ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LUYẾN
NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KĨ THUẬT CHO GIỐNG HOA LILY TRIỂN
VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LUYẾN
NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỐNG VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KĨ THUẬT CHO GIỐNG HOA LILY TRIỂN
VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS. LƯU THỊ XUYẾN
2 PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Luyến
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.......................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu ..................................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa lily ở Thái Nguyên...........3
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu so sánh giống........................................3
1.1.2. Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily.....................4
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng Ca(NO3)2 phòng chống bệnh cháy lá sinh
lý cho hoa lily .............................................................................................................4
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc trồng hoa lily trong giá thể......................................5
1.2. Cơ sở thực tế........................................................................................................8
2.3. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 24
2.4. Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 24
2.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 24
2.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................. 26
2.6.1. Các chỉ tiêu về hình thái................................................................................ 26
2.6.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển............................................................... 26
2.6.3. Năng suất và chất lượng hoa......................................................................... 27
v
2.6.4. Tình hình sâu bệnh hại .................................................................................. 27
2.6.5. Hiệu quả kinh tế............................................................................................. 28
2.7. Xử lý số liệu...................................................................................................... 28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 29
3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất,
chất lượng 1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên ..................................................... 29
3.1.1. Thời gian nảy mầm của các giống hoa lily tại Thái Nguyên....................... 29
3.1.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các giống lily tại Thái Nguyên.........30
3.1.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống hoa lily tại Thái Nguyên
..................................................................................................................... 30
3.1.2.2. Động thái ra lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên............................ 31
3.1.3. Đặc điểm hình thái thân lá của các giống hoa lily tại Thái Nguyên............ 32
3.1.4. Thời gian sinh trưởng của các giống hoa lily tại Thái Nguyên ................... 33
3.1.5. Các giai đoạn phát triển của các giống hoa lily tại Thái Nguyên ................ 35
3.1.6. Năng suất, chất lượng hoa các giống hoa lily tại Thái Nguyên................... 36
3.1.7. Theo dõi tình hình sâu bệnh hại các giống hoa lily tại Thái Nguyên ...........39
3.1.8. Hạch toán kinh tế các giống hoa lily tại Thái nguyên.................................. 40
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3) đến khả năng phòng
chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên .................. 41
3.3.5. Ảnh hưởng của giá thể đến chất lượng hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên55
3.3.5.1. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa.............................................. 55
3.3.5.2. Ảnh hưởng của giá thể đến độ bền của hoa...................................... 56
3.3.6. Ảnh hưởng của giá thể đến tình hình sâu bệnhhoa lily Sorbonne tại Thái
Nguyên..................................................................................................................... 58
3.3.7. Sơ bộ hạch toán thu chi các loại giá thể trồng hoa lily................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 60
1. Kết luận................................................................................................................ 60
2. Kiến nghị.............................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 61
I. Tài liệu trong nước............................................................................................... 61
II. Tài liệu nước ngoài ............................................................................................. 61
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Diễn giải
DTHT
Dung tích hấp thu
CT
Công thức
K2O dễ tiêu
K2Ots
K2O tổng số
LSD
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
Least significant diffirence
Nxb
Nhà xuất bản
Nts
N tổng số
P2O5hh
P2O5 hữu hiệu
P2O5 ts
P2O5 tổng số
QĐ
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến độ bền hoa cắt và độ bền
tự nhiên của hoa lily Sorbonne................................................................................ 48
ix
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến bệnh cháy lá sinh lý của
hoa lily...................................................................................................................... 49
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của sử dụng Ca(NO3)2 đến hiệu quả kinh tế hoa lily tại
Thái Nguyên ............................................................................................................ 50
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm của hoa lily........................ 51
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của giá thể đến chiều cao và động thái tăng trưởng chiều
cao của lily Sorbonne tại Thái Nguyên................................................................... 52
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của giá thể đến số lá và động thái ra lá của lily................ 53
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng của hoa lily Sorbonne
tại Thái Nguyên ....................................................................................................... 54
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của giá thể đến các giai đoạn phát triển của hoa lily
Sorbonne tại Thái Nguyên ...................................................................................... 54
Bảng 3.24. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của lily .................................... 55
Bảng 3.25. Độ bền hoa cắt và độ bền tự nhiên của các giống lily......................... 56
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của giá thể đến mức độ cháy lá sinh lý hoa lily............... 58
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu quả kinh tế trồng hoa lily ................ 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoa lily là một loài hoa cao cấp có vẻ đẹp quyến rũ, màu sắc phong
phú, có hương thơm và độ bền hoa cắt cành cao (10-15 ngày), dễ thu hoạch và
người dân có tập quán trồng cả cây lily trong bình, bầu với giá thể trồng trọt
chủ yếu là đất có khố lượng nặng, thường gây vỡ bầu khi vận chuyển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu so sánh giống và một số biện pháp kĩ thuật cho giống hoa
lily triển vọng tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định giống hoa lily phù hợp và biện pháp kỹ thuật cho giống lily
triển vọng tại Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng
1 số giống hoa lily tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ phun Ca(NO3)2 đến khả năng
phòng, chống bệnh cháy lá sinh lý giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng phát
triển giống hoa lily Sorbonne tại Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Từ kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và lý
luận để nhân rộng phát triển sản xuất hoa lily tại Thái Nguyên.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa
lily nhập nội tại thành phố Thái Nguyên để giới thiệu cho sản xuất.
+ Xác định được kỹ thuật sử dụng Ca(NO3)2 phòng, chống bệnh cháy lá
sinh lý cho sản xuất hoa lily tại thành phố Thái Nguyên.
+ Xác định được loại giá thể phù hợp trong trồng hoa lily
+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người trồng hoa.
4
giống hằng năm cần tiến hành khảo nghiệm các giống mới để có khuyến cáo
hợp lý nhất cho người sản xuất hoa.
1.1.2. Cơ sở khoa học và chức năng sinh lí của canxi đối với hoa lily
Canxi là thành phần chủ yếu tham gia vào tạo thành vách tế bào và hoạt
chất của nhiều loại men, có tác dụng quan trọng tới việc duy trì công năng của
màng tế bào. Canxi có tác dụng đặc biệt trong việc tăng cường sự nở hoa và
tăng độ bền của hoa. Trong cây, canxi không di động tự do, thiếu canxi phần
bị hại trước tiên là chóp rễ sau đó là đỉnh ngọn chồi bị xám đen và chết, quanh
lá non xuất hiện vết tím lồi rồi lá khô và rụng. Thiếu canxi ảnh hưởng đến quá
trình hút nước của cây, cây còi cọc, năng suất hoa giảm, thiếu nhiều thì lá non
và điểm sinh trưởng bị chết, bị nát ở giữa nụ bị teo và dụng (Sở khoa học
công nghệ Bắc Ninh) [8].
Canxi thấp hoặc rối loạn sinh lý xảy ra trong quá trình vận chuyển trao
đổi canxi thường xuất hiện ở cây trồng lily. Canxi rất quan trọng cho sự phát
triển của thân và phát triển của hoa lily. Khi tán lá phát triển nhanh chóng, độ
ẩm cao làm chậm tốc độ thoát hơi nước dẫn đến việc vận chuyển canxi đến
hoa và lá có thể bị hạn chế. Canxi được vận chuyển bởi dòng chảy của sự
thoát hơi nước, khi tốc độ thoát hơi nước chậm nghĩa là canxi vận chuyển đến
lá và hoa ít làm cho hoa bị rung, lá bị cháy sinh lý và góp phần làm khô héo
cây. Nồng độ canxi trong lá non thấp gây ra đầu lá cháy và góp phần làm lá
khô héo. Thúc đẩy không khí chuyển động trên lá cây sẽ thúc đẩy tỷ lệ thoát
hơi nước và vận chuyển canxi từ rễ đến nách lá. Một số người trồng hoa lily
sử dụng canxi để phun lên lá khắc phục hiện tượng này.
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng Ca(NO3)2 phòng chống bệnh cháy
lá sinh lý cho hoa lily
Đối với cây hoa lily là loại hoa cao cấp được nhập từ châu Âu vào Việt
Nam và đã được trồng khá phổ biến tại một số tỉnh. Tuy nhiên hoa lily chỉ
6
- Cung cấp nước các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây (Phạm Ngọc
Tuấn, Nghiên cứu nguyên liệu tạo bầu ươm và quản lý dinh dưỡng khoáng
đối với cây giống trong bầu ươm, Hà Nội - 2009[10]).
Hiện nay trong sản xuất cây giống cũng như sản xuất các loại rau, loại
hoa con người đã nghiên cứu ra các loại giá thể, bầu ươm với nhiều loại
nguyên liệu khác nhau từ phế phụ phẩm nông nghiệp, hoặc công nghiệp như:
mùn cưa, xơ dừa, trấu,… Các loại giá thể này được phối trộn hoặc ủ kỹ theo
quy trình nhất định tạo ra hỗn hợp giá thể trồng cây. Giá thể hiện nay được
đưa vào sản xuất ngày càng nhiều thay cho bầu đất vì có nhiều tiện lợi: nhẹ,
dễ vận chuyển, có thể tạo môi trường dinh dưỡng tốt cho cây.
Một số nguyên liệu làm giá thể, bầu ươm:
a) Mùn cưa được làm nguyên liệu giá thể, bầu ươm khá phổ biến, song
mùn cưa của gỗ hoàng sa (màu vàng), thiết sa (màu gỉ sắt) là tốt nhất. Mùn
cưa lấy từ các loại cây có chất độc như lim, bạch đàn không dùng được, nếu
dùng thì phải xử lý. Mùn cưa nhẹ, hút nước và giữ nước tốt (Hình Dụ Hiền,
2001, Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4]).
b) Phế thải nhà máy đường (bã bùn, bã mía: Phế thải nhà máy đường
cần được ủ, lên men 3 - 6 tháng. Loại bã mịn (bã bùn) thích hợp làm bầu ươm
cho cây con. Loại bã thô (bã mía) đường kính 10cm, sử dụng làm bầu (Hình
Dụ Hiền, 2001 Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4]).
c) Phế thải sau trồng nấm: Sau khi thu hoạch nấm, phế thải được xếp
thành đống, tưới nước, phủ nilon 3 - 4 tháng, sau đó phơi khô tán nhỏ, sàng.
Nguyên liệu thu được có dung trọng 0,41 g/cm3, hàm lượng nước 60,5 % Nts
1,8%, P2O5ts 0,84%, K2Ots 1,77%. Phế thải trồng nấm phối trộn cát, đá, xỉ
than… để sử dụng (Hình Dụ Hiền, 2001 Bùi Đình Dinh (biên dịch) [4]).
d) Mùn hữu cơ ở Trung Quốc (vỏ thông, bã mía): Mùn vỏ thông và bã
giá thể bã nấm đã được Trung Quốc nghiên cứu và sử dụng hiệu quả trong sản
xuất. Từ bã nấm có thể tạo ra giá thể hữu cơ tốt để trồng rau hoa. Vì vậy tôi
8
tiến hành nghiên cứu sở dụng bã nấm trong trồng hoa để đánh giá khả năng sử
dụng của loại giá thể này vào thực tế sản xuất.
1.2. Cơ sở thực tế
Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà
Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một
trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng trung du và
miền núi phía Bắc. Có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết và đất đai để
trồng hoa lily góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Để có cơ sở khoa học và thực tiễn trước khi phát triển loại hoa này tại
Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh giống và một số biện
pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa lily tại thành phố Thái Nguyên, nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa. Vì vậy,
việc triển khai đề tài này ở thành phố Thái Nguyên có ý nghĩa to lớn, là cơ sở
khoa học và thực tiễn để tỉnh chỉ đạo triển khai mở rộng mô hình trồng hoa
lily có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người
dân.
1.3. Đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh trưởng phát dục và yêu cầu
ngoại ảnh của hoa lily
1.3.1. Đặc điểm thực vật học
Lily là cây thân thảo lâu năm, phần dưới mặt đất gồm thân vẩy, thân
vẩy con, thân rễ và rễ. Phần trên mặt đất gồm lá, cán thân, mầm hạt (một số
không có mầm hạt).
1.3.1.1. Thân vẩy
Thân vẩy là phần phình to của thân biến thành, trên đĩa thân vẩy có vài
tuỳ thuộc vào giống, điều kiện trồng và thời gian xử lý. Lá có từ 1 - 7 gân, gân
giữa rõ ràng hơn, giữa lá lõm xuống, lá mầu xanh bóng mềm.
10
1.3.1.4. Củ con và mầm hạt
Đại bộ phận lily có củ con ở gần thân rễ có đường chu vi 0,5 - 3cm số
lượng tuỳ thuộc giống và điều kiện trồng. Giống lily Quyển Đan và các giống
tạp Giao mạch lá có mầm hạt hình cầu hoặc hình trứng. Khi chín có mầu tím
tối, chu vi từ 0,5 - 1,5cm.
1.3.1.5. Hoa
Hoa lily mọc đơn lẻ, hoặc xếp đặt trên hoa, bao hoa hình lá nhỏ. Hoa
chúc xuống, vươn ngang hoặc hướng lên. Hình dáng hoa là căn cứ chủ yếu để
phân loại lily như dạng hình loa kèn thì 1/3 phía trước cong ngược lên, dạng
hình phễu thì 1/3 phía trước cong ngược ra, dạng hình cái cốc, phía trước hơi
cong, dạng hình cầu có 6 cánh hoa thành 2 vòng nối nhau do 3 vòng đài và 3
cánh tạo thành, mầu sắc như nhau nhưng đài hoa hẹp hơn, cánh đều có hình
elip, gốc có tuyến mật. Nhị đủ 6 cái giữa có cuống mầu xanh nhạt gắn với
nhau thành hình chữ T trục hoa nhỏ dài, đầu trục phình to có 3 khía, tử phòng
ở trên.
Mầu sắc hoa lily rất phong phú: trắng, phấn hồng, đỏ, vàng cam, đỏ
tím…phấn hoa có mầu vàng, đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím.
1.3.1.6. Quả
Hình trứng dài, mỗi quả có vài trăm hạt, 3 ngăn, hạt hình bẹt, xung
quanh có cánh mỏng, hình bán cầu, hình 3 góc, vuông dài, độ lớn, trọng lượng
hạt và số lượng hạt tuỳ theo giống. Trong điều kiện khô lạnh bảo quản được 3
năm (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2003[1]).
1.3.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục
1.3.2.1. Đặc điểm của thân vảy (củ giống)
khi ra nụ mất khoảng 6-9 tuần (tuỳ theo giống và điều kiện thời tiết). Từ khi
ra nụ đến lúc nở hoa mất 4-7 tuần. Các giống khác nhau có mức độ chênh
lệch nhau khá lớn về thời gian sinh trưởng của cây. Nhóm giống châu Á từ
khi trồng đến khi ra hoa khoảng 12 tuần, nhưng cũng có một số giống như
12
Kinka, Lotus chỉ cần 11 tuần; Adelina, Yellow blage, StarFighter, Tiber... cần
đến 16-17 tuần, cá biệt có giống chỉ cần đến 9 tuần như: Dame Blanche,
ngược lại giống CasaBlanca cần đến 20 tuần.
Trục thân của lily là do trục mầm dinh dưỡng co ngắn lại tạo ra. Trục
thân chia ra trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp. Đầu trục sơ cấp chính và
mầm dinh dưỡng co ngắn, trục thứ cấp nằm giữa mầm dinh dưỡng co ngắn và
vảy, có từ 1 đến 3 cái, là trung tâm phát dục ra củ con đời sau. Có một số
mầm lá, là vảy mới, quyết định đến sự hình thành củ con.
Sau khi phá ngủ trục sơ cấp, ở trên mầm nách trục thân là vùng vươn
dài thứ nhất, mầm đỉnh co ngắn, vươn lên mặt đất, lá trên bắt đầu mở ra, khi
cây ra nụ thì số lá đã được cố định. Chiều cao cây quyết định bởi số lá và
chiều dài đốt, số lá chịu ảnh hưởng cuả chất lượng củ giống, điều kiện và thời
gian xử lý lạnh củ giống, thường thì số mầm lá đã được cố định trước khi
trồng. Vì vậy, chiều cao cây vẫn chủ yếu quyết định bởi chiều dài đốt. Trong
điều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt độ thấp và xử lý trước khi bảo quản
lạnh lâu, đều có tác dụng kéo dài đốt thân. Ngược lại ánh sáng mạnh, ngày
ngắn, nhiệt độ cao lại ức chế đốt kéo dài. Ở phạm vi nhiệt độ từ 20-300C nếu
cứ tăng thêm 20C cây có thể thấp đi 2 cm. Nắm được đặc tính này để áp dụng
vào việc xử lý giờ chiếu sáng trước khi ra nụ khoảng 4-5 tuần để điều chỉnh
chiều cao của cây rất có hiệu quả.
1.3.2.3. Đặc điểm phát dục
* Sự phân hoá hoa:
dụ: Sau khi trồng nhiệt độ trong nhà vườn vượt quá 300C thì hoa sẽ mù, tức là
tất cả các mầm hoa đều khô đi. Nhiệt độ 25 - 300C sẽ làm thui nụ, tỷ lệ ra hoa
chỉ đạt 21 - 43%; ở 15 - 200C tỷ lệ ra hoa đạt tới > 80%. Nhị đực và nhị cái
của lily cùng chín một lúc. Sau khi thụ tinh 10 - 15 ngày, tử phòng bắt đầu
phình to. Thời gian quả chín tuỳ thuộc vào giống. Giống ra hoa sớm thì cần
khoảng 60 ngày, giống ra hoa trung bình cần 80 - 90 ngày, giống ra hoa muộn
14
cần ít nhất tới 150 ngày.
Ánh sáng mạnh tạo ra sự bại dục của nụ, đồng thời còn gây ra cháy lá,
việc xử lý che nắng sẽ giảm bớt thui nụ. Ngược lại ánh sáng yếu cũng làm
thui nụ và ảnh hưởng đến chất lượng hoa.
Quả chín sau khi hoa nở được khoảng 2 tháng. Khi quả có màu vàng sẽ
nứt ra, hạt có cánh vì vậy ở điều kiện tự nhiên có thể truyền đi theo gió. Sau khi
thu hoạch quả, thân lá khô héo lúc này ta có thể thu hoạch củ để làm giống.
1.3.3. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
1.3.3.1. Nhiệt độ
Lily là cây chịu rét khá chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm, nhiệt độ
thích hợp ban ngày là 20 - 250C, ban đêm là 120C. Nhiệt độ là yếu tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lily, quan trọng nhất là ảnh hưởng đến
nẩy mầm của hạt, đến phát dục của thân, đến sinh trưởng của lá. Xử lý củ
giống dòng tạp giao lily Thơm ở nhiệt độ 450C trong 5 tuần, có thể kích thích
lá vươn dài, đốt dài và tỷ lệ sinh trưởng của cây (1,65 lá/ngày), nhưng làm
cho thân nhỏ hơn, giảm số lá và nụ, sau khi xử lý 18 tuần làm giảm rõ rệt tỷ lệ
sinh trưởng và số lá. Từ khi xuất hiện nụ cho đến khi ra hoa nhiệt độ chênh
lệch ngày/đêm ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân, nếu nhiệt độ chênh lệch
từ -160C đến 160C thì độ cao của thân từ 14,2 – 27 cm. Nhiệt độ còn là nhân
tố quan trọng điều tiết, khống chế sự phân hoá hoa. Sự ra hoa của các giống