ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CHO GIỐNG HOA LILY LAKE CAREY
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN – NĂM 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
CHO GIỐNG HOA LILY LAKE CAREY
TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn tôi trong quá trình triển khai thực hiện đề tài. Chân thành cảm ơn tới em
Nguyễn Văn Quyến - Sinh viên K43 chuyên ngành Hoa viên cây cảnh đã giúp đỡ
tôi trong quá trình theo dõi thí nghiệm.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện và năng lực còn hạn chế nên
không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót, vậy nên tôi kính mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản luận văn này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng10 năm 2015
TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................. viii
DANH MỤC CAC BẢNG........................................................................................ ix
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................1
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................................1
1.5. Tình hình nghiên cứu hoa về hoa lily.................................................................21
1.5.1. Tình hình nghiên cứu hoa về hoa lily trên thế giới .........................................21
1.5.2. Tình hình nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam .....................................................21
1.6. Nguồn gốc và đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh trưởng phát dục và yêu cầu
ngoại cảnh của cây hoa lily .......................................................................................23
1.6.1. Nguồn gốc .......................................................................................................23
1.6.2. Đặc điểm thực vật học.....................................................................................24
1.6.2.1. Thân vẩy .......................................................................................................24
1.6.2.2. Rễ .................................................................................................................24
1.6.2.3. Lá ..................................................................................................................24
1.6.2.4. Củ con và mầm hạt .......................................................................................24
1.6.2.5. Hoa ...............................................................................................................25
1.6.2.6. Quả ...............................................................................................................25
1.6.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của cây hoa lily ............................................25
1.6.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa lily ...............................................................26
1.6.4.1. Nhiệt độ ........................................................................................................26
1.6.4.2. Ánh sáng.......................................................................................................26
1.6.4.3. Nước .............................................................................................................27
1.6.4.4. Không khí .....................................................................................................27
1.6.4.5. Đất ................................................................................................................27
1.6.4.6. Dinh dưỡng...................................................................................................28
1.7. Kỹ thuật trồng hoa lily .......................................................................................28
1.7.1. Chọn đất trồng, xử lý đất, lên luống................................................................28
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
nhau đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của hoa lily Lake Carey .....................52
3.2.1.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của hoa lily Lake Carey ....................52
3.2.1.2. Động thái ra lá của giống hoa lily Lake Carey ............................................55
3.2.3. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến các
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily Lake Carey ....................................56
3.2.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến
một số chỉ tiêu về hình thái cành hoa ........................................................................58
3.2.5. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến chỉ
tiêu năng suất của hoa lily Lake Carey .....................................................................60
3.2.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến chỉ
tiêu chất lượng của hoa lily Lake Carey ...................................................................62
vii
3.2.7. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến độ
bền của hoa lily Lake Carey ......................................................................................63
3.2.8. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tỷ
lệ sâu bệnh hại trên hoa lily Lake Carey ...................................................................64
3.2.9. Hiệu quả kinh tế ..............................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................................ 67
1. Kết luận .................................................................................................................67
2. Đề nghị ..................................................................................................................67
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
LSD.05
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%
Least significant diffirence
NL
Nhắc lại
NN
Nông nghiệp
ns
Sai khác không có ý nghĩa (tương đương với đối chứng)
Nxb
Nhà xuất bản
P
Xác suất
TN
Thái Nguyên
TP
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của xử lý lạnh củ giống đến chất lượng hoa lily Lake Carey .......48
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của xử lý lạnh củ giống đến độ bền hoa cắt cành ..................50
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của xử lý lạnh củ giống đến tỷ lệ bệnh hại trên
hoa lily Lake Carey .....................................................................................51
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của xử lý lạnh củ giống đến hiệu quả kinh tế ......................52
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến
động thái tăng trưởng chiều cao cây của hoa lily Lake Carey ....................53
x
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chât kích thích sinh trưởng
đến động thái ra lá của cây hoa lily Lake Carey .........................................55
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily Lake Carey .........57
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến chỉ tiêu hình thái cây hoa. .....................................................................59
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng đến
chỉ tiêu năng suất hoa lily Lake Carey ........................................................60
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến chất lượng hoa lily Lake Carey ............................................................62
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến độ bền hoa lily Lake Carey...................................................................63
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến tỷ lệ bệnh hại trên hoa lily Lake Carey ................................................64
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
đến hiệu quả kinh tế ....................................................................................65
1
2
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng và phân bón
lá đến sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa lily Lake Carey tại
tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Là cơ sở khoa học để xác định ảnh hưởng của xử lý củ giống và một số biện
pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lily Lake
Carey tại Thái Nguyên.
- Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa nói chung và hoa lily
nói riêng.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
+
Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cho
giống hoa lily Lake Carey.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Nông học và phòng Đào tạo đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho
giống hoa lily Lake Carey tại Thái Nguyên”.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS. TS. Trần Văn Điền - Hiệu trưởng
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, PGS. TS. Đào Thanh Vân - Phó Trưởng
với liều lượng rất thấp. Mỗi giai đoạn được điều khiển bởi một nhóm chất nhất
định. Ở thời kỳ sinh trưởng lớn lên có nhóm chất kích thích sinh trưởng. Tới mức
độ nhất định cây tạm ngừng sinh trưởng để chuyển sang thời kỳ phát triển ra hoa,
kết quả thì có nhóm chất ức chế sinh trưởng được hình thành.
Nhóm chất kích thích sinh trưởng có các chất Auxin, Gibberellin (GA) và
Cytokinin.
Nhóm chất ức chế sinh trưởng có acid Absicic, Ethylen và các hợp chất Phenol.
Ngày nay, các chất điều tiết sinh trưởng thực vật tổng hợp được ứng dụng
trong nông nghiệp ngày càng phổ biến với rất nhiều mục đích. Có thể nêu lên một
số mục đích chính thường được ứng dụng như sau:
- Kích thích hạt giống nẩy mầm nhanh và đều thường dùng các chất Auxin
và GA.
- Kích thích ra rễ cho cành chiết, cành giâm: chất có hiệu quả cao là Auxin.
- Kích thích nhanh sự sinh trưởng của cây: có thể dùng Auxin, GA hoặc
Cytokinin.
- Kích thích ra hoa: tùy theo loại cây, có thể dùng nhiều chất như Auxin, GA hoặc
Etylen, Paclobutrazol. Với mỗi loại cây và mỗi loại chất có cách dùng cụ thể riêng.
Có thể nói các chất điều tiết sinh trưởng thực vật có tác dụng thật kỳ diệu,
điều khiển được cây trồng sinh trưởng phát triển theo ý muốn của con người. Tuy
vậy, các chất này thường biểu hiện tác dụng ở những liều lượng rất thấp và hiệu quả
5
có thể thay đổi tùy theo tình hình sinh trưởng cây. Vì vậy, khi áp dụng cần thực hiện
đúng theo hướng dẫn. Cẩn thận hơn, nếu áp dụng lần đầu nên làm trên diện hẹp, sau
khi có kết quả và kinh nghiệm mới áp dụng trên diện rộng (ngoctung.com)[35].
1.1.1.3. Nguyên tắc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng
+ Nồng độ của các chất điều tiết sinh trưởng: Thông thường, ở nhiệt độ thấp
chúng có tác dụng như kích thích xúc tiến nảy mầm, tăng chiều cao, kích thích nảy
ppm làm tăng chiều cao cây tối đa, thúc đẩy nhanh sự ra hoa, tăng đường kính của hoa,
chiều dài của cuống hoa và năng suất giống hoa cúc thí nghiệm. Phun MH ở nồng độ
750 ppm làm tăng số nhánh trên cây và đường kính bông hoa.
Ksenija Karlovie và cs (2004)[28], đã nghiên cứu các nồng độ khác nhau của
daminozide (B9) và chlormequat (CCC) là những chất ức chế sinh trưởng đến sự
sinh trưởng của cây hoa cúc “Revert”. Kết quả cho thấy daminozide 2.000 ppm có
tác dụng làm giảm chiều cao cây hoa tốt nhất, số lượng chồi hoa cũng giảm đi và
hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng chất chlormequat.
Prohexadione calcium (Pro - Ca) là chất có tác dụng ức chế quá trình sinh
tổng hợp gibberallin làm giảm chiều dài tế bào của đốt thân, chiều cao cây, chậm
quá trình sinh trưởng của cây và được sử dụng cho cây trồng chậu, trồng thảm…
Yoon Ha Kim và cs (2010)[30] đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của
prohexadione calcium (Pro - Ca) và daminozide (B9) đến sự sinh trưởng, phát triển
của giống cúc (MorifoliumR. cv Monalisa White) 3 tuần tuổi, phun 3 lần (mỗi lần
cách nhau 7 ngày). Kết quả cho thấy ở nồng độ 400 ppm Pro - Ca làm giảm nhiều
chiều cao cây 30,7%, tăng đường kính thân cây, khối lượng cây và số lượng hoa
không bị ảnh hưởng. Hiệu quả sử dụng của Pro - Ca cao hơn B9 và ít độc hại hơn
với sức khỏe con người.
Trong những năm gần đây, chất điều tiết sinh trưởng và phân bón lá ngày càng
được nhiều nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu để tăng năng suất, chất lượng cây trồng.
Việc sử dụng các loại chế phẩm và chất kích thích sinh trưởng như Spray - N
Grow 1%, atonik 0,5%, GA3 50ppm đều có tác dụng rõ rệt tới sự sinh trưởng của
cây trồng. Trong đó GA3 có tác động mạnh ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng làm
tăng chiều dài cây và rút ngắn thời gian nở hoa còn Spray - N - Grow và atonik tác
động mạnh ở giai đoạn sinh trưởng sinh dục nâng cao tỷ lệ nở hoa và kéo dài độ bền
hoa cắt và 2 loại thuốc Spray - N - Grow 1% và GA3 100ppm cũng có ảnh hưởng
7
8
- Điều khiển sinh trưởng của cây
Làm tăng chiều cao và sinh khối của toàn cây: GA3 10 - 15 ppm làm tăng
chiều dài cành hoa, do đó nâng cao được chất lượng hoa cắt ở hầu hết các loài hoa
- Làm ngắn thân của một số loài hoa đặc biệt là hoa trồng chậu CCC 0,25 1% có tác dụng ức chế chiều cao của một số loài (hồng, cẩm chướng, cúc, lily...).
- Ức chế sự hình thành chồi bên ở hoa cúc, cẩm chướng.
Để hoa nở lúc cần thiết, người ta sử dụng GA3 và IBA, nồng độ sử dụng dao
động trong khoảng 2 - 50 ppm với GA3 và 5 - 10 ppm với IBA.
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Cây trồng không những cần hấp thụ chất dinh dưỡng qua rễ mà còn cả qua
lá. Lá là một bộ phận quan trọng, đảm nhận nhiệm vụ quang hợp cho cây. Lá không
phải là cơ quan hấp thu dinh dưỡng chính, nhưng trong một số trường hợp, lá phải
đảm nhận chức năng này:
- Rễ còn đầy đủ nhưng cây không hấp thu được dinh dưỡng. Nguyên nhân là
do: chất dinh dưỡng bị bất động hóa do các vi sinh vật; Chất dinh dưỡng bị cố định
do môi trường đất và các chất hữu cơ.
- Đất bị khô hạn không thể cung cấp dinh dưỡng vào đất
- Rễ bị tổn thương hoặc không còn do côn trùng, nấm bệnh tấn công hoặc tổn
thương cơ học (do xới xáo khi chăm bón làm đứt rễ).
- Rễ vẫn hấp thu nhưng cây đang cần một lượng lớn chất dinh dưỡng vào
thời kỳ ra hoa. Muốn cây tăng năng suất, phải phun thêm qua lá.
Mặt khác dùng phân bón lá lại mang lại nhiều ưu điểm:
Khi bón qua lá, chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng qua hệ thống khí
khổng ở bề mặt lá. Theo số liệu đã được công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh
dưỡng qua lá đạt tới 95%. Trong khi đó, bón qua đất, cây chỉ sử dụng được 45-50%
chất dinh dưỡng. Sở dĩ như vậy là vì tổng diện tích bề mặt các lá trên một cây rộng
gấp 15-20 lần diện tích đất được che phủ bởi cành và lá, nghĩa là diện tích hấp thụ
chất dinh dưỡng của lá rộng hơn rất nhiều so với diện tích đất trồng của một cây.
chiếm phần lớn. Hàm lượng tinh bột nhiều hay ít có quan hệ mật thiết tới sự nảy
mầm của củ, đồng thời nó có tác dụng rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng
nhu cầu hydrocarbon.
Xử lý lạnh củ giống làm biến đổi các chất dự trữ trong củ, kích thích sự phân
giải tinh bột và tăng hàm lượng đường hòa tan, giúp cho quá trình nảy mầm thuận lợi.
10
Xử lý lạnh bằng cách xếp củ lần lượt ra khay nhựa có phủ giá thể (có sẵn
trong khay củ nhập về hoặc xơ dừa), tưới ẩm, để vào kho lạnh ở nhiệt độ thích hợp
trong khoảng thời gian nhất định giúp cây sinh trưởng, phát triển thuận lợi, giảm
hiện tượng cháy lá.
1.2. Cơ sở thực tế
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên, có
diện tích 189.705 km2 và dân số 330.707 người (năm 2010)
Tổng diện tích tự nhiên 18.970.48 ha, phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và
huyện Phú Lương, phía Đông giáp thành phố Sông Công, phía Tây giáp huyện Đại
Từ, phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình.
Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và
phong phú.
Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa
không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.125,35 ha, chiếm 17,65% so
với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua có 100,19ha,
chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất
phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện
tích đất tự nhiên; đất (Pcb1) bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên
nền cơ giới nhẹ có 271,3ha, chiếm 1,53%; đất (Pcb2) bạc màu phát triển trên phù sa
cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%...
Nguồn nước: hai bên bờ sông của khu vực Đồng Bẩm, Túc Duyên có lượng
1.1.1.3. Nguyên tắc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng ........................................5
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong
sản xuất hoa .................................................................................................................5
1.1.2.1. Tình hình nghiên cứu về chất kích thích sinh trưởng trong sản xuất hoa ......5
1.1.2.2. Một số ứng dụng của chất điều tiết sinh trưởng trong sản xuất hoa ..............7
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá ..................................................8
1.1.4. Cơ sở khoa học của việc xử lý lạnh ..................................................................9
1.2. Cơ sở thực tế ......................................................................................................10
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa trên thế giới và ở Việt Nam ............................11
12
xuất hoa cắt cành ngày một nhiều vì vậy diện tích cũng được mở rộng và giá trị sản
lượng trên thế giới đang tăng nhanh.
Việc tiêu thụ hoa cắt cành tập trung vào ba khu vực chủ yếu là Tây Âu, Bắc
Mỹ, Nhật Bản. Lượng tiêu thụ hoa ngày càng tăng nhanh do sự phát triển của khoa
học kỹ thuật.
Ở châu Á, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam là những nước
sản xuất và xuất khẩu hoa còn nhiều tiềm năng và ưu thế cạnh tranh.
Bảng 1.2. Doanh thu của các nước tiêu thụ hoa chính năm 2008
STT
Quốc gia
Doanh thu (tỷ Euro)
1
Pháp
3.10
7
Ý
2.36
8
Tây Ban Nha
1.5
Tổng cộng
34.43
(Nguồn: Andersen, 2008)[20]
Qua bảng 2.1. ta thấy Đức là nước có tổng doanh thu lớn nhất thế giới(6.97
euro), Nhật Bản là nước có thị trường tiêu thụ hoa lớn nhất châu Á và đứng thứ 2
trên thế giới.
- Về nhập khẩu:
- Châu Âu là thị trường nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới, còn châu Á lượng
nhập khẩu khiêm tốn năm 1983 là 989 triệu USD bằng 18,5% và sau cùng là châu
Mỹ và châu Đại Dương.
- Nguồn nhập hoa chủ yếu của Nhật Bản là Hà Lan, Thái Lan, New Zealand,
Australia, Trung Quốc, Malaysia, Colombia, Đài Loan và Hàn Quốc (Nishimura,
3
Pháp
7,4
Phăng, hồng, layơn, đồng tiền
4
Anh
7,0
Phăng, cúc, hồng, layơn, đồng tiền
5
Thủy Điển
4,9
Phăng, cúc, hồng
6
Hà Lan
4,0
Năm 2008, Thái Lan xuất khẩu 3,475 tỷ yên (chủ yếu là phong lan) cho thị
trường Nhật Bản và một lượng tương đương cho Bắc Mỹ và châu Âu. Malaysia
xuất khẩu chủ yếu cho thị trường Nhật Bản với kim ngạch năm 2008 là 6,285 tỷ
yên, tăng 93,05 % so với năm 1998. Trung Quốc xuất khẩu 3,187 tỷ yên (tăng
96,55% so với 1998), Đài Loan 2,188 tỷ (tăng 50,46%) và Việt Nam 1,015 tỷ (tăng
93,2%) (Ando, 2009) [21].