đạt năng suất 52,28 tạ/ha và sản
lƣợng 38,90 triệu tấn.
Với sự gia tăng dân số quá nhanh đòi hỏi nguồn lƣơng thực trên thế giới
cần phải đƣợc đặc biệt trú trọng, mở rộng và sản xuất tập trung để đáp ứng
nhu cầu lƣơng thực của thế giới hiện nay.
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam
Trải qua hơn 4000 năm lịch sử, cây lúa gắn liền với sự phát triển của
dân tộc. Ở nƣớc ta cây lúa phát triển tốt ở những vùng nhiệt đới ẩm điển hình,
vùng nhiệt đới ẩm không điển hình và cả vùng nhiệt đới núi cao nếu điều kiện
đất và nƣớc cho phép.
Qua quá trình phát triển nông dân Việt Nam đã có nhiều thành tựu trong
việc sản xuất lúa gạo nhƣ:
- Xây dựng và phát triển các cánh đồng lúa nƣớc khắp nơi trên nền tảng
cải tạo đất đai và phát triển công trình thuỷ lợi, tăng diện tích tƣới tiêu. Có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status