nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương có triển vọng tại trung tâm giống cây trồng tỉnh vĩnh phúc - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN DUY HÙNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG
ĐẬU TƢƠNG CÓ TRIỂN VỌNG TẠI TRUNG TÂM
GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Thái Nguyên - 2014
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn.
các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi
rõ nguồn gốc.

Vĩnh phúc, ngày 12 tháng 10 năm 2014
Ngƣời viết cam đoan
Nguyễn Duy Hùng
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Khoa sau đại học, Lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, Lãnh
đạo và cán bộ Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo và cán bộ

Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước . 5
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới 5
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam 12
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu: 25
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: 25
2.3. Nội dung nghiên cứu 253
2.4. Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3.2.3. Tình hình sâu bệnh hại của các giống khảo nghiệm trong vụ Xuân năm
2014 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 49
3.2.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khảo nghiệm
trong vụ Xuân năm 2014 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
1. Kết luận 54
2. Đề nghị 54

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT CSDTL : Chỉ số diện tích lá
Đ/C : Đối chứng
CV : Hệ số biến động
CS : Cộng sự
KNTLVCK : Khả năng tích lũy vật chất khô
M
1000
hạt : Khối lượng 1000 hạt
NSLT : Năng suất lý thuyết

Bảng 3.6. Năng suất các giống đậu tương tham gia thí nghiệm tại Trung tâm
Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 48
Bảng 3.7. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống khảo nghiệm 48
Bảng 3.8. Đặc điểm hình thái và khả năng chống đổ của các giống khảo nghiệm 49
Bảng 3.9. Tình hình sâu bệnh của các giống đậu tương khảo nghiệm 49
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu
tương khảo nghiệm 52

vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang

Hình 3.1. Năng suất thực thu vụ Xuân và vụ Đông của các giống tham gia thí
nghiệm 50
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merrill) còn gọi là cây đậu nành là

2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Đậu tương đã được trồng ở nước ta từ rất lâu. Trước cách mạng tháng
8/1945 diện tích đậu tương còn rất ít mới đạt 32,200 nghìn ha (1944), năng
suất thấp 4,1 tạ/ha. Sau khi đất nước thống nhất (1976) diện tích trồng đậu
tương bắt đầu được mở rộng 39,40 nghìn ha và năng suất đạt 5,3 tạ/ha. Sau đó
diện tích tăng lên rất nhanh, đến năm 1996 là 110,30 nghìn ha, năng suất đạt
11,1 tạ/ha (Ngô Thế Dân và các CS, 1999) [6], đến năm 2012 nước ta trồng
được 120,751 nghìn ha đậu tương với năng suất bình quân 14,517 tạ/ha, sản
lượng đạt 175,295 nghìn tấn (FAOSTAT, 2014) [28].
Nước ta định hướng sắp tới cho sản xuất nông nghiệp là không thiên về
tăng diện tích trồng trọt mà thiên về xu hướng tăng năng suất cây trồng trên
đơn vị diện tích để tăng sản lượng. Trong đó giống là yếu tố quyết định năng
suất và khả năng chống chịu là tiền đề cho năng suất khi đảm bảo các yếu tố
ngoại cảnh thì muốn đột phá năng suất thay đổi giống là tất yếu.
Vĩnh phúc là một trong những tỉnh đi đầu trong việc thâm canh và áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất đậu
tương nói riêng. Cùng với định hướng chung của cả nước và nhu cầu sử dụng
giống đậu tương mới của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng
suất của một số giống đậu tƣơng có triển vọng tại Trung tâm giống cây
trồng tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm góp phần tìm ra giống tốt phục vụ cho sản xuất
đậu tương tại Vĩnh phúc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triển
tốt, cho năng suất cao và ổn định tại Vĩnh phúc.
3. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương

trọng và cần thiết. Như vavilop nhà khoa học người Nga đã nói “Chọn giống
có thể coi như một môn khoa học như là một nghệ thuật như một lĩnh vực sản
xuất của nền sản xuất nông nghiệp”.
Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sự
tác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt. Cùng một khu vực
trồng trọt các giống khác nhau khả năng cho năng suất khác nhau. Do vậy
trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất đậu tương nói riêng việc
xác định và tìm ra được giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện
từng vùng miền để chúng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao đem lại
hiệu quả kinh tế, có ý nghĩa thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất đậu tương phát
triển là rất cần thiết. 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tƣơng trên thế giới và trong nƣớc
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới.
1.2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới.
Hiện nay, cây đậu tương đã được trồng ở khắp các Châu lục và là cây lấy
hạt, lấy dầu quan trọng trên thế giới và đứng thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô.
Mặc dù cây đậu tương có nguồn gốc từ Viễn Đông nhưng khả năng thích ứng
rộng nên nó được phân bố khá rộng từ 40
0
Vĩ Bắc đến 40
0
Vĩ Nam (Ma Thị
Phương, 2004) [16]. Trong toàn bộ sản lượng cây lấy dầu trên thế giới, sản
lượng cây đậu tương tăng từ 32% (năm 1965) đến 50% (trong những năm 80).

104,9
23,0
241,1
2013
111,2
24,8
276,4
(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [28]
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ :
-
2009-2013
dao 99,3-111,2 ,
năm 2013 111,2
.
-
-
/ha.
- Về Sản lượng: Sản lượng đậu tương trong những năm gần đây có
những biến động nhỏ. Trong vòng 5 năm từ năm 2009-2013 sản lượng đậu
tương tăng 53,0 triệu tấn, tương đương với 19,18%. Năm 2013, sản lượng đậu
tương đạt lớn nhất 276,4 triệu tấn; năm 2009 sản lượng thấp nhất là 223,4
triệu tấn và năm 2010 và năm 2011 sản lượng đậu tương gần như nhau là
265,2 triệu tấn (2010), 262,0 (2011) triệu tấn. Nhưng đến năm 2012 thì sản


Năng
suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)

Mỹ
30,79
26,6
82,05
30,70
29,1
89,48
Brazil
24,93
26,3
65,7
27,86
29,3
81,7
Argentina
17,57
22,8
40,1
19,42
25,4
49,3
Trung Quốc
6,75

cứu khoa học chọn tạo giống phải tìm ra được các giống mới có năng suất
cao, ổn định. Đó là một việc làm cần thiết và mang tính cấp bách. Muốn thực
hiện được điều đó cần phải đẩy mạnh phát triển nền khoa học kỹ thuật, đặc
biệt là khoa học kỹ thuật chọn tạo giống. Trong sản xuất nông nghiệp, giống
luôn giữ một vai trò quan trọng, chọn tạo giống đậu tương có năng suất cao,
ổn định, thích hợp với các vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau là một trong
những hướng chính trong chương trình chọn tạo giống đậu tương (Phạm Văn
Thiều, 2006) [15].
Trên thế giới công tác chọn giống đang tập trung vào một số vấn đề sau:
- Nhập nội giống sau đó bồi dưỡng cho thích nghi với từng vùng
sinh thái.
- Thu thập nguồn vật liệu, sau đó lai tạo, chọn lọc ra những giống tốt
phục vụ cho sản xuất.
- Khảo nghiệm các giống ở các vùng sinh thái khác nhau để tìm ra khả
năng thích ứng của các giống với từng vùng sinh thái.
- Dùng các tác nhân vật lý, hoá học gây đột biến, tạo ra các giống mới
có nhiều đặc tính tốt.
- Xác định đậu tương trên địa bàn thế giới và những nước có sản lượng cao.
Hiện nay trên thế giới đã thành lập nhiều Viện và Trung tâm chọn
giống. Đã xây dựng những mạng lưới khảo nghiệm đậu tương, bao gồm:
- SEARCA (Trung tâm đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp cho vùng
Đông Nam Châu á.
- PPCCMAC (Chương trình hợp tác nghiên cứu thực phẩm ở các nước
Trung Mỹ).
- INTSOY và ISVES (Chương trình đậu nành quốc tế). 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/



10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ suất cao, phản ứng yếu với ánh sáng, chống chịu sâu bệnh tốt, hàm lượng
protein cao, dễ bảo quản và chế biến. Đậu tương của Mỹ tăng liên tục và phát
triển rất nhanh 40 năm qua. Diện tích tăng 60 lần, sản lượng tăng 200 lần. Cụ
thể, năm 2005 diện tích trồng đậu tương của Mỹ là 28.842.260 ha với năng
suất 28,715 tạ/ha, sản lượng là 82.820.048 tấn (theo thống kê của FAOSTAT
Database năm 2007). Trong tương lai sản xuất đậu tương ở Mỹ sẽ tăng cao
bởi nhu cầu đối với dầu đậu tương khá cao. ở Mỹ người ta có thể sản xuất dầu
diesel - sinh học từ đậu tương và hạt cải. Tập đoàn nông nghiệp Louis Drey
Fus tuyên bố sẽ xây dựng một cơ sở sản xuất Biodiesel lớn nhất thế giới. Tại
đây sẽ có cơ sở ép dầu đậu tương với công suất mỗi năm 1,3 triệu tấn đậu
tương hạt để đạt sản lượng 260.000 tấn dần.
Tại ấn Độ, Saigo B.B và Tapoli P.N đã dùng nguồn gen kháng bệnh để
tiến hành lai với 3 cặp lai giữa các giống kháng bệnh với giống mẫn cảm năng
suất cao. Kết quả đã tạo ra dòng từ quần thể phân ly có nãng suất cao 3,0-4,0
tấn/ha với mức kháng bệnh trung bình. Năm 1963, ấn Độ đã bắt đầu khảo
nghiệm các giống địa phương và nhập nội tại trường Đại học Tổng hợp
Dathga. Năm 1967 thành lập chương trình toàn ấn Độ với nhiệm vụ: tạo ra và
thí nghiệm giống mới. Đã tạo ra một số giống có triển vọng như: KH2b2,
MACS 13, J 203, J 231, DS 76-16, DS 74-24-2.
Ở Trung Quốc có nhiều thành công nghiên cứu khoa học về đậu
tương. Một trong số thành tựu đó là tạo ra được giống Tiefeng 18 do xử lý
bằng tia gama, chống chịu sâu bệnh cao, không bị đổ. Phẩm chất tốt. Ngoài
ra còn có giống Heioun N
0
6, Heioun N

Praziníc, 1987 cho rằng các yếu tố di truyền sinh thái có ảnh hưởng rõ rệt đến
chiều cao cây, độ cao đóng quả, số đốt hữu hiệu, chiều dài đốt, số quả và số
hạt/thân. Khối lượng 1000 hạt và khối lượng hạt/cây.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu á (AVRDC) đã thiết
lập hệ thống đậu tương quốc tế (Soy bean Evaluatron Traial - Aset). Giai đoạn
1 đã phát triển trên 20.000 dòng, chọn tạo và gửi đến 164 nhà khoa học của
56 nước nhiệt đới và á nhiệt đới. Kết quả đánh giá giống Aset với các giống
địa phương đã phóng thích được 21 giống trên 10 quốc gia (AVRDC, 1993)
(Phạm Văn Biên và CS, 1996) [4]. Ví dụ giống đậu tương AK03, bắt nguồn
từ giống đậu tương nhập nội G 2261 được đưa vào mạng lưới sản xuất năm
1998 ở Việt Nam, giống AGS 292 tại Thái Lan, 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chương trình chọn tạo giống đậu tương ở Châu á chú trọng 2 hướng là:
đậu tương ăn hạt và làm rau (quả xanh đóng hộp). Năm 1992, AVRDC đã khảo
nghiệm 328 mẫu giống đậu tương ăn hạt ở 23 nước và 477 mẫu giống đậu
tương làm rau ở 20 nước. Giống AGS 129 đã được đánh giá cao ở II AT trong
cả 2 vụ Hè và Thu (AVRDC 1993) (Phạm Văn Biên và CS, 1996) [4].
Ngoài ra nguồn gen của đậu tương còn được lưu giữ ở 5 tỉnh của Trung
Quốc gồm bộ sưu tập gen với 12.390 loại, ở AVRDC đến cuối năm 1978 bộ
sưu tập gen có tới 12.005 bản thiết kế, kể cả một số phiên bản, hầu hết là bộ
sưu tập của bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và Châu á. Bộ sưu tập của Hoa Kỳ đã
lưu giữ bởi 10.000 bản trong bộ sưu tập của họ ở Missisipi và Ilinon, ấn Độ là
5.800 bản gen, Nhật Bản 3.541 bản gen, Nam Triều Tiên 3.130 loài đậu tương
hoang dại (Theo Tài nguyên thực vật Đông Nam á - Tập 1,1996) [18].
Với bộ sưu tập gen của các nước khác nhau trên thế giới, cùng với

Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(nghìn tấn)
2009
147,000
14,639
215,200
2010
197,800
15,096
298,600
2011
181,390
14,694
266,538
2012
120,751
14,517

175,295

2013
117,191
14,361
168,296
(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [28]

Nhìn chung việc sản xuất đậu tương của nước ta những năm gần đây đã
có những chuyển biến rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng. Đặc biệt có sự
giảm rõ rệt về năng suất trong khi nhu cầu sử dụng đậu tương ngày càng tăng
lên. Vì vậy cần phải chọn được những giống có năng suất cao.
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam
Tốc độ phát triển nhanh của đậu tương được thể hiện rõ nhất từ năm
1983 - 1993. Việt Nam đã rất coi trọng đầu tư nghiên cứu khoa học và đã bắt
đầu phát huy được tác dụng đối với sản xuất. Đặc biệt những năm 90 chúng ta
đã có những bước phát triển đột phá về giống đậu tương mới. Nhiều công trình
nghiên cứu được tiến hành, công tác thu thập, nhập nội giống đậu tương do
Viện khoa học kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam tiến hành và lưu trữ được 5.000
dòng từ các địa phương trong cả nước và nhập nội từ nước ngoài. Chủ yếu từ
các nước Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ, ấn Độ, Brazil, Australia. 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Trong những năm 1957-1965 trạm đậu đỗ Định Tường đã thí nghiệm
52 giống đỗ địa phương và một số giống nhập nội (chủ yếu ở Trung Quốc) đã
chọn ra được 2 giống tốt, được phổ biến mạnh ra sản xuất đại trà, đó là:
+ Giống V70, gốc là giống Hoa Tuyền ở Trung Quốc, thích hợp cho vụ
Xuân, Hè ở miền Bắc Việt Nam.
+ Giống V71, gốc là giống “Cáp quả địa” của Trung Quốc, thích hợp
cho vụ Đông ở miền Bắc Việt Nam.
Ở miền Nam, đã thu thập tập đoàn giống đậu tương từ những năm
1961-1972 ở trung tâm Eakmat (Đắc Lắc), Hưng Lộc, Long Khánh (Đồng
Nai) và các giống đậu tương nhập nội từ Hoa Kỳ, Đài Loan, Trung Quốc,
Brazil, Thái Lan. Năm 1974, Tổng nha nông nghiệp (chính quyền Sài Gòn),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status