CHƯƠNG II:
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ MT ĐT&KCN
•
Trong quá trình phát triển kinh tế và xã h ội, các áp l ực đ ối v ới tài
nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng. Các áp l ực đó
sẽ làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, gây ra tác h ại l ớn đ ối
với sức khỏe cộng đồng, làm suy thoái các h ệ sinh thái, gây ra bi ến
đổi khí hậu, …, hậu quả là gây thiệt h ại lớn v ề kinh t ế và xã h ội,
không đảm bảo sự phát triển bển vững.
•
Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là một trong nh ững biện pháp
cơ bản của hoạt động bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia. Mọi
người, mọi tổ chức kinh tế và xã hội cần ph ải có hi ểu bi ết v ề pháp
luật, các quy định và tiêu chuẩn môi trường của nước ta.
Các nội dung chính:
1)
2)
3)
CÁC VĂN BẢN LUẬT PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
Cấu trúc của Luật BVMT năm 2005 gồm tổng cộng 15 chương và 136 điều
I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Giới thiệu các nội dung cơ bản Luật BVMT
a) Về một số định nghĩa, khái niệm: (i) Môi trường tự nhiên; (ii) Môi
trường xã hội, môi trường nhân văn; (iii) Suy thóai môi tr ường; (iv)
Ô nhiễm môi trường; (v) Sự cố môi trường; …
b) Luật BVMT quán triệt các nguyên tắc chính BVMT:
BVMT là sự nghiệp của toàn dân, là trách nhi ệm c ủa t ừng ng ười;
Phòng ngừa ô nhiễm hơn là chữa trị ô nhi ễm;
Người nào gây ra ô nhiễm, người đó phải tr ả ti ền;
Tính hệ thống của hoạt động BVMT.
I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Giới thiệu các nội dung cơ bản Luật BVMT
c) Luật BVMT quy định về Tiêu chuẩn môi trường:
Nguyên tắc chung: “Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; Ban hành kịp th ời, có tính kh ả thi,
phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình đ ộ công ngh ệ c ủa đ ất
nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc t ế; Phù h ợp v ới đ ặc đi ểm
của vùng, ngành, loại hình và công ngh ệ sản xu ất, kinh doanh, d ịch v ụ” –
điều 8.
Các tiêu chuẩn chính: (i) tiêu chuẩn về ch ất l ượng môi tr ường; (ii) Tiêu
f)
Các quy định về bảo vệ môi trường đô thị, nông thôn : cụ thể hóa việc bảo vệ
môi trường trong đô thị và nông thôn (chỉ cụ thể khu vực cần bảo vệ).
g) Bảo vệ môi trường nước, nguồn nước :nêu rõ các quy định về các thành phần cấu
thành chất lượng các nguồn nước (biển, sông, hồ, kênh rạch,…) trong t ự nhiên,
nhân tạo và tại khu bảo tồn, đô thị, khu công nghi ệp hay nông thôn.
h) Quản lý chất thải .
i)
Quan hệ quốc tế về BVMT.
j)
Trách nhiệm điều tra, giải quyết tranh chất, bồi thường thi ệt h ại : phân định
trách nhiệm trong gây ô nhiễm,…và bồi thường thiệt hại.
I. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
3) Giới thiệu Nghị định 80/2007/NĐ-CP về hướng dẫn thi
hành Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định 80/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và h ướng d ẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn môi
trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi tr ường
và cam kết bảo vệ môi trường; bảo vệ môi tr ường trong s ản xuất,
kinh doanh, dịch vụ; quản lý ch ất th ải nguy h ại; công khai thông tin,
dữ liệu về môi trường..
Xem tòan bộ văn bản
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
"Hệ thông quản lý môi trường là gì ?".
• Hệ thống quản lý môi trường là một cơ cấu tổ chức về khía cạnh
môi trường của cấu trúc quản lý tổng thể của m ột tổ ch ức (doanh
nghiệp, công ty, xí nghiệp, cơ quan, đơn v ị s ản xu ất ...), bao g ồm
các phương pháp tổ chức, các thủ tục, nguồn nhân l ực, v ật l ực và
những trách nhiệm ... đủ khả năng thực thi môi tr ường trong su ốt
quá trình hoạt động của tổ chức, đánh giá tác đ ộng môi tr ường
ngắn hạn và dài hạn của sản phẩm, dịch vụ và ho ạt đ ộng c ủa t ổ
chức mình.
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
"Hệ thông quản lý môi trường là gì ?".
• Hệ thống quản lý môi trường là thiết yếu, không thể thiếu được
để tổ chức có khả năng nhìn thấy trước sự tiến tri ển th ực thi môi
trường sẽ diễn ra và bảo đảm sự tuân thủ các yêu cầu quốc gia và
quốc tế về bảo vệ mồi truồng. Hệ thống quản lý môi trường thu
được kết quả tốt khi mà công việc quản lý môi tr ường được ti ến
hành cùng với các ưu tiên hàng đầu khác của tổ chức.
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Hệ thống QLMT cần thực hiện các nguyên tắc sau:
•
Thiết lập chính sách môi trường tiếp c ận, tr ước h ết là chính sách
Tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn về hệ th ống qu ản lý môi
trường, dùng để khuyến khích các tổ chức sản xuất (doanh
nghiệp, công ty) không ngừng cải thiện và ngân ng ừa ô nhi ễm
môi trường bằng hệ thống quản lý môi trường của mình, như luôn
luôn tiến hành đánh giá và c ải tiến sự th ực hi ện b ảo v ệ môi
trường của công ty.
•
Tiêu chuẩn ISO 14000 đòi hỏi mỗi tổ chức sản xuất phải tự thiết
lập mục tiêu và nhiệm vụ của mình, nh ằm th ực hi ện có hi ệu qu ả
toàn bộ quá trình sản xuất để liên tục cải thi ện môi tr ường và toàn
bộ người trực tiếp sản xuất cũng như quản lý tham gia vào h ệ
thống quản lý môi trường của mình
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể phân làm hai loại:
• Loại quản lý - Gồm 3 loại tiêu chuẩn: Hệ thống quản lý môi
trường (EMS), kiểm toán môi trường (EA) và đánh giá sự thực thi
môi truồng (EPE).
• Loại quá trình/thiết kế - Gồm 2 loại tiêu chuẩn: Nhãn sinh thái
(nhãn môi trường) (EL) và phân tích chu trình sống (LCA).
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Danh mục các thành phần của tiêu chuẩn ISO 14000 nh ư b ảng d ưới:
Tiểu ban
môi trường
14013 Quản lý các chương trình kiểm toán hệ thống môi trường
SC3
14014
Hướng dẫn xem xét lại môi trường
14015
Hướng dẫn đánh giá nơi diễn ra môi trường
14020
Nguyên tắc cơ bản đối với nhãn môi trường
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Danh mục các thành phần của tiêu chuẩn ISO 14000 nh ư b ảng d ưới:
Tiểu ban
soạn thảo
Mã số
Tên văn bản
14021 EL - Phạm trù và định nghĩa - Quyền bồi thường môi trường và tự tuyên bố
14022
SC6
14050
Quản lý môi trường - Phạm trù và định nghĩa
WG1
14060 Hướng dẫn về khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm.
14024
sC4
sc5
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
1) Khái niệm về tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Quan hệ qua lại về khía cạnh môi trường giữa những người sản xuất
công nghiệp, chính quyền Nhà nước, các nhóm có quy ền l ợi và c ộng
đồng nhân dân được thể hiện.
ISO 14010-12
Kiểm tóan môi
trường
ISO 14020-24
Nhãn môi trường
ISO 14031
Đánh giá sự thực thi
ISO 14004/1996 - Hệ thống quản lý môi tr ường - H ướng d ẫn
chung về các nguyên tắc hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ.
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý Môi trường:
Tiêu chuẩn ISO 14001 và ISO 14004 xác đ ịnh các y ếu t ố ch ủ ch ốt sau
đây của một hệ thống quản lý môi trường:
• Xác định chính sách: xác định một chính sách quản lý môi trường
cấp cao. Chính sách này bao gồm các m ục tiêu t ổ ch ức liên quan t ới
hoạt động môi trường. Nó phải được tư liệu hóa, truy ền đ ạt cho
mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng.
• Giai đoạn quy hoạch: xác định các lĩnh vực môi trường và các yêu
cầu pháp lý liên quan tới các hoạt động, các sản ph ẩm và các d ịch
vụ của công ty; xây dựng và tư liệu hóa các m ục tiêu và các đ ối
tượng môi trường tại mỗi cấp tổ chức thích hợp, các giải pháp k ỹ
thuật và các quan điểm của các bên quan tâm (có quy ền l ợi) ph ải
được lưu ý tới; xây dựng một chương trình quản lý môi tr ường
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Các tiêu chuẩn về kiểm toán môi trường:
•
toán những tác động của các hoạt động của mình đ ối v ới môi
trường, tính toán chi phí và lợi nhuận tài chính c ủa các ho ạt đ ộng
liên quan đến môi trường. Điều này cho phép c ơ sở th ực thi vi ệc
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Các tiêu chuẩn về đánh giá chu trình sống:
•
Đánh giá chu trình sống là tiêu chuẩn v ề đánh giá s ản ph ẩm, là
một quá trình phân tích tác động của sản xuất sản phẩm xảy ra
trong toàn bộ quá trình sống của nó (t ừ cội nguồn sinh ra đ ến lúc
tiêu vong), sự đánh giá đó bao gồm sự phân tích t ừ các khâu: khai
thác nguyên liệu, quá trình sản xuất, phân ph ối, s ử đ ụng và th ải
bỏ đi.
•
Mục tiêu của tiêu chuẩn về đánh giá chu trình s ống là cung c ấp cho
các công ty các công cụ lựa ch ọn các quy ết đ ịnh trong quá trình l ập
kế hoạch, quá trình sản xuất, thiết kế công nghệ cũng như phương
pháp sản xuất, để giải quyết vấn đề bồi hoàn người tiêu th ụ s ản
II. TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜ NG
2) Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn hệ thống QLMT ISO 14000
Áp dụng bộ ISO 14000 có thể sẽ đòi hỏi các cơ sở sản xuất/ công ty
phải dành phần chi phí để thiết lập Hệ th ống QLMT và đào t ạo
cán bộ. Tuy nhiên, khi áp dụng chúng, ch ắc nh ắn b ộ ISO 14000 s ẽ
mang lại nhiều lợi ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh d ịch
vụ và bảo vệ môi trường.
•
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã đ ược c ấp cho
khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và d ịch v ụ
khá đa dạng; số doanh nghiệp nhận chứng chỉ ISO 14001