Khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ổi trồng tại đại học nông nghiệp hà nội - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây ăn quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng,
đặc biệt là giàu vitamin, nhất là các vitamin A, vitamin C rất cần thiết cho cơ
thể con người. Hoa quả tươi là một món ăn rất có ích nó không chỉ cung cấp
chất khoáng và nhiều loại vitamin khác nhau, hoa quả còn có tác dụng rất tốt
trong việc tiêu hóa thực phẩm.
Cây ăn quả được coi là một ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy sự phát
triển ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung. Sự điều
phối thị trường mua bán hoa quả cả sản phẩm tươi cũng như sản phẩm chế
biến, tạo nên sự giao lưu hàng hóa ngày càng rộng rãi và trở thành một nhân
tố kích thích cho sự phát triển cây ăn quả trên phạm vi toàn thế giới.
Ở Việt Nam, sau khi vấn đề lương thực được giải quyết một cách cơ
bản thì nhu cầu trái cây tươi ngày càng một gia tăng. Sự giao lưu hàng hóa
trái cây giũa các vùng miền trong cả nước diễn ra khá sôi động. tạo ra một thị
trường trái cây phong phú và đa dạng.
Ngày nay đời sống được nâng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu trái cây
đang có xu hướng ngày càng tăng đứng trước điều đó nhà nước ta nhận thấy
được tầm quan trọng của ngành cây ăn trái đối với nền kinh tế.
Trồng cây ăn quả ở nước ta đã có từ rất lău đời, do đó mà dân ta đã có
kinh nghiệm quý báu được lưu truyền từ đời này sang đời khác, từ thế hệ này
sang thế hệ khác, nó là một bộ phận quan trọng tất yếu của sản xuất nông
nghiệp ở hầu hết các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Phát triển cây ăn quả là một giải pháp tốt cho việc giải quyết các vấn đề kinh
tế xã hội, phát triển sản xuất một cách lâu dài ổn định, phù hợp với nền nông
nghiệp thủ đô.

Gia Lâm- HN nhằm chọn lọc giống thích ứng cho phát triển cây ăn quả vùng
đồng bằng sông hồng.
1.2.2 Yêu cầu
-Theo dõi, đánh giá hình thái: than, cành, lá của một số giống ổi
-Theo dõi , đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển về khả năng ra lộc cành.
-Khảo sát sự phân bố quả trên cành
-Theo dõi, đánh giá về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của
một số giống ổi.

Khoa Nông học

2

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là dẫn liệu khoa học về kỹ thuật trồng và
chăm sóc cho cây ổi, là tài liệu tham khảo và nghiên cứu về một số giống ổi.
Đóng góp vào việc mở ra triển vọng phát triển nông nghiệp bằng các
biện pháp kỹ thậu thâm canh tiên tiến hiện đại.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho các
địa phương, doanh nghiệp, hộ gia đình khi sản xuất một số giống ổi, nhờ áp

rừng ổi, có những bụi cao đến 20m (trong khi ổi trồng, chỉ ở mức 10 m cao)
Người châu Âu biết đến ổi khi họ đặt chân đến Haiti và dùng ngay tên gọi của
dân Haiti để chỉ trái cây ngon ngọt này. Các thủy thủ Tây Ban Nha và Bồ
Đào Nha đã đem cây đi khắp nơi. Ổi chỉ đến Hawaii vào đầu thế kỷ 18 và sau
đó đến các hải đảo trong Thái Bình Dương.
Có khoảng 100 loài khác nhau, mọc thành bụi hay tiểu mộc. Loài
được trồng rộng rãi nhất là P. guajava. Ngoài ra loài P. guineense (ổi
Brazil) được cho lai tạo với P. guajava để cho loài ổi có khả năng chịu
đựng thời tiết lạnh, cho trái tuy nhỏ nhưng lại nhiều hơn. Một số loài đáng
chú ý như P.littorale var.littorale (yellow strawberry guava) cho trái tương
đối lớn, ngọt, vàng; loài P.littorale var. longipes (red strawberry guava) cho
trái màu đỏ tím, có vị dâu tây.
Một số chủng được trồng tại Hoa Kỳ như:
- ‘Beaumont’: gốc từ Oahu (Hawaii) quả tròn, to, thịt màu hồng nhạt, vị
hơi chua.

Khoa Nông học

4

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

- ‘Red Indian’, gốc từ Florida-1945: quả vàng nhạt, rất thơm, thịt hồng
nhạt khá ngọt.


Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

Ổi thích khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 – 4.000 mm phân
bố tương đối đều thì không phải tưới. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay
đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả
năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và
hơn. Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do
đó không bị ngạt.. Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết. Có thể
lợi dụng đặc điểm này chủ động điều khiển mạch nước ngầm bằng phương
pháp tưới tiêu để cho rễ ăn nông ở lớp đất mặt nhiều màu mỡ.
Ổi trồng được ở nhiều loại đất, pH thích hợp từ 4,5 đến 8,2. Tất nhiên
muốn đạt sản lượng cao chất lượng tốt phải chọn đất tốt, sâu và phải bón phân
đủ và hợp lý.
Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão bị rách lá, sẽ rụng
quả. Vậy nên chọn chỗ khuất gió hoặc trồng hàng rào chắn gió.
2.3 Vai trò của cây ổi
Giá trị dinh dưỡng của quả ối khá cao.
Quả ổi chín để ăn tươi, làm đồ hộp, nước ổi, mứt ổi… quả non, búp ổi,
vỏ thân và rễ có nhiều vitamin dùng làm thuốc chữa bệnh ỉa chảy và kiết lỵ.
100 gram phần ăn được của quả chứa:
- Calories 36-50 cal
- Chất đạm 0.9-1.0 g
- Chất béo 0.1-0.5 g

Quả ổi được xem như một trái cây bổ dưỡng, nguồn cung cấp các
vitamin A và C (tùy giống 100 gram có thể cho đến 1 gram Vitamin C), đa số
vitamin tập trung trong phần thịt sát với lớp vỏ mỏng bên ngoài quả. Ổi được
dùng ăn sống hay chế tạo thành bánh nhão (custard), kem và nước giải khát,
thạch jelly. Tại vùng Châu Mỹ Latin có món tráng miệng thông dụng Cascos
de guayaba làm bằng trái ổi, bổ đôi, bỏ ruột, nấu chín trộn chung với cream
cheese.
Cây ổi là loại cây ăn quả quen thuộc, cây ổi có thể trồng xen với các
cây trồng khác để giúp hạn chế một số bệnh trên cây trồng. Hơn nữa, cây ổi
đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng cây.

Khoa Nông học

7

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

Bảng 2.1 Hiệu quả kinh tế của một số cây ăn quả
so với cây thực phẩm ở Ấn Độ
Cây trồng

Hiệu quả kinh tế

Năm lấy số liệu

Xoài

11326

1983-1984

Cam

9529

1983-1984

ổi

6132

1983-1984

táo bom

11326

1983-1984
( Nguồn: Trồng cây ăn quả ở Việt Nam)

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ổi trên Thế Giới và Việt Nam
Ổi là một loại thực vật khỏe, có thể thích nghi với các điều kiện khí hậu
từ ẩm đến khô, ngoài ra chúng còn có khả năng sinh trưởng và phát triển ở
những vùng lạnh và có tuyết rơi. Vì vậy, sản lượng ổi là rất lớn và được trồng
ở rất nhiều nước trên Thế Giới.

Giống như một số loại quả nhiệt đới, ổi có thể chế biến thành một số
sản phẩm:
. Nước ổi trong: Tuỳ thuộc vào từng giống ổi mà sản phẩm có màu sắc
từ trắng trong hoăc hồng và vàng với hương vị hấp dẫn, đặc trưng cuả ổi.
. Necta ổi: Được chế biến từ pure hoặc quả tươi, hàm lượng thịt quả
của sản phẩm từ 25 - 50%. Sản phẩm có trạng thái lỏng, hơi sánh, hương vị
hấp dẫn đặc trưng.
. Nước ổi cô đặc: Sản phẩm được chế biến bằng cách cô đặc nước quả
tự nhiên với hàm lượng chất khô đạt 40 - 45%.
Hiện nay, tình hình sản xuất nước ổi rất sôi động. Trên thế giới, các sản
phẩm nước quả từ ổi đã được sản xuất nhiều nhưng chủ yếu là nước ổi cô đặc,
tiếp đến là các sản phẩm đóng hộp khác. Chúng là một trong những mặt hàng
chế biến từ ổi được các thị trường lớn như Mỹ, Canada, Anh...ưa chuộng. Ở
Việt Nam, quả ổi đang được chế biến thành nước quả và đã có một số nhà
máy chế biến như Nhà máy xuất khẩu Đồng Giao, Công ty sữa
Vinamilk...nhưng công suất còn hạn chế. Các sản phẩm được sản xuất hiện có
trên thị trường chủ yếu ở dạng Necta và được chế biến từ pure nhập khẩu của
nước ngoài.

Khoa Nông học

9

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

10

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

. Ổi trắng Ấn Độ. Có nguồn gốc từ Florida (Mỹ). Quả có kích thước
nhỏ, hình hơi tròn, đường kính quả từ 5 - 7cm. Thịt quả dày, có màu trắng, ít
hạt và hương thơm mạnh.
2.5.2 Các giống ổi ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ổi được trồng ở cả hai miền Nam và Bắc. tuy nhiên, chỉ ở
Miền Nam ổi mới được trồng tâoj trung và quy hoạch thành từng vùng lớn
như ở đồng bằng sông Cửu Long dọc đường số 4 hoặc các vùng lân cận thị
xã Cam Ranh.
Tùy thuộc vào đặc điểm quả và nguồn gốc cũng như địa điểm phân bố,
nước ta có các giống ổi sau:
:. Ổi Bo Thái Bình. Cây cao 3- 4m, quả to (trọng lượng trung bình
100-200g/quả), cùi dày, ruột nhỏ, ít hạt, thịt quả giòn và thơm. Đây là giống
ổi rất thích hợp cho mục đích ăn tươi và chế biến đóng hộp.
. Ổi Đào. Đây là các giống ổi ruột có màu đỏ. Quả có hình cầu, cùi dày,
ruột bé có màu hồng đào, ít hạt. Trọng lượng quả từ 40 - 50g/quả, thịt quả
mềm, khi chín có mùi thơm hấp dẫn. Giống ổi này rất thích hợp cho mục đích
ăn tươi cũng như chế biến các dạng nước uống, pure.
. Ổi Mỡ. Quả có hình tròn, nhỏ, trọng lượng quả từ 40 - 50g, thịt quả
dày, mịn, màu trắng, ruột bé, ít hạt. Khi chín, vỏ có màu vàng trắng, thịt quả
có mùi thơm mạnh. Giống ổi này rất thích hợp cho mục đích ăn tươi cũng như

có thu nhập vài chục triệu đồng/năm.
Ổi Trắng Số 1
Giống ổi trắng số 1 do viện cây lương thực và cây thực phẩm chọn lọc
từ tập đoàn giống ổi trắng nội malaixia, được bộ nông nghiệp và PTNN công
nhận là giống quốc gia năm 2000. giống ổi trắng số 1 cho 2 vụ quả /năm vào
tháng 7-8 và tháng 3-4; năng suất đạt 6-8 tấn/ha(tuổi 1), 12-15 tấn/ha(tuổi 2),
25-35 tấn/ha(tuổi 3); quả to 250-300g/quả; khi chin có màu xanh, ăn giòn,
thơm, ít hạt, hiệu quả kinh tế cao. Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh và
các điều kiện khó khăn.
Ổi Đài Loan
Quả rất ngon. Giống ổi này có vị man mát, hơi xốp, mà lại giòn, mùi
thơm nhè nhẹ.
Cây ổi từ lúc trồng đến lúc ra hoa khoảng 8 tháng, từ lúc ổi ra hoa đến
khi thu hoạch khoảng 2 đến 2,5 tháng.
Thu hoạch ổi khi ổi chín khoảng 70% là thời điểm trái ổi ăn giòn nhất,
nếu thu trễ sẽ mất đi độ giòn, xốp. với giá bán tại chỗ khoảng 8.500-11.500
đồng/kg. giống ổi đài loan đã thổi một luồng gió mới vào doanh thu người
trồng cây ăn trái.

Khoa Nông học

12

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

13

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

Số đất đai sử dụng cho nông nghiệp là trên 70 vạn ha, chiếm 56% tổng
diện tích tự nhiên của vùng, trong đó 70% đất có độ phì trung bình trở lên.
Vùng có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông
Thái Bình nên nguồn nước rất phong phú. Vùng còn có bờ biển dài, điều kiện
khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông
nghiệp nói chung và trồng cây ăn quả nói riêng.

Khoa Nông học

14

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

. Chăm sóc thí nghiệm : tiến hành chăm sóc, bón phân, làm cỏ, xới
xáo và cắt tỉa cành theo quá trình kĩ thuật hiện đang áp dụng ở bộ môn Rau
Hoa Qủa khoa Nông Học.
Trong quá trình chăm sóc phải thường xuyên tỉa bỏ những lá
già,cành tăm…trong tán để vườn ổi luôn thông thoáng, giảm sâu bệnh.
Mùa khô dung cỏ rác, rơm rạ, lá khô tủ xung quanh gốc, tưới nước giữ
ẩm thường xuyên cho cây.
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
 Khảo sát đặc điểm hình thái cây
-Đo chiều cao cây : Mỗi giống 5 cây, đo từ gốc tới đỉnh sinh trưởng cao
nhất
- Đo chiều rộng tán : Mỗi giống 5 cây, đo ở 4 phía
- Đếm số cấp cành ở 4 phía
 Khảo sát đặc điểm hình thái lá
- Đo chiếu dài lá: Mỗi giống 30 lá, đi từ gốc lá đến đỉnh lá.
- Đo chiều rộng lá: Mỗi giống 30 lá, đo chỗ rộng nhất của lá.
- Đếm số gân trên lá: Mỗi giống 30 lá.
 Khảo sát đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây
- Thời gian ra lộc, cành :theo dõi ở mỗi giống tất cả các cây thí nghiệm.
- Chiều dài và động thái tăng trưởng cành lộc: mỗi giống 30 cành, 10
ngày 1 lần, đo khi lộc cành nhú ra được 1cm.
-



x=

∑x
i =1

i

n

x : trug bình mẫu

x1: giá trị quan sát thứ i
n: dung lượng mẫu
n

s2 =

∑ (x
i =1

i

− x) 2

n −1

n-1 là bậc tự do mẫu
s2
Sx =

phụ thuộc vào từng loại giống và các yếu tố ngoại tác động như chăm sóc,
điều kiện dinh dưỡng.Chiều cao cây và chiều rộng tán còn là một đặc điểm
phản ánh khả năng tổng hợp chất hữu cơ của giống và một phần phản ánh
dinh dưỡng có trong đất trong suốt thời gian sinh trưởng của cây.
Nếu điều kiện thời tiết không thuận lợi và chăm sóc không đảm bảo thì
chiều cao cây và chiều rộng tán sẽ không đạt được chiều cao của giống. chiều
cao cây và chiều rộng tán là chỉ tiêu để đánh giá sự sinh trưởng mạnh hay yếu
của cây, là yếu tố góp phần quyết định năng suất.
Đánh giá chỉ tiêu mức độ tăng trưởng chiều cao giữa các giống có ý
nghĩa quan trọng giúp chúng ta có những nhận định bước đầu về tiềm năng
sinh trưởng phát triển của giống, và là cơ sở để có những tác động kỹ thuật
phù hợp nhất giúp cây phát triển tốt.

Khoa Nông học

18

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

Bảng 4.1 Chỉ tiêu hình thái của các giống ổi
Đvt: cm
Chỉ tiêu

Chiều

123.1

111.3

111.9

41.8

42.7

40.3

40.4

trung bình
124.8
117.25
41.3

Qua bảng 4.1 ta thấy các giống khác nhau thì chiều cao và chiều rộng
tán khác nhau.
Trong đó giống ổi Đài Loan có chiều cao và chiều rộng tán là lớn nhất
đạt 273.9 cm và rộng phía đông là 126.4 cm, phía tây là 126.8 ,phía nam là
123 cm, phía đông là 123.1, rộng trung bình 124.8cm.
Giống ổi Trắng số 1 có chiều cao và chiều rộng tán bé nhất,cao
90.90cm,rộng phía đông 41.8cm,phía tây 42.7cm, phía nam 40.3cm, phía bắc
40.4cm, trung bình rộng 41.3cm, do giống này còn ít tuổi hơn so với giống
Đài Loan và Đông Dư.
Với hệ số biến động CV%= 7.5% của chiều cao cây,cho ta thấy sai số
thí nghiệm
+ Các đợt cành hình thành và phát triển trong mùa xuân gọi là cành
xuân,mùa hè gọi là cành hè,mùa thu gọi là cành thu,mùa đông là cành đông.
* Các cây ăn quả ôn đới và một số cây ăn quả á nhiệt đới không có
cành đông.ở thời kì này cây rụng lá và ở trong tình trạng ngũ nghỉ.phần nhiều

Khoa Nông học

20

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

các loại cây ăn quả thân gỗ trồng ở miền Bắc nước ta,nơi có một mùa đông
lạnh nên đa số cành quả là cành mùa xuân.
* Cấp cành và các quy luật sinh học của cấp cành.
Trên thân cây ăn quả(loại cây thân gỗ)có phân bố các cấp cành khác
nhau:
+Cành cấp 1:phát sinh từ trục chính của thân cây.
+Cành cấp 2:phát sinh từ cành cấp 1.
Theo thứ tự này cây thường có tới các cành cấp 5,cấp 6.các cành
cấp 5 thường là nhửng cành mang quả(đối với cây nhân giống vô tính).sau khi
thu hoạch quả người ta thường cắt bỏ những cành quả hoặc những cành này
tự khô và rụng đi và những cành mẹ,cành quả khác lại tiếp tục xuất hiện.ở vị
trí các cấp cành số 4,5 thì cành quả và cành mẹ thường xen kẽ
nhau(cam,quýt,chanh,bưởi…là những ví dụ) hoặc đa số là cành quả(ví

7. Tỉ lệ của mắt ghép,cành giâm,cành chiết ở cam quýt tăng từ cấp cành
thấp đến cấp cành cao.trên đây là những quy luật quan trọng có tác
động đến các biện pháp nhân giống đạt hiệu quả cao.
Bảng 4.2 Số cấp cành trung bình 4 phía của các giống
Giống

Đài loan

Đông dư

Trắng số 1

phía
Đông

5.0

4.4

2.6

Tây

4.4

4.2

2.8

Nam


Khoa Nông học

22

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

ngoại cảnh và kĩ thuật chăm sóc. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ức chế sự
tạo thành lá và sinh trưởng của lá. Khi gặp nhiệt độ thấp lá sinh trưởng chậm
nhưng phiến lá dài hơn
Vì vậy luôn giữ cho lá xanh tốt, rụng đúng kỳ hạn, không rụng lá đột
ngột hoặc rụng lá bất bình thường, tạo mọi điều kiện để lá chuyển lục tốt, tìm
mọi biện pháp để tăng cường khả năng đồng hóa của cây đến tôí đa.
Trong cung một loại cây trồng, các giống khác nhâu thì có đặc điểm về hình
thái không giống nhau. Cả về chiều cao, số lá, số cành trên thân chính và cả
màu sắc các bộ phận trên cây. Nghiên cứu chỉ tiêu này giúp chúng ta có nhận
định bước đầu để nhận biết từng giống, đồng thời cũng qua chỉ tiêu này giúp
chúng ta có cơ sở chọn ra những giống có đặc tính phù hợp với điều kiện sản
xuất của từng vùng. Chỉ tiêu về hình thái của các giống cũng là một chỉ tiêu
đáng quan tâm trong công tác chọn giống cây trồng.
Đặc điểm về lá là chỉ tiêu quan trọng giúp chúng ta nhận dạng các
giống ổi khác nhau.
Các giống khác nhau thì màu sắc lá cũng khác nhau.
Bằng quan sát trực tiếp cùng với kết quả đo đếm , chúng tôi nhận thấy


5.0

26

Khoa Nông học

23

Trường ĐHNN Hà Nội


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CTBK52

Nguyễn Thùy Dung -

Từ bảng trên ta thấy giống Đài Loan có chiều dài và chiều rộng,số gân
lá lớn nhất(dài trung bình đạt 12.88cm, rộng 5.61cm,số gân là 32), giống
Đông Dư có chiều rộng bé nhất,giống ổi trắng số 1 có số gân bé nhất là 26
Với hệ số biến động của chiều dài lá là CV%=10.9%, chiều rộng lá có CV
%=10.1%,gân lá có CV%=10.4% nên sai số thí nghiệm được chấp nhận
Bảng:4.4 Động thái ra lá của các giống trong vụ thu 2010
Đvt:số lá
Giống
Ngày theo dõi
11-7
21-7
31-7
10-8

16.6
18.6
21.5
24.5

0.0
2.9
5.9
9.1
12.3
15.5
19.5
22.5
24.5
26.5

Từ bảng 4.4 ta thấy 20 ngày đầu theo dõi, số lá tăng nhanh ở giai đoạn
này. ở hầu hết các giống đều tăng 3-4 lá. Trong đó vẫn là giống Đài Loan đạt
8.5 lá, tiếp đến là giống ổi Trắng Số 1 đạt 5.9 lá, cuối cùng là giống Đông Dư
đạt 5.8 lá. Sau đó các giai đoạn tiếp theo, tất cả các giống có xu hướng tăng
chậm lại và đạt tối đa số lá vào thời kỳ thu hoạch.
Cuối cùng ta nhận thấy cành lộc của giống đài loan có số lá lớn nhất đạt 28.3
lá, giống thấp nhất là giống đông dư đạt 24.5 lá.
Giống Đài Loan có số lá trên cành lộc lớn nhất,khả năng sinh trưởng
phát triển mạnh nhất. Từ đó khả năng cho quả và nuôi dưỡng quả tốt.

Khoa Nông học

24


Trường ĐHNN Hà Nội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status