Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của một số giống hoa Lay ơn mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế" - Pdf 19



181
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LAY ƠN MỚI
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ðỗ ðình Thục, Hồ Công Hưng, Hoàng Thị Thái Hòa
Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu ñược tiến hành trên 8 giống hoa lay ơn mới gồm có ðỏ son, ðỏ Pháp, ðỏ
Otka, Vàng nghệ, Tím cẩm, Vàng Pháp, Vàng Mắt cọp, San hô thu thập từ Lâm ðồng và giống
Hồng phấn lùn (ñối chứng) ñang trồng phổ biến tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trong 2 vụ ðông Xuân
từ 2009 - 2010 tại Trung tâm nghiên cứu cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế nhằm mục ñích tìm hiểu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và khả năng nhân giống của các
giống hoa lay ơn trồng trong ñiều kiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
nhìn chung, các giống tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trưởng phù hợp với ñiều kiện ñịa
phương (148 - 157 ngày), chống chịu khá với sâu bệnh hại. Các giống lay ơn thí nghiệm ñều có
số hoa trên chồi nhiều, chiều cao chồi hoa phù hợp, ñường kính hoa ñạt yêu cầu thẩm mỹ, màu
sắc hoa ñẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố Huế. Khả năng sinh củ
nhỡ và nhỏ của các giống lay ơn khá tốt. Trong ñó, có 3 giống là ðỏ Pháp, ðỏ son, San hô có
các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh và khả năng nhân giống khá hơn so
với các giống khác và giống ñối chứng Hồng phấn lùn.

1. ðặt vấn ñề
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền Trung, với tổng diện tích ñất tự
nhiên 5054 km
2
, trong ñó, ñất nông nghiệp là 339.377 ha, phân biệt rõ ba tiểu vùng sinh
thái gồm có vùng núi, vùng ñồng bằng và vùng ven biển. Tất cả các vùng sinh thái này

ñịa phương làm ñối chứng (Hồng phấn lùn).
Bảng 1. Tên và nguồn thu thập các giống hoa lay ơn tham gia thí nghiệm
TT Tên giống Nguồn thu thập
1 Hồng phấn lùn (ðC) Giống trồng phổ biến tại ñịa phương
2 ðỏ son Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
3 ðỏ Pháp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
4 ðỏ Ốtka Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
5 Vàng nghệ Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
6 Tím cẩm Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
7 Vàng Pháp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
8 Vàng mắt cọp Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
9 San hô Công ty giống hoa lay ơn ðức Trọng, Lâm ðồng
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu thí nghiệm: 01/01/2009 – 30/05/2009, 15/12/2009 –
15/05/2010.
- ðịa ñiểm bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí tại Trung tâm nghiên cứu 183
cây trồng Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- ðất ñai: Thí nghiệm ñược bố trí trên ñất xám bạc màu. ðất có thành phần cơ
giới nhẹ, chủ ñộng tưới tiêu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB), 3
lần nhắc lại với 9 giống và mỗi giống là một công thức. Tổng diện tích thí nghiệm là
400 m
2
.
2.3.2. Phân bón và cách bón


184
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thời gian các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn
Kết quả ñánh giá thời gian sinh trưởng của các giống hoa lay ơn thí nghiệm
ñược thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2. Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của các giống hoa lay ơn
Chỉ tiêuTên giống
Thời gian từ
trồng - mọc
(ngày)
Thời gian từ
trồng - ra
hoa ñầu tiên
(ngày)
Thời gian từ
trồng – hoa
tàn
(ngày)
Thời gian từ
trồng – thu
củ hoa
(ngày)
Hồng phấn lùn (ðC) 10 74 82 155
ðỏ son 10 71 78 148
ðỏ Pháp 10 71 78 148
ðỏ Ốtka 12 74 82 152

Bảng 3. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lay ơn
ðơn vị tính: cm
Chỉ tiêu

Giống
Thời gian sau mọc mầm (ngày)
7 14 21 28 35 42 49 56 63
Hồng
phấ
n lùn
(ðC)
13,55
e

45,41
bc

55,40
c

72,20
d

84,30
d

91,60
f

93,30

ðỏ Pháp 31,82
bc

39,93
bc

44,54
b

54,75
b

63,17
b

73,03
bc

85,07
bc

94,93
ab

105,43
ab

ðỏ Ốtka 30,93
bc


42,73
c
49,75
c
59,65
e
69,43
e
76,70
d
83,87
c
Tím cẩm

29,98
c
37,78
c
45,55
b

52,62
b

61,68
b

68,03
cd


Vàng
mắt cọp
29,30
c
37,75
c
42,48
b

50,37
b

60,32
b

68,13
cd

80,30
cd

90,67
bc

100,83
bc

San hô 34,47
b
43,18
186
Bảng 4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao ñòng hoa của các giống lay ơn
ðơn vị tính: cm
Chỉ tiêu

Giống
Sau xuất hiện ñòng hoa (ngày)
3 6 9 12 15
Hồng phấn lùn (ðC) 37,52
ab
42,28
ab
54,17
a
58,42
ab
70,28
ab

ðỏ son 40,77
a
47,67
a
53,73
a
62,43
a
72,30

d
Tím cẩm 32,87
bc
39,40
bc
45,47
bc
54,27
bc
62,10
c
Vàng Pháp 36,60
ab
43,63
ab
49,67
ab
58,27
ab
68,07
ab
Vàng mắt cọp 39,40
a
46,60
a
53,23
a
61,83
a
71,43

Qua bảng 5 chúng tôi nhận xét:
- Chiều dài cành hoa: Chiều dài cành hoa là chỉ tiêu thẩm mỹ quan trọng của
hoa, kết quả số liệu theo dõi cho thấy chiều dài cành hoa lay ơn dao ñộng trong khoảng
74,37 - 88,8 cm, trong ñó giống hoa lay ơn màu ðỏ son và giống San hô có chiều dài
cành hoa lớn nhất 88,80 cm và 87,63 cm, thấp nhất là giống Vàng nghệ có chiều dài 187
cành chỉ ñạt ñến 74,37 cm. Các giống khác ñều có chiều dài cành ñạt trên 80 cm thoả
mãn thị hiếu của người tiêu dùng [1].
- Số hoa tự: Số hoa tự trên cành càng nhiều thì ñộ bền hoa cắt cành càng dài,
làm cho người tiêu dùng thích hoa lay ơn hơn so với chủng loại hoa khác. Số hoa tự trên
cành của các giống lay ơn thí nghiệm khá nhiều, trung bình có từ 10 - 11 hoa/cành, ñáp
ứng ñược yêu cầu của hoa lay ơn thương phẩm. Trong ñó, giống ðỏ Pháp có số hoa trên
cành lớn nhất ñạt 12,53 hoa/cành, thấp nhất là giống Vàng nghệ ñạt 8,33 hoa/cành. Các
giống còn lại có số hoa tự trên cành dao ñộng từ 10,00 - 11,93 hoa/cành.
Bảng 5. Các ñặc ñiểm liên quan ñến giá trị thương phẩm của các giống lay ơn thí nghiệm
Chỉ tiêuGiống
Cành hoa ðường kính hoa lúc

ðộ bền
hoa
(ngày)
Màu sắc
hoa
Chiều dài
cành (cm)

a
ðỏ son
ðỏ Pháp 83,53
bc
12,53
a
3,24
a
8,94
a
9,30
a
ðỏ
ðỏ Ốtka 82,10
c
11,93
ab
3,57
bc
9,85
d
8,93
b
ðỏ nhạt
Vàng nghệ 74,37
d
8,33
e
3,52
bc

11,47
abc
3,47
b
8,95
a
9,00
b
Vàng ñỏ
San hô 87,63
a
11,80
ab
3,51
bc
9,52
b
9,37
a
Trắng
hồng
LSD
0,05
1,195 3,244 0,22 0,51 0,277
CV (%) 12,75 5,45 3,21 4,56 3,004
Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký tự
không có sự sai khác có ý nghĩa tại
α
= 0,05.
- ðường kính hoa: ðường kính hoa lúc hàm tiếu quyết ñịnh giá trị thương phẩm

thối. Qua theo dõi chúng tôi thấy tỷ lệ cây bị bệnh dao ñộng từ 7 - 37%, giống Tím cẩm
là có tỷ lệ cao nhất 37%. Giống ðỏ Pháp và ðỏ Otka qua theo dõi không thấy hiện
tượng thối củ.
Bảng 6. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các giống lay ơn thí nghiệm
Chỉ tiêuCông thức
Sâu bệnh Bệnh hại
Sâu xanh
(con/m
2
)
Sâu xám
(con/m
2
)
Thối thân
(tỷ lệ %)
Thối củ
(tỷ lệ %)
Hồng phấn lùn (ðC) 4,0 1,2 0 5
ðỏ son 4,6 2,6 7 7
ðỏ Pháp 4,0 2,0 7 0
ðỏ Ốtka 5,4 1,4 0 0
Vàng nghệ 2,0 3,4 0 10
Tím cẩm 4,6 2,0 33 37
Vàng Pháp 4,6 2,6 3 7
Vàng mắt cọp 5,4 1,4 7 13
San hô 4,0 2,6 10 10

bc
ðỏ Ốtka 1 8,13
ef
4,53
b
Vàng nghệ 1 8,63
ef
3,97
bc
Tím cẩm 1 21,43
c
8,30
a
Vàng Pháp 1 7,13
f
2,30
c
Vàng mắt cọp 1 9,93
e
4,60
b
San hô 1 13,57
d
5,03
b
LSD
0,05
1,781 1,681
CV (%) 49,30 38,42
Ghi chú: a, b, c, d, e: Ký hiệu cho các nhóm, trong ñó các công thức thí nghiệm cùng ký

các giống còn lại với thời gian là 71 ngày và thời gian hoa nở là 7 ngày.
- Giống San hô có chiều cao cây cuối cùng cao nhất là 108,8 cm, thấp nhất là
giống Vàng nghệ ñạt 83,87 cm. Các giống còn lại có chiều cao cây cuối cùng dao ñộng
từ 94,93 - 106,57 cm.
- Giống lay ơn màu ðỏ son có tốc ñộ tăng trưởng chiều cao ñòng mạnh nhất,
thấp nhất là giống lay ơn màu Vàng nghệ.
- Các giống lay ơn thí nghiệm ñều có giá trị thẩm mĩ cao, số hoa trên cành nhiều,
chiều dài cành hoa hợp lý (80 cm), ñường kính hoa ñạt yêu cầu thẩm mĩ, màu sắc hoa
ñẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố Huế.
- Các giống lay ơn ñều bị một số ñối tượng sâu, bệnh hại với mức ñộ nhẹ, trừ
giống Tím cẩm. Giống ðỏ Otka, Vàng nghệ và giống Hồng phấn lùn là có khả năng
thích ứng và chống chịu sâu bệnh cao hơn các giống lay ơn khác trong thí nghiệm.
Nhìn chung, trong các giống hoa lay ơn mới thử nghiệm thì ba giống hoa lay ơn
ðỏ son, ðỏ Pháp và San hô có các ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển tốt nhất phù hợp với
ñiều kiện ñịa phương, có giá trị thẩm mỹ cao, màu sắc ñẹp, ít bị nhiễm các loại sâu bệnh
hại.
4.2. ðề nghị
- Cần nghiên cứu các giống hoa lay ơn trên nhiều chân ñất khác nhau ở nhiều ñịa
phương ñể kiểm tra khả năng thích ứng, khả năng cho năng suất và mức ñộ chống chịu
sâu bệnh hại của các giống lay ơn.
- Cần tiến hành nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật sâu hơn trong nhân giống
cây hoa lay ơn ñể có thể chủ ñộng cho sản xuất ñại trà. 191
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. ðinh Thế Lộc và ðặng Văn ðông, Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao, Nxb
Lao ñộng xã hội, Hà Nội, 2005.
[2]. Nguyễn Xuân Linh, Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 1998.
[3]. Nguyễn Xuân Linh, Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2002.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status